1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Nghề sữa chữa thiết bị điện công nghiệp

57 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nghề sữa chữa thiết bị điện công nghiệp trình bày nguyên tắc, tiêu chuẩn, qui ước vẽ điện để đọc, phân tích các sơ đồ điện thuộc các lĩnh vực như: chiếu sáng, cung cấp điện, thiết bị điện tử.

Trang 1

Nghề sửa chữa thiết bị

điện công nghiệp

Trình độ lành nghề

Logo

Trang 2

(Mặt sau trang bìa)

Tuyên bố bản quyền :

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình

Cho nên các nguồn thông tin có thể đ-ợc

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc

sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để bảo

vệ bản quyền của mình

Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan nghênh các thông tin giúp cho chúng tôI sửa chữa,hiệu đính và hoàn thiện tốt hơn tàI liệu này

Địa chỉ liên hệ:

Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp

Tiểu Ban Phát triển Ch-ơng trình Học liệu

Mã tài liệu

Mã quốc tế ISBN :

Trang 3

Lời tựa

(Vài nét giới thiệu xuất xứ của ch-ơng trình và tài liệu)

Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN …

(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia … )

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

Sách h-ớng dẫn giáo viên là tài liệu h-ớng dẫn giảng dạy cho từng mô đun/môn học trong hệ thống mô đun và môn học đào tạo cho

nghề Sửa chữa thiết bị điện công nghiệp ở cấp trình độ lành nghề

Các thông tin trong tài liệu có giá trị h-ớng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức các bài dạy cho mô

đun/môn học một cách hợp lý Giáo viên vẫn có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình đào tạo

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đ-ợc hoàn chỉnh để trở thành Sách h-ớng dẫn giáo viên chính thức trong

hệ thống dạy nghề

Hà nội, ngày tháng năm

Giám đốc Dự án quốc gia

Trang 4

Mục lục

G

1 Lời tựa 3

2 Mục lục 4

3 Giới thiệu về môn học 5

4 Các hình thức day và học 7

5 Các nguồn lực cần thiết cho môn học 8

6 Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện 10

7 Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui -ớc dùng trong vẽ điện 13

8 Bài 3: Vẽ sơ đồ điện 24

9 Kế hoạch và cách thức đánh giá kết quả học tập môn học 60

10 Tài liệu tham khảo 61

Trang 5

Giới thiệu về mô đun

Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:

Vẽ điện là một trong những môn học cơ sở thuộc nhóm nghề điện - điện tử dân dụng

và công nghiệp Môn học này có ý nghĩa bổ trợ cần thiết cho các mô đun/ môn học chuyên môn khác Sau khi học tập môn học này, học viên có đủ kiến thức cơ sở để đọc, phân tích

và thực hiện các bản vẽ, sơ đồ điện chuyên ngành để học tập tiếp các mô đun/ môn học chuyên mộn nh-: Máy điện, Cung cấp điện, Kỹ thuật lắp đặt điện, Trang bị điện 1, Trang bị

điện 2

Môn học này phải đ-ợc học ngay ở học kỳ đầu tiên song song với các môn học Điện

kỹ thuật, An toàn lao động

Mục tiêu của môn học:

Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:

Vận dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn qui -ớc của vẽ điện để đọc, phân tích các sơ đồ

điện thuộc các lĩnh vực nh- : chiếu sáng, cung cấp điện, trang bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp Thực hiện hoàn chỉnh các dạng bản vẽ trên theo yêu cầu cho tr-ớc

Mục tiêu thực hiện của môn học:

Học xong môn học này, học viên có năng lực:

 Vẽ và nhận dạng đ-ợc các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên bản

vẽ điện theo Việt nam (TCVN) và Tiêu chuẩn IEC (International Electrotechnical Commission)

 Thực hiện bản vẽ điện theo TCVN và IEC

 Vẽ, đọc đ-ợc các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện; sơ đồ mạch điện tử

