1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều độ ca làm việc cho điều dưỡng khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy

108 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,06 MB
File đính kèm Chợ Rẫy.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở số liệu và cơ sở lý thuyết nêu trên, đề tài sẽ giải quyết các vấn đề sau: - Tìm ra được 1 phương pháp xếp lịch làm việc hợp lý nhất đảm bảo số lượng điều dưỡng cần thiết tro

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN CHÂU TUẤN

ĐIỀU ĐỘ CA LÀM VIỆC CHO ĐIỀU DƯỠNG KHOA NGOẠI THẦN KINH BỆNH VIÊN CHỢ RẪY

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp

Mã số : 60 52 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 01/2016

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -ĐHQG HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Ngọc Hiền

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Đỗ Thành Lưu

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Nguyễn Văn Chung

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày 10 tháng 01 năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ )

1 TS Đặng Quang Vinh

2 TS Đinh Bá Hùng Anh

3 TS Đỗ Thành Lưu

4 TS Nguyễn Văn Chung

5 PGS TS Lê Ngọc Quỳnh Lam

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận vãn đã được sửa chữa (nếu có)

TS Đặng Quang Vinh

Trang 3

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp HCM, ngày 10 tháng 01 năm 2016

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Châu Tuấn

Ngày, tháng, năm sinh: 11/7/1984

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp

Mã số: 60 52 06

I TÊN ĐỀ TÀI:

ĐIỀU ĐỘ CA LÀM VIỆC CHO ĐIỀU DƯỠNG KHOA NGOẠI THẦN

KINH BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Nghiên cứu vấn đề điều độ nguồn nhân lực;

2 Tìm hiểu các lý thuyết liên quan, tìm hiểu về giải thuật Heuristic

3 Nghiên cứu, đánh giá cách điều độ hiện tại ở đơn vị;

4 Thiết lập mô hình bài toán;

5 Lập phần mềm điều độ, nghiên cứu áp dụng vào thực tế tại đơn vị;

6 Kết luận và kiến nghị

III NG À Y GIAO NHIỆM VỤ : Ngày 15 tháng 8 năm 2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: Ngày 10 tháng 12 năm 2015

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS Đỗ Ngọc Hiển

TRƯỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký)

PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CN BỘ MÔN QL CHUYÊN NGÀNH

Trang 5

1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến với tất cả các Thầy Cô Bộ môn

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp đã truyền đạt cho tôi những kiến thức thật hữu ích, góp phần

hỗ trợ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến với thầy TS.ĐỖ Ngọc Hiền đã luôn truyền đạt kiến thức, chỉ bảo và tận tâm huớng dẫn tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Chợ Rẩy, Trưởng khoa Ngoại Thần kinh đã tạo điều kiện cho tôi được tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu để thực hiện luận văn

Con xin cảm ơn gia đình, người thân yêu đã nuôi dưỡng, quan tâm, lo lắng và động viên con trong học tập học cũng như trong cuộc sống và những lúc khó khăn nhất

Cảm ơn những người bạn đã luôn động viên, giúp đỡ tôi

Cảm ơn tất cả sự quan tâm hỗ trợ của mọi người đã giúp tôi hoàn thành luận văn này

Thành phố Hồ Chí Minh, 10 tháng 01 năm 2016

Nguyễn Châu Tuấn

Trang 7

11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu lý thuyết về lĩnh vực điều độ, đồng thời với sụ gợi ý

về nhu cầu hiện tại của xã hội, tôi đã xây dựng luận văn về Điều độ nguồn nhân lực trong lĩnh

vực dịch vụ, trên cơ sở như sau :

- Nghiên cứu lý thuyết về điều độ, đặc biệt là phương pháp Heuristic

- Tìm hiểu về tình trạng phân bổ lịch làm việc hiện nay tại Khoa Ngoại thần kinh Bệnh

viện Chợ Rẩy Từ đó xác định nhu cầu cần có 1 công cụ hỗ trợ trong việc xây dựng thời khóa biểu làm việc của điều dưỡng

Trên cơ sở số liệu và cơ sở lý thuyết nêu trên, đề tài sẽ giải quyết các vấn đề sau:

- Tìm ra được 1 phương pháp xếp lịch làm việc hợp lý nhất (đảm bảo số lượng điều

dưỡng cần thiết trong 1 ca làm việc, đảm bảo thời gian nghỉ ngơi, không vi phạm luật lao động về thời gian làm việc, cực đại thời gian khả dụng của Tổ điều dưỡng)

- So sánh kết quả của phương pháp kinh nghiệm tại đơn vị và phương pháp mới đánh giá

về khả năng áp dụng phần mềm trên vào thực tế

Trang 8

iii

ABSTRACT

Through the process of learning and theoretical research in the field of scheduling, in

conjunction with the suggestion of the society’s current needs, I have built a thesis on Human Moderation in services sector, on the basis as follows:

- Research on the theory of scheduling, especially Heuristic’s methods

- Learn about the state allocating current work schedule at the Department of Cho Ray

Hospital’s nerve surgery Thereby, determining the need for one tool support in the construction schedule of the nursing work

On the basis of data and theoretical background above, topics will address the following issues:

- Find out the most appropriate work scheduling method (make sure the number of nurses

needed in one work shift, ensure respite, does not violate labor laws on working time, maximum the time availability of nursing)

- Compare the results of the methods of experience at the unit and new methods notified

body of the ability to apply to the actual software

Trang 10

IV

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu luận văn và nội dung thực hiện 2

1.2.1 Mục tiêu luận văn 2

1.2.2 Nội dung thực hiện 2

1.3 Bố cục luận văn: 2

1.4

Phạm vi và giới hạn của đề tài: 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Các nghiên cứu liên quan 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Phương pháp luận 5

2.2 Tổng quan về điều độ 8

2.2.1 Các loại hình điều độ 8

2.2.2 Các luật điều độ kinh nghiệm 9

2.3 Điều độ nguồn nhân lực: 11

2.3.1 Khái niệm 11

2.3.2 Các mục tiêu điều độ nguồn nhân lực: 12

2.4 Giải thuật Tabu search: 12

2.4.1 Giới thiệu chung : 12

2.4.2 Ưu điểm của giải thuật Tabu search : 13

2.4.3 Các bước giải bài toán Tabu search tổng quát: 13

2.5 Giải thuật Heuristic: 14

2.5.1 Giới thiệu chung: 14

2.5.2 Phương pháp: 15

2.6 Tình trạng thực tế: 15

2.6.1 Tổng quát 15

2.6.2 Giải thích 16

2.6.3 Đánh giá 16

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

3.1 Mục tiêu: 18

3.2 Ràng buộc: 18

3.3 Các bước giải thuật: 18

Trang 11

V

3.4 Mô hình giải thuật: 20

3.5 Quy tắc phân nhóm điều duõng: 21

3.5.1 Mục đích của quá trình phân nhóm: 21

3.5.2 Phân nhóm tại Khoa ngoại thần kinh Bệnh viện Chợ Rẩy: 21

3.6 Xác định nhu cầu nhân lục hàng ngày tại 1 tổ của Khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy: 22

3.6.1 Hiện trạng: 22

3.6.2 Quy hoạch nhu cầu nguồn lực hàng ngày: 23

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN 25

4.1

Điều độ lịch làm việc cho điều duỡng Nhóm 1: 25

4.2 Điều độ lịch làm việc cho điều duỡng vào ngày nghỉ lễ, hoán đổi ngày làm việc khi có yêu cầu: 28

