Phần 1 bài giảng Máy phát điện gồm có chương 3, và chương 4, nội dung bài giảng trình bày về: Các vấn đề lý luận chung về máy điện quay, máy điện không đồng bộ. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn chuyên ngành Điện - Điện tử.
Trang 1Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Trang 21.1 Đại cương về máy điện quay
1.2 Dây quấn của máy điện quay
1.3 Sức điện động của dây quấn máy điện quay xoay chiều
1.4 Sức từ động của dây quấn máy điện quay xoay chiều
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Trang 3Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Từ trường chính và từ trường tản
Trong máy điện, các cực từ có cực tính khác nhau
được bố trí xen kẻ nhau Từ thông đi từ cực bắc N
qua khe hở và vào phần ứng rồi trở về hai cực nam
S nằm kề bên
Phần từ thông đi vào phần ứng gọi là từ thông chính hay từ thông khe
hở Φ0 Từ thông này cảm ứng sđđ trong dây quấn khi phần ứng quay
và tác dụng với dòng điện trong dây quấn để sinh ra momen Đây là phần chủ yếu của từ thông cực từ ΦC
Trang 4Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Từ trường chính và từ trường tản
Từ thông cực từ
Trang 5Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Stđ cần thiết để sinh ra từ thông
Cần phải có stđ F0 để sinh ra từ thông chính Φ0 Stđ này do số ampe vòng trên đôi cực từ của máy điện sinh ra
Theo định luật toàn dòng điện, ta có:
Áp dụng cho đôi cực của máy phát:
Trang 6Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Áp dụng cho đôi cực của máy phát:
Trang 7Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Cường độ từ trường:
với từ cảm trên các đoạn mạch từ
Φ, S và µ lần lượt là từ thông, tiết diện và hệ số từ thẩm của các đoạn mạch từ
Trong không khí µ = 4π.10-7H/m, còn trong lõi thép thì µ không phải là hằng số, vì vậy tìm trực tiếp H theo đường cong từ hóa của vật liệu
B = f(H)
Trang 8Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Cường độ từ trường:
với từ cảm trên các đoạn mạch từ
Φ, S và µ lần lượt là từ thông, tiết diện và
hệ số từ thẩm của các đoạn mạch từ
Trong không khí µ = 4π.10-7H/m, còn
trong lõi thép thì µ không phải là hằng số,
vì vậy tìm trực tiếp H theo đường cong từ
hóa của vật liệu
B = f(H)
Trang 9Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
lδ là chiều dài tính toán của phần ứng
• lt - chiều dài cực từ theo trục
Trang 10Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
TÍNH STĐ KHE HỞ Fδ
Stđ ở khe hở bằng:
trong đó:
l1 chiều dài thực lõi sắt; ng,bg số rãnh và bề rộng rãnh thông gió
kδ hệ số khe hở liên quan đến răng rãnh, có thể tính theo công thức sau
với t1 và br1 là bước răng và bề rộng của đỉnh răng
Trang 11Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
TÍNH STĐ RĂNG FZ
Từ cảm tính toán của răng Brx ở độ cao x của răng có thể tính như sau:
Trang 12Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
TÍNH STĐ RĂNG FZ
Trong thực tế tính toán stđ răng, chỉ cần tính H ở ba điểm trên chiều cao của răng ở tiết diện trên, giữa và dưới của nó là Hr1, Hr.tb, Hr2
Trị số tính toán của cường độ từ trường trung bình:
Stđ răng đối với một đôi cực từ bằng:
Trang 13Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
TÍNH STĐ RĂNG FZ
Để đơn giản hơn, ta chỉ xác định từ cảm B và cường độ từ trường H ở tiết diện cách chân răng là hz/3 làm trị số trung bình để tính toán, ta có:
Trang 14Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Trang 15Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
TÍNH STĐ TRÊN CỰC TỪ VÀ GÔNG TỪ
Từ thông dưới cực từ:
Từ thông trong gông từ:
Từ cảm cực từ và gông từ:
Với Sc và Sg là tiết diện cực từ và gông từ
Từ đường cong từ hóa của vật liệu chế tạo cực từ và gông từ, ta tìm
Trang 16Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Trang 17Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
ĐƯỜNG CONG TỪ HÓA
Muốn có từ thông Φ0 cần có stđ kích từ F0
Quan hệ Φ0 = f(F0) là quan hệ của đường
cong từ hóa của máy điện
Do sđđ lúc không tải E0 tỉ lệ thuận với từ
thông Φ0 và dòng điện kích từ It tỉ lệ thuận
với stđ F0, nên dạng của đường cong từ hóa
Φ0 = f(F0) cũng chính là dạng của đặc tính
không tải
Trang 18Đại cương về máy điện quay