 Phân tích đ-ợc các bản vẽ điện để thi công đúng nh- thiết kế

 Dự trù đ-ợc khối l-ợng vật t- cần thiết phục vụ quá trình thi công

 Đề ra ph-ơng án thi công phù hợp, thi công đúng với thiết kế kỹ thuật

Trang 6

Nội dung chính của môn học

a Các ký hiệu điện, ký hiệu mặt bằng xây dựng

b Các nguyên tắc cơ bản để vẽ và đọc một bản vẽ điện

c Các tiêu chuẩn qui -ớc đ-ợc dùng trong bản vẽ

d Ký hiệu điện theo TCVN 1613 - 75 đến TCVN 1639 - 75, ký hiệu mặt bằng xây dựng theo tiêu chuẩn TCVN 185 - 74

e Nguyên tắc trình bày bản vẽ theo IEC

f Các nguyên tắc để chuyển đổi từ sơ đồ nguyên lý sang sơ đồ nối dây và ng-ợc lại

g Cách phân tích sơ đồ đơn tuyến để dự trù vật t- và đề xuất ph-ơng án thi công Môn học này bao gồm 3 bài học sau:

Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện

Bài 2: Vẽ các ký hiệu qui -ớc dùng trong bản vẽ điện

Bài 3: Vẽ sơ đồ điện

Trang 7

Các hình thức dạy - học chính trong môn học

 Hoạt động học tập trên lớp về:

 Khái niệm về bản vẽ điện, qui tắc bắt buộc để thực hiện một bản vẽ điện

 Các tiêu chuẩn dùng trong vẽ điện

 Các ký hiệu qui -ớc về chiếu sáng, máy điện, cung cấp điên, điện tử

 Các dạng sơ đồ điện, qui tắc chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ với nhau

 Dự trù vật t- và vạch ph-ơng án thi công hệ thống điện dân dụng, điện công nghiệp

 Hoạt động tự nghiên cứu các tài liệu liên quan đến lĩnh vực vẽ điện

 Hoạt động giải bài tập về:

 Nhận dạng các loại ký hiệu điện ứng với từng dạng sơ đồ khác nhau

 Vẽ các sơ đồ hệ thống điện theo yêu cầu cho tr-ớc

 Lập dự trù vật t- và vạch ph-ơng án thi công theo bản vẽ và điều kiện cho tr-ớc

 Hoạt động khảo sát thực tế về:

 Vẽ lại sơ đồ điện của phòng học, x-ởng học, hệ thống điện sẵn có

 Phân tích -u nh-ợc điểm và đề xuất ph-ơng án cải tiến khả thi cho các sơ đồ trên

Trang 8

các nguồn lực cần thiết cho môn học

Vật liệu:

 Giấy vẽ các loại

 Một số bản vẽ mẫu

Dụng cụ và trang thiết bị:

 Dụng cụ vẽ các loại

 Bàn vẽ kỹ thuật

 Mô hình hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ/một x-ởng công nghiệp

 Mô hình các mạch điện, mạng điện cơ bản

 Một số khí cụ điện: cầu dao, cầu chì, các loại công tắc, các loại đèn điện, một

số linh kiện điện tử

Học liệu:

- H-ớng dẫn môn học Vẽ điện (MG)

- Giáo trình lý thuyết

- Phiếu thực hành

- Bộ ngân hàng bài tập và câu hỏi trắc nghiệm

- Giáo trình Vẽ điện, Lê Công Thành, Tr-ờng Đại học S- phạm Kỹ thuật TP HCM - 1998

- Tiêu chuẩn nhà n-ớc: Ký hiệu điện; Ký hiệu xây dựng

Trang 9

Bài 1

khái niêm chung về bản vẽ điện

Mã bài: Cie 01 11 01

1 Công việc chuẩn bị

- Phòng học chuyên môn có đầy đủ các ph-ơng tiện giảng dạy cần thiết

- Các phim trong phù hợp nội dung bài giảng

- Các slide điện tử và phần mềm trình chiếu phù hợp

- Các khung bản vẽ mẫu có đầy đủ các dạng khung tên, đ-ờng nét, chữ viết

- Một số bài tập mẫu có bài giải h-ớng dẫn chi tiết

2 Tổ chức hoạt động dạy - học:

- Thuyết trình có minh họa trên lớp về: Khái niệm về bản vẽ điện, qui tắc bắt buộc

để thực hiện một bản vẽ điện; Các tiêu chuẩn dùng trong vẽ điện (TCVN và IEC) Cụ thể nh- :

 Cần làm rõ tầm quan trọng của bản vẽ điện đối với ngành nghề, các qui -ớc bắt buộc

 Phân biệt các loại đ-ờng nét th-ờng dùng, khổ chữ viết

 Cách sử dụng và công dụng của các dụng cụ vẽ, đặc biệt l-u ý các loại th-ớc, các loại bút chì

 Kích th-ớc các khổ giấy và nội dung của khung tên Đồng thời cũng nhấn mạnh

sự khác nhau về nội dung khung tên trong bản vẽ kỹ thuật nói chung và bản vẽ

điện nói riêng

 Phân biệt đ-ợc sự giống nhau, khác nhau cơ bản giữa dạng sơ đồ theo tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn IEC

- Gợi ý thảo luận nhóm và kết hợp đàm thoại về:

 Vai trò, ý nghĩa của bản vẽ điện

 Công dụng, cách sử dụng các loại dụng cụ vẽ

 Cách gấp bản vẽ

Trang 10

 Trong quá trình h-ớng dẫn nên khai thác nhiều vào ph-ơng pháp phát vấn học viên để tăng c-ờng khả năng t- duy sáng tạo

- Tổ chức thực hành và giải bài tập:

 Nêu vấn đề, gợi ý h-ớng dẫn các yêu cầu của bài thực hành, bài tập

 Giải đáp thắc mắc của học viên, chỉ định học viên thao tác hoặc giải bài tập

 Vì là bài học đầu tiên, giáo viên quan sát theo dõi quá trình làm việc của học viên để sửa chữa uốn nắn kịp thời Đặc biệt l-u ý về đ-ờng nét và chữ viết

3 Cách thức kiểm tra đánh giá của bài:

- Sau mỗi buổi học, giáo viên nên cho học viên một số câu hỏi cũng cố bài để học viên tự ôn luyện ở nhà Hoặc cuối buổi học có thể áp dụng các câu hỏi trả lời nhanh hoặc bài tập tại chổ

- Cuối mỗi mục nên có một ít thời gian cũng cố lại kiến thức và giải các bài tập liên quan Nên dành nhiều thời gian cho học viên nêu ý kiến thắc mắc hoặc giáo viên nêu ra những tình huống giả định và h-ớng dẫn (gợi ý) học viên cách giải quyết vấn đề

- Kết thúc bài học sẽ có bài kiểm tra cuối bài (xem phần h-ớng dẫn môn học Vẽ

điện)

4 gợi ý trả lời một số câu hỏi:

1.1 Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện

Gợi ý:

 Th-ớc dẹp thẳng:

- Công dụng: Xác định khoảng cách, chiều dài Dùng để vẽ các đ-ờng thẳng

- Cách sử dụng:

 Xác định điểm đầu, điểm cuối

 Tay trái giữ th-ớc, tay phải vẽ theo 2 điểm đã xác định

 Tr-ờng hợp đ-ờng thẳng khá dài có thể xác định nhiều hơn 2 điểm

- L-u ý:

Trang 11

 Đầu mút đầu tiên có đánh số để tránh xác định sai kích th-ớc (vì điểm "số 0" trên th-ớc bao giờ cũng lệch vài mm vào phía bên trong của th-ớc nh- hình 1.1)

 Khi vẽ mực nên dùng loại th-ớc có vát mép và đặt mép vát nằm d-ới để tránh lem mực Còn nếu dùng th-ớc không vát mép thì giữa th-ớc và giấy vẽ phải có khoảng hở cần thiết

 Giữ th-ớc chuẩn khi vẽ những đ-ờng thẳng dài để tránh sai kích th-ớc

 Các dụng cụ khác trình bày t-ơng tự

1.3 Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra đ-ợc bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? Giấy vẽ khổ giấy A0 đ-ợc chia ra thành:

- 16 giấy vẽ khổ A4; 4 giấy vẽ khổ A2;

- 8 giấy vẽ khổ A3; 2 giấy vẽ khổ A1;

1.9 Căn phòng có kích th-ớc (4x12)m Hãy vẽ và biễu diễn các cách ghi con số kích th-ớc cho căn phòng trên

Trang 12

vẽ các ký hiệu qui -ớc dùng trong bản vẽ điện

Mã bài: Cie 01 11 02

1 Công việc chuẩn bị

- Phòng học chuyên môn có đầy đủ các ph-ơng tiện giảng dạy cần thiết

- Các phim trong phù hợp nội dung bài giảng

- Các slide điện tử và phần mềm trình chiếu phù hợp

- Một số khí cụ điện, thiết bị thật dùng trong mạch chiếu sáng, trong mạch điện

điều khiển, khống chế

2 Tổ chức hoạt động dạy - học

- Thuyết trình có minh họa và thảo luận trên lớp về: các ký hiệu điện dùng trong

sơ đồ điện ở các mạch điện liên quan Cụ thể nh-:

 Các ký hiệu dùng trong sơ đồ mặt bằng

 Ký hiệu trong sơ đồ điện chiếu sáng

 Ký hiệu trong sơ đồ điện công nghiệp

 Ký hiệu trong sơ đồ cung cấp điện

 Ký hiệu dùng trong sơ đồ điện tử

 Giải thích cách thể hiện ký hiệu, trạng thái hở mạch, trạng thái tác động Ký hiệu khi sử dụng trên sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến

 Giải thích các kích th-ớc qui -ớc của từng ký hiệu để học sinh thực hiện đúng qui -ớc (l-u ý: đây là phần việc trọng tâm của Giáo Viên, vì kích th-ớc qui -ớc không đ-ợc trình bày trong giáo trình)

- Gợi ý thảo luận nhóm và kết hợp đàm thoại về:

 Cách vẽ các loại ký hiệu

 Cách thể hiện ký hiệu ở những dạng sơ đồ khác nhau

 Trạng thái ký hiệu mặc định (hở mạch), trạng thái khi tác động

Trang 13

 H-ớng dẫn học viên ph-ơng pháp vẽ, trình tự vẽ và cách nhớ một số ký hiệu th-ờng dùng (nh-: các loại tiếp điểm của công tắc tơ, của rơle thời gian )

 Trong quá trình h-ớng dẫn nên khai thác nhiều vào ph-ơng pháp phát vấn học viên để tăng c-ờng khả năng t- duy sáng tạo

- Tổ chức vẽ thực hành trên lớp và giải bài tập:

 Nêu vấn đề, gợi ý h-ớng dẫn các yêu cầu của bài thực hành, bài tập

 Giải đáp thắc mắc của học viên, chỉ định học viên vẽ thực hành hoặc giải bài tập

3 Cách thức kiểm tra đánh giá:

- Sau mỗi buổi học, giáo viên nên cho học viên một số câu hỏi cũng cố bài để học viên tự ôn luyện ở nhà Hoặc cuối buổi học có thể áp dụng các câu hỏi trả lời nhanh hoặc bài tập tại chổ

- Cuối mỗi mục trong bài nên có một ít thời gian cũng cố lại kiến thức và giải các bài tập liên quan Giáo viên nên phân tích, gợi ý để học viên giải quyết vấn đề, giáo viên cần phân tích sau các sai hỏng mà học viên mắc phải rồi hãy kết luận vấn đề

- Nên dành nhiều thời gian cho học viên nêu ý kiến thắc mắc hoặc giáo viên nêu ra những tình huống giả định và h-ớng dẫn (gợi ý) học viên cách giải quyết vấn đề

- Kết thúc bài học sẽ có bài kiểm tra cuối bài (xem phần h-ớng dẫn môn học Vẽ

điện)

4 gợi ý và giải một số bài tập mẫu:

2.1 Vẽ các ký hiệu mặt bằng sau và giải thích ý nghĩa của chúng (bảng 2.16)

Trang 14

2 Cửa gấp, cửa kéo - Số đ-ờng gấp khúc

phụ thuộc vào độ rộng của cửa;

8

Chậu rửa mặt

2.4 Vẽ các ký hiệu điện sau và giải thích ý nghĩa của chúng (bảng 2.19)

Bảng 2.19

ngàm cố định;

Trang 15

2 Cầu dao 1 pha 2 ngã (cầu

dao đảo 1 pha)

- Chấm tô đen là vị trí giữa của cầu dao;

nguyên lý;

4 Cầu dao 3 pha 2 ngã (cầu

dao đảo 3 pha)

- Dùng trong sơ đồ nguyên lý;

Trang 16

1 Động cơ không

đồng bộ 3 pha

rotor lồng sóc

- Vòng tròn lớn thể hiện dây quấn stator;

2 Động cơ không

đồng bộ 3 pha

rotor dây quấn

- Trên sơ đồ đơn tuyến không quan tâm về cấu tạo

động cơ;

đ-ợc đ-a vào mạch rotor;

4 Máy điện một

chiều kích từ độc

lập

- Mạch kích từ độc lập mạch phần ứng;

5 Máy điện một

chiều kích từ nối

tiếp

6 Động cơ 1 pha

kiểu điện dung

2.8 Vẽ các ký hiệu điện sau và giải thích ý nghĩa của chúng (bảng 2.23)

Bảng 2.23

+

~

Trang 17

2 Công tắc hành trình

- Th-ờng mở

- Th-ờng đóng

- Liên động

3 Tiếp điểm th-ờng hở của

rơle thời gian:

- Đóng muộn:

- Cắt muộn

- Đóng, cắt muộn

- Mũi tên chỉ thời gian trì hoãn;

4 Tiếp điểm th-ờng đóng

của rơle thời gian:

Trang 19

STT Tªn gäi Ký hiªu ý nghÜa

Trang 20

1 Nguồn điện một chiều Sơ đồ nguyên lý, đơn

4 2 dây dẫn có nối với nhau và 2

dây dẫn cắt nhau (không nối)

Sơ đồ nguyên lý;

5 Nối đất và nối mass (nối võ) Sơ đồ nguyên lý;

6 Dây quấn 3 pha nối tam giác và

nối sao kép

Sơ đồ nguyên lý;

8 Chuông điện và nút nhấn chuông Sơ đồ vị trí, đơn tuyến;

9 Đèn sợi đốt không chụp (chao,

chóa) và có chụp

Sơ đồ nguyên lý, đơn tuyến;

10 Đèn chiếu sáng nghiêng và đèn

đặt sát trần, sát t-ờng

Sơ đồ nguyên lý, đơn tuyến;

11 Đèn huỳnh quang và quạt trần Sơ đồ nguyên lý, đơn

tuyến;

AC;

DC;

Trang 21

2.15 Nhận dạng các ký hiệu sau và cho biết phạm vi ứng dụng của chúng (bảng 2.30)

Bảng 2.30

5 áp tô mát (CB) 1 pha và cầu chì Sơ đồ nguyên lý;

6 Nút bấm th-ờng mở và hộp nối dây Sơ đồ nguyên lý;

Hz

Trang 22

2.17 Nhận dạng các ký hiệu sau và cho biết phạm vi ứng dụng của chúng (bảng 2.32)

Bảng 2.32

1 Cuộn dây của rơle điện từ hoặc

của rơle thời gian

Sơ đồ nguyên lý;

của rơle thời gian

Sơ đồ nguyên lý;

của rơle thời gian

Sơ đồ nguyên lý;

rơle thời gian

Sơ đồ nguyên lý;

của rơle nhiệt

Trang 23

Bài 3

vẽ sơ đồ điện

Mã bài: Cie 01 11 03

1 Công việc chuẩn bị

- Phòng học chuyên môn có đầy đủ các ph-ơng tiện giảng dạy cần thiết

- Các miếng trong phù hợp nội dung bài giảng

- Các slide điện tử và phần mềm trình chiếu phù hợp

- Một số bản vẽ mẫu

2 Tổ chức hoạt động dạy - học

- Thuyết trình có minh họa và thảo luận trên lớp về: khái niệm, ph-ơng pháp vẽ

các dạng sơ đồ điện Cụ thể nh-:

 Khái niệm về các dạng sơ đồ điện và tầm quan trọng của chúng, phân biệt đặc

điểm phạm vi ứng dụng của từng dạng sơ đồ trong những điều kiện nhất định nào

đó

 Ph-ơng pháp, trình tự thực hiện hoàn chỉnh một sơ đồ điện trên bản vẽ

 Ph-ơng pháp phân tích các sơ đồ đơn giản để kiểm tra nguyên lý hoạt động của mạch điện/mạng điện

 Ph-ơng pháp, trình tự chuyển đổi qua lại các dạng sơ đồ

 Phân tích sơ đồ, lập dự trù vật t- và đề xuất ph-ơng án thi công

- Gợi ý thảo luận nhóm và kết hợp đàm thoại về:

 So sánh -u - nh-ợc điểm của các dạng sơ đồ, sự cần thiết của chúng cho từng

điều kiện nhất định

 Nên sử dụng phim trong hoặc slide điện tử để trình chiếu các hình ảnh cần thiết liên quan đến nội dung thuyết trình và cần có sự đối chiếu so sánh

 H-ớng dẫn học viên ph-ơng pháp phân tích, xây dựng sơ đồ mạch điện theo yêu cầu cụ thể Học viên phải tự phân tích đ-ợc nguyên lý sơ đồ mạch tuyệt đối không học thuộc lòng

 Trong quá trình h-ớng dẫn nên khai thác nhiều vào ph-ơng pháp phát vấn học

Trang 24

- Tổ chức thực hành vẽ bản vẽ/ phân tích bản vẽ và giải bài tập:

 Nêu vấn đề, gợi ý h-ớng dẫn các yêu cầu của bản vẽ, bài tập

 Tổ chức hoạt động nhóm (tùy từng nội dung mỗi nhóm nên từ 2 đến 4 học viên); quan sát theo dõi quá trình làm việc của học viên

 Giải đáp thắc mắc của học viên, chỉ định học viên vẽ mẫu hoặc giải bài tập

 Ngoài các bài tập trong giáo trình, giáo viên có thể đ-a thêm các sơ đồ thiết kế thực tế để học sinh phân tích, dự trù vật t- Hoặc yêu cầu vẽ lại sơ đồ của phòng học, x-ởng học nêu -u nh-ợc điểm và đề xuất ph-ơng án cải tiến

3 Cách thức kiểm tra đánh giá:

- Sau mỗi buổi học, giáo viên nên cho học viên một số câu hỏi cũng cố bài để học viên tự ôn luyện ở nhà Hoặc cuối buổi học có thể áp dụng các câu hỏi trả lời nhanh hoặc bài tập tại chổ

- Cuối mỗi mục trong bài nên có một ít thời gian cũng cố lại kiến thức và giải các bài tập liên quan Giáo viên nên phân tích, gợi ý để học viên giải quyết vấn đề, giáo viên cần phân tích các sai lỗi mà học viên mắc phải rồi hãy kết luận vấn đề

- Nên dành nhiều thời gian cho học viên nêu ý kiến thắc mắc hoặc giáo viên nêu ra những tình huống giả định và h-ớng dẫn (gợi ý) học viên cách giải quyết vấn đề

- Kết thúc bài học sẽ có bài kiểm tra cuối bài (xem phần h-ớng dẫn môn học Vẽ

điện)

4 gợi ý giải các bài tập

Trang 25

N

OC 2CC

Trang 26

3.8 Mạch chuông gọi đến nhiều nơi và từ nhiều nơi gọi đến đ-ợc bố trí nh- hình 3.59 (theo giáo trình) Hãy hoàn chỉnh sơ đồ nguyên lý; vẽ sơ đồ nối dây và sơ đồ đơn tuyến

Trang 27

H×nh 3.5 S¬ §å Nèi d©y trong bµi tËp 3.8

Trang 28

3.9 Dạng sơ đồ khác của đèn cầu thang đ-ợc bố trí nh- hình 3.60 (theo giáo trình) Hãy hoàn chỉnh sơ đồ nguyên lý; vẽ sơ đồ nối dây và sơ đồ đơn tuyến

- Sơ đồ nguyên lý, nối dây và đơn tuyến lần l-ợt nh- các hình 3.7, 3.8 và 3.9;

Hình 3.6 Sơ Đồ đơn tuyến trong ví dụ 3.5

CC

Ngày đăng: 12/02/2020, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w