4.3 Phạm vi ứng dụng và hạn chế 29

CHƯƠNG V: MÔ TẢ PHẦN MỀM HỖ TRỢ ĐIỀU ĐỘ LỊCH LÀM VIỆC 31

5.1 Giới thiệu chuông trình phần mềm điều độ: 31

5.2 Giao diện và thực hiện chuơng trình: 31

5.3 Đánh giá kết quả 37

CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

6.1 Kết luận 39

6.2 Kiến nghị 39

6.2.1 Kiến nghị cho Khoa Ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy: 39

6.2.2 Kiến nghị cho các đề tài nghiên cứu sau này: 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 1: LỊCH LÀM VIỆC 43

PHỤ LỤC 2 : SOURCE CODE CỦA CHƯƠNG TRÌNH 44

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ LỊCH LÀM VIỆC KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH 123

Trang 12

6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Hình 2.1 : cấu trúc của phương pháp luận 5

Hình 2.2 : Các bước nghiên cứu luận văn 6

Hình 2.3 : Các loại hình điều độ 8

Hình 2.4 Thời gian MS của một công việc 9

Hình 2.5 : Sơ đồ minh hoạ giải thuật Tabu 13

Hình 3.1: Lưu đồ giải thuật 20

Hình 5.1 Form giao diện đầu tiên sau khi kích hoạt chương trình 31

Hình 5.2 Form giao diện Tab SẮP XẾP VÀ XEM LỊCH 32

Hình 5.3 Form giao diện tạo dữ liệu điều dưỡng (phân nhóm) 33

Hình 5.4 Form giao diện tạo dữ liệu đổi lịch làm việc của điều dưỡng 34

Hình 5.5 Form giao diện tạo dữ liệu điều dưỡng 35

Hình 5.6 Kết quả sắp lịch điều dưỡng 36

Hình 5.7 Thao tác đổi lịch điều dưỡng 37

Hình 5.8 Thao tác đổi lịch điều dưỡng 37

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

số lượng, một điều dưỡng phải chăm sóc nhiều bệnh nhân, cùng với lịch làm việc của điều dưỡng dày, thời gian nghỉ ngơi ít, tinh thần làm việc sẽ căng thẳng ảnh hưởng chất lượng chăm sóc bệnh nhân

Công việc bố trí, phân công lịch làm việc của điều dưỡng hiện nay chủ yếu được thực hiện bằng tay dựa trên kinh nghiệm Việc này kéo dài có thể sẽ làm mất đi tính công bằng giữa các điều dưỡng (số lượng ca ngày và ca đêm không hợp lý), mất nhiều thời gian thực hiện, lịch làm việc không thuận lợi, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của điều dưỡng Với kiến thức của Ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp hoàn toàn có thể giải quyết vấn

đề điều độ nguồn nhân lực này Bằng những công cụ phương pháp của môn Kỹ thuật điều

độ sẽ có lời giải hợp lý, chính xác, nhanh chóng cho vấn đề này

Trang 16

2

Nhận xét chung

Hiện nay, đã có rất nhiều phương pháp tiếp cận hiệu quả trong việc tìm kiếm lời giải cho

mô hình điều độ nguồn nhân lực Các giải thuật tìm kiếm như Tabu search, Genetic Algorithms, kết hợp với quy hoạch nguyên đã được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả đáng kể trong các bài toán điều độ nguồn nhân lực vấn đề khó khăn hiện tại ở đây là việc phải sử dụng mô hình điều độ nào có thể hỗ trợ công việc điều độ lịch làm việc của điều dưỡng nhanh chóng, chính xác, đảm bảo thời gian làm việc

Xuất phát từ tình hình thực tế bên trên, đề tài luận vãn mà tôi chọn là:

- “Điều độ ca làm việc cho Điều dưong Khoa ngoại thần kinh” Áp dụng tại Bệnh viện Chợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 Mục tiêu luận vãn và nội dung thực hiện

1.2.2 Nội dung thực hiện

Tìm hiểu hiện trạng và công tác sắp lịch làm việc tại Khoa Ngoại thần kinh Bệnh viện Chợ Rẩy

Rà soát lý thuyết điều độ nguồn nhân lực và các giải thuật đã đươc áp dụng để giải quyết vấn đề

Xây dựng mô hình điều độ nhân lực dựa trên giải thuật Day off và Tabu search

Đánh giá kết quả thu được từ 2 phương pháp trên so với thực tế tại đơn vị

Xây dựng chương trình máy tính hỗ trợ công tác sắp lịch của giải thuật cho lời giải tối

ưu

Đánh giá kết quả của phần mềm điều độ

1.3 Bố cục luận văn:

Nội dung luận văn thực hiện bao gồm 7 chương được phân theo bố cục như sau:

- Chương 1: Giới thiệu

- Chương 2: Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết

- Chương 3: Xây dựng các mô hình bài toán

- Chương 4: Phân tích - Đánh giá phương án

Trang 17

3

- Chương 5: Mô tả phần mềm hỗ trợ điều độ lịch làm việc

- Chương 6: Kết luận và kiến nghị

1.4 Phạm vỉ và giói hạn của đề tài:

Đề tài chủ yếu tập trung áp dụng giải thuật điều độ Heuristic để tìm ra một bảng làm việc của điều dưỡng của Khoa Ngoại thần kinh Mục tiêu chính là cực đại số điều dưỡng làm việc mà vẫn đảm bảo thời gian nghỉ ngơi

Kết quả của chương trình điều độ là một lịch làm việc trong 90 ngày

Thời gian quan sát và thu thập thông tin từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2014

Việc thực hiện đề tài có sự đóng góp ý kiến, đánh giá của các điều dưỡng trưởng, người lập lịch làm việc thực tế tại đơn vị

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Quan sát thực tế, xác định vấn đề cốt lõi; nghiên cứu, tìm hiểu các kỹ thuật điều độ ca làm việc đã có và đang được áp dụng trên thế giới

Phân tích và hiệu chỉnh để áp dụng vào bài toán thực tế Lưu ý rằng bài toán xếp ca phải được giải quyết bằng 1 giải thuật phù hợp kết hợp với quy hoạch nguyên

Từ kết quả điều độ đạt được tối ưu, ta tiến hành so sánh với kết quả trong thực tế Xây dựng chương trình với đầu vào là số lượng lao động và đầu ra là một lịch làm việc Từ đó đánh giá khả năng vận dụng chương trình trong môi trường thực tiễn

1.6 Các nghiên cứu liên quan

Điều độ ca làm việc cho điều dưỡng là bài toán đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nhằm tìm kiếm 1 bảng điều độ ngày làm việc hợp lý Bằng chứng là đã có nhiều bài báo cáo áp dụng các thuật toán điều độ và tìm kiếm tối ưu đã công bố

Việc áp dụng giải thuật Heuristic vào điều độ ca làm việc cho điều dưỡng là điều không mới ở các quốc gia Những bài báo cáo khoa học đã đưa ra những mô hình toán điều độ lịch làm việc cho điều dưỡng sử dụng các phương pháp tìm kiếm Heuristic

Các nước áp dụng giải thuật tìm kiếm dựa trên nhu cầu bố trí thời gian làm việc cho nguồn lực điều dưỡng không quá thiếu thốn Mục tiêu của họ là cân bằng thời gian làm việc của nhân viên nhằm mục đích tối thiểu số lượng điều dưỡng hiện có

Nhưng với Việt Nam, quốc gia có chế độ lao động khác biệt và tỉ lệ bệnh nhân / điều dưỡng rất cao (so với các quốc gia phát triển), thì chưa có 1 nghiên cứu hoặc giải pháp nào được tiến hành Việc thiết lập 1 lịch làm việc cho điều dưỡng thường được thực hiện bằng tay tại các bệnh viện lớn tại Việt Nam Khi sắp lịch làm việc nhân viên phụ trách sẽ bố trí

Trang 19

5

CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Phương pháp luận

Cấu trúc phương pháp luận được thể hiện như sau:

Hình 2.1: cẩu trúc của phương pháp luận

Trang 20

6

Trình tự nghiên cứu luận văn như sau:

Hình 2.2: Cảc bước nghiên cứu luận vần

Bước 1 Tìm hiểu đối tượng

- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề điều độ lịch làm việc hiện nay ở các bệnh viện tại Việt

Nam và trên thế giới, tìm hiểu về các phương pháp mà đã được áp dụng

Bước 2 Xác định vấn đề cần giải quyết

- Qua quá trình quan sát và tìm hiểu thục tế, xác định các vấn đề thực tiễn còn tồn tại

cần giải quyết

- Xem xét mức độ đáp ứng của phương pháp điều độ hiện tại với các lý thuyết và

nghiên cứu liên quan

Trang 21

7

- Dựa trên các vấn đề này, xác định vấn đề nào sẽ được giải quyết và hình thành nên

đề tài nghiên cứu

Bước 3 Hình thành đề tài nghiên cứu

Sau khi xác định mục tiêu, vấn đề chính của luận văn, hĩnh thành đề tài nghiên cứu

nhằm đưa ra những giải pháp để giải quyết vấn đề điều độ dự án

Bước 4 Nghiên cứu lý thuyết, các nghiên cứu Hên quan và thu thập số Kêu

- Tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến công tác điều độ nhằm tạo

cơ sở lý luận và cách thức lập luận cho vấn đề liên quan

- Xác định công cụ nào sẽ được sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu

- Các số liệu của quá khứ lẫn hiện tại được thu thập từ các văn bản, báo cáo trên báo

chí, tài liệu, internet và phỏng vấn trực tiếp người quản lý

Bước 5 Phân tích số liệu

- Thu thập các lịch làm việc liên quan trong 3 tháng gần nhất, tính tóan thời gian và

nhân lực điều dưỡng

Bước 6 Xây dựng bài toán điều độ nhân lực

- Với các số liệu thu thập được cùng với các nghiên cứu lý thuyết, tiến hành xây dựng

các bài toán điều độ

- Xây dựng các giả định, hàm mục tiêu, biến và ràng buộc của bài toán

- Xác định phương pháp và giải bài tóan điều độ ca làm việc

- So sánh kết quả điều độ với tình hình thực tế tại công ty

Bước 7 Lập trình phần mềm điều độ dự án

Trên cơ sở mô hình đã lập, hình thành phần mềm điều độ ca làm việc với ràng buộc

về nguồn nhân lực

Bước 8 ứng dụng và đánh giá

- ứng dụng phần mềm vào thực tế điều độ ca làm việc, đánh giá xem mô hình có đạt

được các mục tiêu đã đưa ra ban đầu hay không

- Đánh giá xem mô hình có khả năng áp dụng vào thực tiễn hay không

Trang 22

8

Bước 9 Kết luận và kiến nghị

Đánh giá kết quả đã đạt được, mức độ áp dụng, hạn chế, thiếu sót Đề xuất các hướng phát triển và các giải pháp liên quan

2.2 Tổng quan về điều độ

Điều độ là một quả trình ra quyết định có vai trò rất quan trọng trong hầu hết cảc ngành công nghiệp sản xuất và dịch vụ Nó được sử dụng trong mua bán và sản xuất, trong vận chuyển và phân bổ nguồn lực và nguồn nhân lực Chức năng của điều độ trong một công

ty là sử dụng các kỹ thuật toán học hay một số các phương phảp khác được tìm ra để phân phối các nguồn tài nguyên cố hạn để xử lý các công việc (Task) Một sự phân phối tài nguyên thích hợp sẽ cho phép công ty đưa ra được mục tiêu tối ưu và đạt được mục tiêu này Nguồn tài nguyên (resource) có thể là máy móc trong phân xưởng, các công nhân ở công trường xây dụng Các công việc (task) có thể là các sự vận hành trong công xưởng, các giaỉ đoạn trong một dự án xây dựng, các dịch vụ phải cung cấp trong một khoảng thời gian Mỗi nhiệm vụ cỗ thể cỗ một mức độ ưu tiên, một thời gian cố thể bắt đầu sớm nhất,

và một ngày tới hạn riêng biệt Các mục tiêu có thể có nhiều dạng khác nhau

- Điều độ job shop

- Điều độ batch flow shop

- Điều độ flow shop

(Project)

sx loat nhổ (Batch Production)

sx lọat lởn (Mass Production)

Dự án

Trang 23

9

2.2.2 Các luật điều độ kinh nghiệm

a/ Thực hiện theo thứ tự ngẫu nhiên ( Service ìn Random Order - SIRO): khỉ nào máy

được rỗi thì công việc kế tiếp được chọn ngẫu nhiên để thực hiện

b/ Thực hiện công việc có thòi gian sẵn sàng sớm nhất (Earliest Release Date first - ERD)

Luật này tương đương với luật đến trước thực hiện trước (First Com Fừst Served), mục tiêu là cực tiểu hoá thồd gian chờ

c/ Thực hiện công việc có thời gian tới hạn sám nhất (Ealiest Due Date first - EDD): Công

việc có thời gian đến hạn sớm nhất được chọn để thực hiện trước; mục tiêu là cục đại hoá thời gian trễ đại số trong danh sách các công việc đang chờ

d/ Thực hiện công việc có thời gian dư (slack) nhỏ nhất (Minimum Slack first - MS): Thời

gian dư (slack) là thời gian còn lại cho công việc chưa được thực hiện phải bắt đầu, để có thể kết thúc đúng hạn

t - thời gian hiện tại

- Giá trị thời gian dư sẽ âm cho công việc trễ hạn, bằng không cho công việc đúng hạn và

dương cho công việc sám

e/ Thực hiện trước nhất công việc có thời gian gia công nhỏ nhất vói trọng số (Weighted

Shortest Processing Time first - WSPT): Công việc có tỉ số wj/pj lớn nhất được thực hiện trước Qui luật này có xu hướng cực tiểu tổng thời gian hoàn thành công việc có trọng số Khi tất cả các trọng số bằng nhau, luật WSPT trở thành luật SPT

17 Thực hiện trước công việc có thời gian gia công ngắn nhất (Shortest Procesing Time

first - SPT)

Trang 24

10

g/ Thực hiện trước công việc có thời gian gia công dài nhất (Longest Processing Time

first - LPT) Luật này thường được áp dụng trong mô hình máy song song để cân bằng tải trên các máy

h/ Thực hiện trước công việc có thời gian chuẩn bị nhỏ nhất (Shortest Set up Time first -

SST): luật này chọn công việc có thời gian chuẩn bị nhỏ nhất để thực hiện trước

i/ Thực hiện trước công việc có độ lỉnh hoạt nhỏ nhất (Least Flexible Job first - LFJ): luật

này chọn công việc có độ linh hoạt nhỏ nhất để thực hiện ( công việc ít linh hoạt là công việc

có đột linh hoạt nhỏ nhất để thực hiện (công việc ít linh hoạt là công việc chỉ thực hiện trên một

số máy nhất định, là những công việc có số máy gia công được ít nhất) Luật này thích hợp cho

mô hình song song mà các máy không giống nhau

j/ Thực hiện trước công việc trên đường tới hạn (Critical Path - CP): chọn công việc trên

đường tới hạn để thực hiện trước, thích hợp cho các công việc có ràng buộc trước - sau

k/ Thực hiện trước công việc có số việc theo sau nhiều nhất (Largest Number of

Successors - LNS): chọn công việc có danh sách các công việc theo sau là dài nhất để thực hiện trước

1/ Thực hiện trước công việc có hàng đọi ngắn nhất ở thao tác kế tiếp (Shortest Queue

at the Next Operation - SQNO): theo luật này, công việc nào có hàng đợi trên máy kế tiếp cho thao tác kế tiếp sẽ được chọn để thực hiện trước

2.3 Điều độ nguồn nhân lực:

2.3.1 Khái niệm

a/ Định nghĩa

Điều độ dịch vụ là công việc như xếp lịch thực hiện các công việc như trong bệnh viện xếp lịch sử dụng phòng giải phẫu, xếp lịch tiếp bệnh nhân, xếp lịch làm việc của bác sĩ, y tá, điều dưỡng, Hay như ở trường đại học xếp lịch thực hành thí nghiệm, xếp lịch giảng dạy cho giảng viên, lịch học cho sinh viên,

Điều độ dịch vụ có những điểm khác biệt so với điều độ sản xuất chế tạo:

- Hệ thống dịch vụ không có tồn kho dịch vụ

- Nguồn lực dịch vụ chỉ yếu là nhân lực, nhu cầu nhân lực thay đổi rất nhiều

- Điều độ dịch vụ chủ yếu là điều độ nhân lực hơn là điều độ máy móc, nguyên liệu như ở

sản xuất chế tạo

Điều độ nguồn nhân lực là quá trình ra quyết định có vai trò rất quan trọng trong hầu hết các dịch vụ Chức năng chính của điều độ là sử dụng các kỹ thuật toán học hay các phương pháp

Trang 25

11

trực quan khác để phân phối các nguồn tài nguyên (nhân lực) có hạn nhằm xử lí các công việc

1 cách tối ưu và hiệu quả nhất Thông thường bài toán điều độ nhân lực thường liên quan đến các ràng buộc nguồn lực và mục tiêu điều độ là tối ưu hàm mục tiêu mà không vi phạm nguồn lực, tối thiểu chi phí

b/ Mục tiêu của điều độ nguồn nhân lực

Có nhiều mục tiêu quan trọng trong điều độ nguồn nhân lực Chẳng hạn như tối thiểu người lao động trong 1 ca làm việc ( cực tiểu hóa chi phí ); tối đa người lao động làm việc trong 1 ca làm việc ( cực đại hoá mức độ phục vụ trong hệ thống cung cấp dịch vụ); đảm bảo số nhân lực trong 1 ca làm việc

c/ Ý nghĩa của điều độ nguồn nhân lực trong ngành y tế

Bài toán cụ thể về điều độ dịch vụ - điều độ nguồn nhân lực thường thấy trong các bệnh viện

là xếp ca làm việc cho điều dưỡng Mỗi một bệnh viện đều có nhu cầu về nhân sự thay đổi từng ngày Ví dụ, như nhu cầu về y tá trong các ngày thường trong tuần thường lớn hơn nhu cầu y

tá các ngày cuối tuần, và số nhân viên ca đêm thường ít hơn số nhân viên ca ngày Các luật lệ

cụ thể của từng địa phương có thể cung cấp thêm một số ràng buộc về điều độ và do đó có nhiều dạng khác nhau của các loại ca làm việc, với nhiều chi phí khác nhau “Mục tiêu là đưa

ra các cách sắp xếp về ca hợp lý và đáp ứng nhu cầu mỗi ngày và thỏa mãn tất cả các ràng buộc với chi phí cực tiểu”

Trong thực tế, với ngành y tế Việt Nam đang thiếu hụt nhãn lực trầm trọng, thì mục tiêu đảm bảo sổ người lao động trong ca làm việc và cực đại thời gian làm việc của nguồn nhãn lực mà vẫn đảm bảo thời gian nghỉ ngơi là vẩn đề cần được xem xét và tìm hướng giải quyết Với tổc

độ phát triển dãn sổ của Việt Nam trong những năm qua làm cho tình trạng các bệnh viện tuyến đầu quá tải thường xuyên, ảnh hưởng trực tiếp đến chẩt lượng điều trị Với tính chẩt công việc

và các vấn đề liên quan khác (như nhu cầu nhãn sự thay đổi, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc ), từ đó gãy áp lực nặng nề lên tâm lỷ làm việc của đội ngũ điều trị Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng điều trị

Mức độ và chất lượng phục vụ là rất quan trọng khi số lượng công việc là không giới hạn và

số lượng nguồn nhân lực là có hạn

2.3.2 Các mục tiêu điều độ nguồn nhân lực:

- Cực tiểu nhân sự hệ thống;

- Thời gian cung ứng dịch vụ tối thiểu;

- Sắp lịch làm việc cho người lao động;

Trang 26

12

2.4 Giải thuật Tabu search:

2.4.1 Giói thiệu chung :

Tabu Search (TS) được trình bày bởi Glover (1989a, 1989b), về bản chất là một giải thuật tìm kiếm cục bộ dựa trên phưomg pháp tiến lên/đi xuống sườn dốc (descenưmildest ascent method) Nó đánh giá tất cả các lời giải của các lân cận để chọn một cái tốt nhất Tuy nhiên có khả năng lặp lại lời giải tối ưu cục bộ đã rời khỏi Đe tránh trường hợp này một danh sách cấm

là được thiết lập cho quá trình tìm kiếm

Các thành phần chính của Tabu search : lời giản ban đầu, lời giải lân cận, di chuyển, danh sách cấm, cấu trúc bộ nhớ, điều kiện Hút, điều kiện dừng

2.4.2 ưu điểm của giải thuật Tabu search:

Trong một vài trường hợp, TS cho ra lời giải gần với lời giải tối ưu nhất, nếu đỏ chưa phải tốt nhất, việc giải quyết các vấn đề khó cũng dễ dàng hơn

Nỏ đánh giả tất cả các lời giải của các lân cận để chọn một cái tốt nhất Tuy nhiên cỗ khả năng lặp lại lời giải tối ưu cục bộ đã rời khỏi Để tránh trường hợp này một danh sách cấm là được thiết lập cho quả trình tìm kiếm

2.4.3 Các bước giải bài toán Tabu search tầng quát:

Trang 27

+ Chọn điều độ ứng viên sc từ lân cận Sk

+ Nếu di chuyển sk -> sc bị cấm và giữ lại bằng một đột biến trong Tabu- list, đặt sk+l

= sk và đi tới bước 3

Trang 28

14

+ Nếu di chuyển sk -> sc không bị cấm và giữ lại bằng một đột biến nào đó trong Tabu-list, đặt sk+1 = sk

+ Nhập biến đột biến nghịch đảo tại đầu danh sách

+ Đẩy tất cả biến vào trong Tabu-list xuống một vị trí

+ Xóa biến vào tại cuối Tabu-list

+ Nếu G(sc)< G(so) đặt so=sc;

+ Đi tới bước 3

- Bước 3

+ Tăng k lên 1

+ Nếu k = N thì STOP; ngược lại trở về bước 2

2.5 Giải thuật Heuristic:

2.5.1 Giói thiệu chung:

Thuật giải Heuristic là một sự mở rộng khái niệm thuật toán Nó thể hiện cách

giải bài toán với các đặc tính sau :

- Thường tìm được lời giải tốt (nhưng không chắc là lời giải tốt nhất)

- Giải bài toán theo thuật giải Heuristic thường dễ dàng và nhanh chóng đưa ra kết quả

hom so với giải thuật tối ưu, vì vậy chi phí thấp hơn

- Thuật giải Heuristic thường thể hiện khá tự nhiên, gần gũi với cách suy nghĩ và hành

động của con người

2.5.2 Phương pháp:

Có nhiều phương pháp để xây dựng một thuật giải Heuristic, trong đó người ta thường dựa vào một số nguyên lý cơ sở như sau:

- Nguyên lý vét cạn thông minh :

+ Trong một bài toán tìm kiếm nào đó, khi không gian tìm kiếm lớn, ta thường tìm cách giới hạn lại không gian tìm kiếm hoặc thực hiện một kiểu dò tìm đặc biệt dựa vào đặc thù của bài toán để nhanh chóng tìm ra mục tiêu

- Nguyên lý Greedy:

+ Lấy tiêu chuẩn tối ưu (trên phạm vi toàn cục) của bài toán để làm tiêu chuẩn chọn lựa hành động cho phạm vi cục bộ của từng bước (hay từng giai đoạn) trong quá trình tìm

Trang 29

+ Trong việc xây dựng các thuật giải Heuristic, người ta thường dùng các hàm Heuristic

Đó là các hàm đánh giá thô, giá trị của hàm phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của bài toán tại mỗi bước giải Nhờ giá trị này, ta có thể chọn được cách hành động tương đối hợp lý trong từng bước của thuật giải

Các bài toán cơ bản ứng dụng giải thuật Heuristic như sau:

- Bài toán hành trình ngắn nhất - ứng dụng nguyên lý Greedy

- Bài toán phân việc - ứng dụng của nguyên lý thứ tự

- Bài toán Ta-canh - ứng dụng của hàm Heuristic

2.6 Tình trạng thực tế:

2.6.1 Tổng quát

Khoa ngoại thần kinh hiện nay được chia làm 2 tổ, mỗi tổ 42 điều dưỡng Điều dưỡng trưởng mỗi tổ sẽ phụ trách công tác sắp lịch làm việc của điều dưỡng tổ mình phụ trách và hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm kết hợp với các quy định về thời giờ làm việc để đưa ra theo quy tắc sắp

ca làm việc như sau:

- Nhóm 1: 28 điều dưỡng làm việc ca kíp (ca 8 giờ: làm 2 ca 1, 2 ca 2, 2 ca 3 sẽ được nghỉ

2 ngày (48h)

- Nhóm 2: 12 điều dưỡng làm việc giờ hành chánh (7h - 16h), tuần làm việc 5 ngày, trực

thay phiên ngày thứ 7, chủ nhật hàng tuần, gồm những điều dưỡng có con nhỏ và thai sản

- Nhóm 3: 2 điều dưỡng hỗ trợ làm việc từ lOh - 19h, 6 ngày/tuần, xen kẽ thứ 7 và chủ nhật 2.6.2 Giải thích

Cụ thể số điều dưỡng cụ thể trong ngày như sau:

- Sáng (6h-16h): có 21 điều dưỡng

- Chiều (16h-19h): có 9 điều dưỡng

- Tối (19h-6h): có 7 điều dưỡng

2.6.3 Đánh giá

Với cách sắp xếp ca làm việc hiện tại, ta có thể nhận thấy với lịch làm việc 4 tuần (28 ngày) thì:

Trang 30

16

- Nhóm điều dưỡng A sẽ làm trung bình 21 ca (168h) và nghỉ trung bình được 7 ngày

- Nhóm điều dưỡng B sẽ làm trung bình 24 ca (192h) và nghỉ được 6 ngày

- Nhóm điều dưỡng c sẽ làm trung bình 24 ca (192h) và nghỉ được 6 ngày

Nhận xét:

Nhóm A có thời giờ làm việc thấp hom nhóm B, c nhưng thay vào đó áp lực công việc cao hom và mất nhiều sức lực hom do phải làm ca, nếu là ca đêm thì ảnh hưởng sức khỏe nhiều hom nữa

Các nhóm còn lại đều đảm bảo thời gian làm việc theo luật định, 1 tuần 48h

Nếu trong tổ điều dưỡng có người lao động đang trong chế độ thai sản thì số lượng điều dưỡng sẽ giảm xuống, kéo theo khối lượng công việc tăng lên

Theo cách bố trí này thì cơ bản đã tận dụng tất cả thời gian làm việc theo luật định của các điều dưỡng Điều mà đề tài này mong muốn khi bắt đầu nghiên cứu

Nhưng có những vẩn đề cần quan tâm là:

- Công việc phân nhóm điều dưỡng dựa vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc Ở

nhóm làm việc theo ca, một kíp phải đảm bảo 2 điều dưỡng có kinh nghiệm làm việc cùng với 5 điều dưỡng ít kinh nghiệm hơn

- Vấn đề cần quan tâm khi sắp lịch làm việc là chú trọng đến nhu cầu đa dạng của các điều

dưỡng về thời gian làm việc và ngày nghỉ trong tuần Trong quá trình công tác sẽ có những điều dưỡng có nhu cầu học thêm để nâng cao kiến thức hoặc nghỉ đột xuất, vì vậy lịch làm việc phải linh động và đồng thời thỏa mãn sự công bằng về ngày trực cuối tuần giữa các điều dưỡng với nhau

- Việc sắp ca làm việc của điều dưỡng trưởng được thực hiện sau khi phân nhóm các điều

dưỡng viên Cứ sau mỗi 3 tháng sẽ tiến hành phân nhóm lại Quá trình sắp lịch này được tiến hành bằng cách phân bổ từng nhóm điều dưỡng vào 90 ngày hình thành nên lịch làm việc mà không sử dụng 1 giải thuật nào hết

- Cần quan tâm đến ngày Lễ Tết trong thời gian điều độ lịch làm việc Thực tế, khi điều dưỡng

trưởng tiến hành xếp lịch làm việc, nếu vào ngày lễ thì điều dưỡng làm việc giờ hành chánh

sẽ thay phiên nhau nghỉ 50% số lượng (nhóm 2 và 3), nhóm 1 vẫn làm việc bình thường và được tính thêm tiền ngoài giờ theo quy định Các điều dưỡng có thể tự thương lượng đổi ngày trực với nhau nhưng phải được điều dưỡng trưởng đồng ý

Trang 31

Đảm bảo ngày nghỉ cuối tuần của người lao động được luân phiên

Điều độ lịch làm việc tránh những ngày nghỉ Lễ, tết trong năm

3.3 Các bước giải thuật:

Khoảng thời gian điều độ là 28 ngày (04 tuần)

- Bước 1: 1 ngày làm việc có 24 giờ, 1 nhân lực làm việc tối đa liên tục 8 giờ/ngày

(6h-14h; 14h-22h; 2211-611)

+ Phân nhóm nguồn lực dựa trên năng lực làm việc và thời giờ làm việc

+ Nguồn lực sẵn sàng bằng nguồn lực cung cấp lớn nhất hàng ngày

- Bước 2: Xác định nhu cầu tối đa hàng ngày trong suốt 28 ngày

+ Dựa trên nhóm nguồn lực đã được phân nhóm, tính toán được khả năng tối đa nguồn lực có thể sử dụng được

+ Xác định ngày nghỉ hàng tuần và ngày nghỉ lễ trong chu kỳ điều độ này (28 ngày) + Hiệu chỉnh nhu cầu nguồn lực dựa trên các quy định về thời gian làm việc

- Bước 3: Bắt đầu điều độ với thiết lập ngày thứ 1 của tuần đầu tiên là ngày 1, tương

ứng sẽ có 28 ngày

+ Phân bổ nguồn lực tối đa theo từng đặc thù của mỗi nhóm

+ Điều độ nguồn nhân lực bằng cách chọn nhân lực bắt đầu thời điểm sớm nhất của nhóm đó; xác định thời gian bắt đầu làm việc và thời gian kết thúc (8 giờ) của nhân lực đó

+ Điều độ tối đa nguồn lực để đáp ứng nhu cầu của ngày 1

+ Tiến hành tuần tự cho đến 6 giờ sáng của ngày thứ 2

- Bước 4: Tương tự điều độ tiếp cho ngày thứ 2:

+ Tiếp tục điều độ các nguồn nhân lực chưa được sử dụng ở ngày đầu tiên và nguồn

Trang 32

• Nếu có: Qua bước 5

• Neu chưa: Trở lại bước 2

- Bước 5: điều độ tiếp các ngày tiếp theo cho đến ngày thứ 28

+ Kiểm tra xem có nhu cầu của từng ngày làm việc được điều độ đã thỏa mãn chưa (cả về thời giờ làm việc và quy định về thời giờ nghỉ ngơi, ngày nghỉ lễ)

• Nếu có: điều độ tiếp ngày kế tiếp

• Nếu chưa: trở lại bước 2

- Bước 6: Kiểm tra

+ Kiểm tra xem tất cả nguồn nhân lực đã được điều độ hết chưa

+ Tính toán thời gian làm việc hợp lý (thời gian làm việc trong 1 tuần; thời gian làm việc vào ban đêm; ngày nghỉ Lễ, cuối tuần; đơn vị tính là giờ) của tất cả nhân lực đã được điều độ

+ Đánh giá kết quả:

• Neu chưa hợp lý: Trở lại bước 1, tiến hành phân nhóm lại

• Neu hợp lý: kết thúc giải thuật

Sau khi áp dụng các Phương án phân nhóm, ta sẽ so sánh kết quả (dựa trên thời gian làm việc và thời giờ nghỉ giữa các ngày làm việc ), ta có lời giải tối

Trang 33

19 3.4 Mô hình giải thuật:

Hình 3.1: Lưu đồ giải thuật

Trang 34

20

3.5 Quy tắc phân nhóm điều dưỡng:

3.5.1 Mục đích của quá trình phân nhóm:

Trong công tác chăm sóc bệnh nhân phải kể đến vai trò quan trọng của các điều dưỡng viên, họ là nhân tố quan trọng cộng tác với bác sĩ trong quá trình diều trị cho bệnh nhân

Ngày nay vai trò của họ ngày càng được nâng cao

Công việc hàng ngày của điều dưỡng viên là cung cấp những hướng dẫn điều trị, chăm

sóc và tư vấn cho bệnh nhân Điều dưỡng viên có trách nhiệm khác nhau, trong đó bao gồm đảm bảo các điều kiện y tế tốt, quản lý thuốc, trả lời những thắc mắc của bệnh nhân

và hỗ trợ xét nghiệm và chuẩn đoán.Khi bệnh nhân xuất viện, điều dưỡng viên đóng vai trò là người hướng dẫn cho người thân biết cách chăm sóc bệnh nhân tại nhà Vì thế điều dưỡng viên đòi hỏi phải có kiến thức và kỹ năng chuyên nghiệp

Công tác phân nhóm điều dưỡng phụ thuộc vào trình độ chuyên môn điều dưỡng được đào tạo và thời gian hành nghề trực tiếp

- Có thể phân thành 3 nhóm chính:

+ Nhóm có thâm niên từ 3 năm trở lên

+ Nhóm có thâm niên từ 1 - 3 năm

+ Nhóm điều dưỡng có thâm niên dưới 1 năm

- Cũng có thể phân thành 2 nhóm:

+ Điều dưỡng làm công việc chuyên môn

+ Điều dưỡng làm công việc hành chính, hỗ trợ

Dù phân nhóm như thế nào thì mục đích cuối cùng vẫn là hoàn thành tốt nhất công việc điều trị và hỗ trợ phục hồi cho bệnh nhân

3.5.2 Phân nhóm tại Khoa ngoại thần kỉnh Bệnh viện Chợ Rầy:

Khoa Ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rẩy gồm 2 khu, có tổng cộng 84 điều dưỡng và được chia thành 2 tổ (mỗi tổ có 41 điều dưỡng viên và 1 điều dưỡng trưởng)

Điều dưỡng trưởng là người trực tiếp phân nhóm cho các điều dưỡng viên còn lại và phụ trách công tác xếp lịch làm việc

Thực tế 1 tổ gồm 42 điều dưỡng đã chia thành 3 nhóm như sau:

Nhốm 1 Hỗ trợ điều trị trực tiếp 1 năm trở lên 4- dưới 1 năm 28

Trang 35

- Công việc hỗ trự điều trị trực tiếp: bao gầm các hoạt động thăm khám, phát thuốc,

tiêm thuốc theo sự hướng dẫn của Bác sĩ chuyên môn phụ trách Yêu cầu cỏ thâm niên từ 1 năm trở lên Tuy nhiên đôi lúc vẫn có thể bố trí 1 sổ lượng ít điều dưỡng viên có kinh nghiệm dưới 1 năm nhưng phải được sự hướng dẫn của điều dưỡng cỗ kỉnh nghiệm trên 3 năm Những điều dưỡng viên này làm việc theo ca, kíp

- Công việc hành chính, vẳn phòng: đây là những điều dưỡng làm công tác sổ sách,

công tác hỗ trợ điều trị nhưng thời gian làm việc cố định từ 6 giờ -16 giờ Những điều dưỡng có con nhỏ, thai sản, điều dưỡng có nhu cầu học tập ngoài giờ

- Công việc hỗ trợ quá trình điều trị: Đây là những điều dưỡng thực hiện công việc

dỉ chuyển bệnh nhân, hướng dẫn bệnh nhân và người thân trong quá trình khám tại các chuyên khoa khác Công việc này phù hợp với điều dưỡng có thâm niên cao nhưng không cố điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn

3.6 Xác định nhu cầu nhân lực hàng ngày tại 1 tổ của Khoa ngoại thần kinh bệnh viện Chợ Rây:

Thời gian làm việc: 3 ca - 4 kíp, 7 người / kíp = 28 người 28

- Nhóm 2 (thời gian làm việc: 7 giờ - 16 giờ, tuần làm việc 6 ngày)

12

- Nhóm 3 (thời gian làm việc: 8 giờ - 16 giờ, tuần làm việc 6 ngày)

2

Trang 36

22

Yêu cầu nhân lực các ngày trong 1 tuần:

- Thứ 2 - Thứ 6: 6 giờ sáng đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, gồm:

+ 21 điều duỡng (3 ca / 4 kíp) = 21 điều duỡng

+ Toàn bộ nhóm 2= 12 điều duỡng

+ Toàn bộ nhóm 3=2 điều duõng

- Thứ 7 và chủ nhât: 6 giờ sáng đến 6 giờ sáng ngày hôm sau, gồm:

+ 21 điều duỡng (3 ca / 4 kíp) =21 điều duõng

+ Một nữa nhóm 2 = 06 điều duõng (thay phiên nhau làm thứ 7 hoặc chủ nhật) + Một nữa nhóm 3 = 1 điều duỡng (thay phiên nhau làm thứ 7 hoặc chủ nhật)

3.6.2 Quy hoạch nhu cầu nguồn lực hàng ngày:

Điều dưỡng bệnh viện sẽ thực hiện lịch làm việc và bố trí nhân sự 24 giờ mỗi ngày Mỗi ngày gồm 3 ca, mỗi ca 8 giờ hoặc 2 ca, mỗi ca 12 giờ

Thực tế tại bệnh viện, khoảng thời gian từ 6 giờ cho đến 16 giờ là khoảng thời gian cao điểm, số lượng điều dưỡng trong giai đoạn này cần số lượng nhiều và phải được đảm bảo để thực hiện chức năng hỗ trợ bác sĩ trong việc khám và điều trị bệnh

cũng như hỗ trợ bệnh nhân mới và cũ phục hồi Tương tự, giai đoạn từ 16 giờ cho đến 6 giờ sáng ngày hôm sau nhu cầu số lượng điều dưỡng giảm xuống, do công tác trong giai đoạn này của bộ phận điều dưỡng là theo dõi bệnh nhân và thực hiện theo phát đồ tri bệnh

đã được bác sĩ thăm khám trước đỏ yêu cầu Vì vậy, nhu cầu điều dưỡng biến đổi trong trong ngày như sau:

Giai đoan

Điều dưỡng tối thiểu

Trang 37

23

Điều dưỡng nhóm 2 và 3 có thời gian làm việc cố định, nên chúng ta không đánh giá

14 người thuộc 2 nhóm này

Trang 38

24

CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ

PHƯƠNG ÁN

4.1 Điều độ lịch làm việc cho điều dưỡng Nhóm 1:

Đặc thù của công việc tại bệnh viện là luôn luôn có đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng túc trực 24/24 Tùy theo thời gian trong ngày mà nhu cầu về nguồn nhân lực về điều dưỡng này biến đổi Buổi sáng (6 giờ đến 16 giờ) nhu cầu nguồn lực lớn nhất và buổi tối từ 18 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau nhu cầu nguồn lực sẽ thấp; các ngày trong tuần nhu cầu nguồn lực sẽ cao hơn các ngày cuối tuần

Bài toán điều độ lịch làm việc của 42 điều dưỡng khoa Ngoại thần kinh được rút gọn (giới hạn) thành bài toán điều độ ca làm việc cho 28 điều dưỡng làm việc theo ca 12 điều dưỡng làm việc hành chánh và 2 điều dưỡng hỗ trợ sẽ được điều độ theo quy tắc 1 tuần làm việc

48 giờ, từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 và chủ nhật sẽ thay phiên trực

Chú Ý: Theo như chế độ làm việc ca theo quy định của nhà nước thì tại những đơn vị có

bố trí làm việc ca, có 2 cách bố trí như sau:

- 3 ca, 4 kíp, mỗi ca 8 tiếng

- 2 ca, 4 kíp, mỗi ca 12 tiếng

Hàm mục tiêu: cực đại thời gian làm việc của 28 điều dưỡng trong 4 tuần làm việc:

- Maximum z = [số điều dưỡng (làm việc 3 ca, 4 kíp) * số ca làm việc trung bình của 1 điều dưỡng (3 ca, 4 kíp) trong 28 ngày * 8] + [số điều dưỡng (làm việc 2 ca, 4 kíp) *

số ca làm việc trung bình của 1 điều dưỡng (2 ca, 4 kíp) trong 28 ngày * 12],

Maximum z = [X1* N1 *8] + [X 2 * N 2 *12]

- Xi: số điều dưỡng (làm việc 3 ca, 4 kíp)

- Ni: số ca làm việc trung bình của 1 điều dưỡng (3 ca, 4 kíp) trong 28 ngày

- x2: số điều dưỡng (làm việc 2 ca, 4 kíp)

- N2: số ca làm việc trung bình của 1 điều dưỡng (2 ca, 4 kíp) trong 28 ngày

Các bước điều độ điều dưỡng vào lịch làm việc theo ca:

- Bước 1: Xác định các trường hợp có số lượng điều dưỡng làm việc 3 ca/ ngày (X1)

và số lượng điều dưỡng làm việc 2 ca / ngày (X2), sao cho tổng điều dưỡng là 28 người;

- Bước 2: Tuân thủ các quy tắc và thời gian nghỉ ngơi khi làm việc ca (NLĐ làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác; 48 giờ /

Trang 39

25

tuần);

- Bước 3: Tính toán số ca làm việc trong 28 ngày: N1 và N2;

- Bước 4: Tính z của từng trường hợp;

- Bước 5: So sánh z của các trường hợp vừa tìm được, chọn z lớn nhất;

- Bước 6: Phân bổ điều dưỡng vào lịch làm việc 28 ngày;

+ Làm việc 3 ca / ngày: điều dưỡng làm 2 ca 1 (6h-14h) sẽ chuyển sang làm 2 ca 2 (14h-22h), tiếp theo sẽ làm 2 ca 3 (22h-6h) và được nghỉ 48 giờ

+ Làm việc 2 ca / ngày: điều dưỡng làm 2 ca 1 (6h-18h) được nghỉ 48 giờ và làm 2

ca 2 (18h-6h)

Ta có các trường hợp tổ chức lịch làm việc theo ca cho 28 điều dưỡng nhóm 1

như sau:

Số người 1 kíp loại hình 3 ca, 4 kíp

Số người 1 kíp loại hình 2 ca, 4 kíp

Trang 40

Suy ra: z = 8*21*8 + 20*15*12 = 4944 giờ

Tương tự ta tính được kết quả sau:

số người

1 kíp3

ca, 4 kíp

SỐ người

1 kíp2

ca, 4 kíp

SỐ người làm việc trong lngày

Thôi gian làm việc 1 ngày

Số ca làm việc trong

4 tuần của

1 điều dưỡng (3 ca)

Số ca làm việc trong

4 tuần của

1 điều dưỡng (2 ca)

Tổng số giờ làm việc trong

4 tuần của

28 điều dưỡng

Tuy nhiên, khi áp dụng lịch làm việc 2 ca (12 giờ ca), mặc dù thời gian nghỉ sau mỗi

ca là 12 tiếng nhưng đây là loại hình phân công làm việc chịu áp lực công việc cao hơn

Ngày đăng: 12/02/2020, 19:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Uwe Aickelin and Kathryn A..Downsland, 2000, “Exploiting problems structure in agenetic algorithm approach to a nurse rosterin g problem Journal of Scheduling (3), 139-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Exploiting problems structure in agenetic algorithm approach to a nurse rosterin g problem Journal of Scheduling (3)
[15] Nguyễn Tuấn Anh, 2004, “Giải thuật Tìm kiếm vùng cẩm cho bài toán điều độ ”, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải thuật Tìm kiếm vùng cẩm cho bài toán điều độ "”
[16] K.N. Baker và D. Trietsch, 2009, “Principles of Sequencing and Scheduling, Wiley”, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Principles of Sequencing and Scheduling, Wiley”
[17] Peter Cowling, Graham Kendall, and Eric Soubeiga, 2002, “Hyperheuristics: A Tool for Rapid Prototyping in Scheduling and Optimisation”, EvoWorkshops 2002, LNCS 2279, pp. 1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hyperheuristics: "A Tool for Rapid Prototyping in Scheduling and Optimisation”, EvoWorkshops 2002
[18] Ư. Aickelin and K. A. Dowsland, 2000, “Exploiting problem structure in a genetic algorithm approach to a nurse rostering problem ”, Journal of Scheduling, 3, 139-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Exploiting problem structure in a genetic algorithm approach to a nurse rostering problem ”, Journal of Scheduling
[19] s. Kundu, M. Mahato, B. Mahanty and s. Acharyya, 2008, “Comparative Performance of Simulated Annealing and Genetic Algorithm in Solving Nurse Scheduling Problem”, Proceedings of the International MultiConference of Engineers and Computer Scientists 2008 Vol I, 19-21 March Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Comparative Performance of Simulated Annealing and Genetic Algorithm in Solving Nurse Scheduling Problem”, Proceedings of the International MultiConference of Engineers and Computer Scientists 2008 Vol I
[20] c. R. Reeves, 1993, “Modem Heuristic Techniques for Combinatorial Problems ”, Orient Longman Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Modem Heuristic Techniques for Combinatorial Problems "”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w