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
ĐƯỜNG CONG TỪ HÓA
Muốn có từ thông Φ0 cần có stđ kích từ
F0 Quan hệ Φ0 = f(F0) là quan hệ của
đường cong từ hóa của máy điện
Do sđđ lúc không tải E0 tỉ lệ thuận với
Trang 19DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Dây quấn của máy điện quay được bố
trí ở hai bên khe hở trên lõi thép của
phần tĩnh hoặc của phần quay
Là bộ phận chính để thực hiện sự biến
đổi năng lượng cơ điện trong máy
Dây quấn máy điện quay ra làm hai loại:
dây quấn phần cảm (dây quấn kích từ)
và dây quấn phần ứng
Trang 20DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Dây quấn phần cảm có nhiệm vụ sinh ra từ trường ở khe hở lúc không tải Từ trường này trong các máy điện quay thường có cực tính thay đổi, nghĩa là bố trí cực N và S xen kẻ nhau
Dây quấn phần ứng có nhiệm vụ cảm ứng được một sđđ nhất định khi
có chuyển động tương đối trong từ trường khe hở và tạo ra stđ cần thiết cho sự biến đổi năng lượng cơ điện
Nếu từ trường khe hở có cực tính thay đổi thì sđđ cảm ứng là sđđ xoay chiều
Trang 21DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Nếu các cực từ N và S xen kẻ nhau quanh khe hở, dây quấn phần ứng được hình thành từ tổ hợp các bối dây (phần tử) với nhau
Các phần ab, cd được đặt trong rãnh của lõi thép gọi là các cạnh tác dụng, còn ad, bc nằm ngoài rãnh gọi là phần đầu nối
Trang 22DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Yêu cầu của dây quấn:
§ Đối với dây kích từ thì tạo ra từ trường hình sin ở khe hở, còn dây quấn phần ứng đảm bảo có sđđ và dòng điện tương ứng với công suất điện từ của máy
§ Kết cấu dây quấn phải đơn giản
§ Ít tốn nguyên vật liệu
§ Bền về cơ, điện, nhiệt, hóa
§ Lắp ráp và sửa chữa dễ dàng
Trang 23DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
1 Bước cực:
Bước cực là khoảng cách giữa hai cực từ liên tiết nhau
trong đó, Z là số rãnh, 2p số cực từ
Trang 24DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
2 Bước dây quấn (y) là khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của một phần tử
Trang 25DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
2 Bước dây quấn (y) là khoảng cách giữa hai cạnh tác dụng của một phần tử
y phải là số nguyên
Trang 26DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
3 Bước tương đối (β):
β = 1 dây quấn bước đủ
β > 1 dây quấn bước dài
β < 1 dây quấn bước ngắn
Trang 27DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
4 Số rãnh của một pha dưới một cực từ:
Trong đó, m là số pha; còn q có thể là số nguyên hoặc phân số
Trang 28DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Các đại lượng đặc trưng của dây quấn máy điện xoay chiều
5 Góc đối điện giữa hai rãnh cạnh nhau:
6 Vùng pha của dây quấn:
Trang 29DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
1. Phân theo số lớp trong rãnh:
Dây quấn một lớp: trong một rãnh chỉ đặt
một cạnh tác dụng
Số phần tử của dây quấn: S = Z/2
Trang 30DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
1. Phân theo số lớp trong rãnh:
Dây quấn hai lớp: trong một rãnh đặt hai
cạnh tác dụng của 2 phần tử khác nhau
Số phần tử của dây quấn: S = Z
Trang 31DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
2 Phân theo số pha
• Dây quấn một pha
• Dây quấn hai pha
• Dây quấn ba pha
3 Phân theo bước dây quấn
• Dây quấn bước đủ
• Dây quấn bước dài
• Dây quấn bước ngắn
(y = τ)(y > τ)(y < τ)
Trang 32DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
4 Phân theo cách nối các phần tử:
• Dây quấn xếp
• Dây quấn sóng
Trang 33DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
5 Phân theo hình dạng phần tử dây quấn:
• Dây quấn đồng khuôn
• Dây quấn đồng tâm
• Dây quấn phân tán
Trang 34DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Sơ đồ khai triển là sơ đồ cắt phần ứng bằng một đường thẳng song
song với trục máy rồi trải nó ra trên một mặt phẳng
Trang 35DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
6 Đấu dây quấn:
• Đấu cực thật: Dòng điện qua các nhóm tạo thành các cực từ N và
S xen kẽ nhau
Trang 36DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
6 Đấu dây quấn:
• Đấu cực giả: Các bối dây cách nhau ít nhất 1 khoảng trống
Trang 37DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
Dây quấn đồng khuôn
Trang 38DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
Phân loại dây quấn máy điện xoay chiều:
Dây quấn đồng tâm
Trang 39DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Trang 40DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp:
+ Tính các đại lượng đặc trưng của dây quấn
Trang 41DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
sao sđđ, ở đôi cực từ thứ hai, do có vị trí
giống nhau trong từ trường, nên hoàn toàn
trùng với hình sao của đôi cực từ thứ nhất
Trang 42DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Trang 43DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp:
Trang 44DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp: Sơ đồ triển khai
Trang 45DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp:
Từ sơ đồ khai triển ta thấy:
+ Mỗi pha có hai nhóm phần tử dây quấn
+ Mỗi nhóm có q phần tử dây quấn
+ Các phần tử của một nhóm phải mắc nối tiếp nhau
+ Các nhóm có thể mắc nối tiếp hoặc mắc song song phụ thuộc vào điện áp
+ Dây quấn gồm các phần tử có kích thước giống nhau gọi là dây quấn
Trang 46DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Trang 47DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Trang 48DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp: Sơ đồ triển khai
Trang 49DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp:
Các bối dây giống như những vòng tròn đồng tâm gọi là dây quấn đồng tâm
• Đây là dây quấn dễ tự động hóa trong quá trình đặt dây quấn vào rãnh
• Khi thực hiện dây quấn đồng tâm phải bẻ phần đầu nối mỗi nhóm lên
để chúng không chồng chéo nhau
Các kiểu dây quấn đồng tâm, đồng khuôn gọi là dây quấn tập trung vì
Trang 50DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp: Dây quấn phân tán
Có thể nối các cạnh tác dụng của các phần tử theo
thứ tự khác là (2-7), (8-13) và (14-19), (20-1) Như
vậy ta có thể nối các cạnh tác dụng của các phần
tử ở các pha theo thứ tự sau:
Pha A: (2-7), (8-13); (14-19), (20-1)
Pha B: (6-11), (12-17); (18-23), (24-5)
Pha C: (10-15), (16-21); (22-3), (4-9)
Trang 51DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn một lớp: Dây quấn phân tán
Trang 52DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Bao gồm dây quấn xếp và dây quấn sóng
Ưu điểm: Làm bước ngắn để cải thiện dạng sóng sđđ
Nhược điểm: Lồng dây và sửa chữa khó khăn
Trang 53DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Dây quấn xếp:
Xét dây quấn xếp hai lớp có: Z=24; 2p=4; m=3
+ Tính các đại lượng đặc trưng
Trang 54DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Các phần tử lệch pha nhau một góc 300
+ Pha A có các phần tử: 1,2,7,8; 13,14,19,20
+ Pha B có các phần tử: 5,6,11,12; 17,18,23,24
+ Pha C có các phần tử: 9,10,15,16; 21,22,3,4
Trang 55DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Cách nối các pha y = 5
Trang 56DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Vẽ sơ đồ khai triển cho pha a:
+ Do q = 2 nên mỗi cực từ có hai phần tử
+ Các phần tử trong mỗi nhóm phải mắc nối tiếp nhau
+ Các nhóm có thể mắc song song hoặc nối tiếp phụ thuộc điện áp
+ Số nhánh song song nhiều nhất bằng số cực từ (n ≤ 2p)
Trang 57DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Vẽ sơ đồ khai triển cho pha a:
Trang 58DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
XÉT DÂY QUẤN BA PHA CÓ q LÀ SỐ NGUYÊN
Dây quấn hai lớp:
Dây quấn sóng: với Z = 18, 2p = 4, m = 3
Trang 59DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
DÂY QUẤN CÓ q LÀ PHÂN SỐ
Số phần tử của một pha dưới một cực từ:
Trang 60DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
DÂY QUẤN CÓ q LÀ PHÂN SỐ
Ví dụ: Vẽ giản đồ khai triển dây quấn có Z = 18; 2p = 4 ; m = 3
Các thông số đặc trưng của dây quấn:
Trang 61DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
DÂY QUẤN CÓ q LÀ PHÂN SỐ
Ví dụ: Vẽ giản đồ khai triển dây quấn có Z = 18; 2p = 4 ; m = 3
Trang 62DÂY QUẤN MÁY ĐIỆN XOAY CHIỀU
Chương 3: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN QUAY
DÂY QUẤN CÓ q LÀ PHÂN SỐ
Ví dụ: Vẽ giản đồ khai triển dây quấn có Z = 18; 2p = 4 ; m = 3
Sơ đồ nối dây các pha: y = 4