1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Điện tử số: Chương 5a - TS. Hoàng Văn Phúc

36 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 689,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Điện tử số: Chương 5a trình bày về Mạch logic tuần tự. Nội dung cụ thể của chương này gồm có: Định nghĩa, mô hình, các phương pháp biểu diễn, mạch tuần tự đồng bộ và không đồng bộ, mạch tuần tự dạng Mealy và dạng Moore, các phần tử nhớ.

Trang 1

1

ĐIỆN TỬ SỐ

Digital Electronics

Bộ môn Kỹ thuật vi xử lý

Khoa Vô tuyến điện tử

Học viện kỹ thuật quân sự

Trang 2

Điện tử số

CHƯƠNG 5

MẠCH LOGIC TUẦN TỰ

(MẠCH DÃY)

Trang 4

1 Định nghĩa

 Mạch tuần tự là mạch số mà tín hiệu ra không chỉ phụ thuộc vào tín hiệu vào tại thời điểm hiện tại mà còn phụ thuộc vào giá trị trước đó của tín hiệu vào

 Còn được gọi là mạch logic có nhớ

Phải có phần tử nhớ và các phần tử logic cơ bản

Trang 5

5

Phân loại mạch tuần tự

 Mạch tuần tự đồng bộ: khi làm việc cần có 1 tín

hiệu đồng bộ để giữ nhịp cho toàn bộ hệ hoạt động

 Mạch tuần tự không đồng bộ: không cần tín hiệu

này để giữ nhịp chung cho toàn bộ hệ hoạt động

Trang 6

2.Mô hình chung của mạch tuần tự

Mạch tổ hợp

Các phần tử

nhớ

Trang 7

 X là tập hợp hữu hạn n tín hiệu đầu vào

 Y là tập hợp hữu hạn l tín hiệu đầu ra

 S tập hợp hữu hạn m trạng thái trong của hệ

 FS là hàm biến đổi trạng thái Đối với mô hình kiểu Mealy thì FS phụ thuộc vào S và X → S’ = FS(S, X)

 FY là hàm tính giá trị đầu ra: Y = FY(S, X)

Trang 8

b Mô hình Moore

 Mô hình Moore giống như mô hình Mealy, nhưng

khác ở chỗ là Y chỉ phụ thuộc vào S:

Y = FY(S)

Trang 9

9

3 Các phương pháp biểu diễn mạch tuần tự

 Mô tả bằng đồ thị thời gian

 Mô tả bằng đồ hình trạng thái

 Mô tả bằng bảng

Trang 10

Mô tả bằng giản đồ thời gian

Trang 11

11

Đồ hình trạng thái

Ví dụ:

Trang 12

Đồ hình trạng thái

11/0

00/1 00/0

01,10/1

01,10/0

11/1

Trang 13

13

Ví dụ: Đồ hình trạng thái

01,10 00

11 01,10 11

00 11

00

Trang 14

Bảng chuyển trạng thái – Bảng ra

Trang 15

15

6.2 Các phần tử nhớ

 Phần tử cơ bản của mạch tuần tự là các phần tử nhớ

 Đầu ra của phần từ nhớ chính là trạng thái của nó

 Một phần tử nhớ có thể làm việc theo 2 kiểu:

 Phần tử nhớ không đồng bộ (Latch: chốt): đầu ra của nó thay đổi chỉ phụ thuộc vào tín hiệu đầu vào (có thể thêm tín hiệu cho phép kích hoạt theo mức)

 Phần tử nhớ đồng bộ (FF: flip-flop): đầu ra của nó thay đổi phụ thuộc vào tín hiệu vào và tín hiệu đồng bộ (kích hoạt

Trang 16

Các kiểu kích thích cho Latch

Trang 17

 Trong các trường hợp còn lại, mạch giữ nguyên trạng thái

 Sườn âm:

 Khi tín hiệu đồng bộ xuất hiện sườn

âm (sườn đi xuống, từ 1 → 0), mạch làm việc bình thường

 Trong các trường hợp còn lại, mạch giữ nguyên trạng thái

Đồng bộ theo sườn

Trang 18

Các kiểu đồng bộ (tiếp)

 Đồng bộ kiểu xung:

 Khi có xung thì mạch làm việc bình thường

 Khi không có xung thì mạch nghỉ (giữ nguyên trạng thái)

Đồng bộ kiểu xung

Trang 20

S

Q

Q CLK

Trang 21

21

Bảng chuyển trạng thái của Latch-RS

R Q S

Q   

RS

0 1

xóa

Q’

Q’ là trạng thái kế tiếp của Q

Trang 22

Ví dụ

 Cho RS Latch đồng bộ mức cao và đồ thị các tín

hiệu R, S như hình vẽ Hãy vẽ đồ thị tín hiệu ra Q

(EN)

Trang 23

23

Ví dụ (tiếp)

(EN)

Trang 24

Q Đồng bộ CLK

Trang 25

25

FF D đồng bộ

 D kích thích theo mức gọi là chốt D (Latch)

 FF D đồng bộ theo sườn được gọi là kích thích sườn (Edge triggered)

D Q

Q CLK

D Q

Q CLK

Trang 26

Bảng chuyển trạng thái của D

D

01

Trang 27

27

Ví dụ 1

 Cho Latch loại D đồng bộ theo mức cao Hãy vẽ tín hiệu ra Q dóng trên cùng trục thời gian với tín hiệu vào D

Trang 28

Ví dụ 1 (tiếp)

Trang 29

29

Ví dụ 2

 Cho FF D đồng bộ theo sườn dương Hãy vẽ tín

hiệu ra Q dóng trên cùng trục thời gian với tín hiệu vào D

Trang 30

Ví dụ 2 (tiếp)

Trang 31

K

Q

Q CLK

J

K

Q

Q CLK

J

K

Q

Q EN

Trang 32

Bảng chuyển trạng thái của JK

Trang 34

Bảng chuyển trạng thái của phần tử nhớ loại T

Trang 35

Xác định đầu vào kích cho FF

Ví dụ với FF-JK:

35

Trang 36

Xây dựng FF từ một FF khác

 Ví dụ xây dựng FF-D từ FF-JK:

Ngày đăng: 12/02/2020, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm