Nối tiếp nội dung phần 1 giáo trình Thực tập điện tử và kỹ thuật số 2 (Phần điện tử), phần 2 trình bày các nội dung: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP/3), sơ đồ ổn thế, sơ đồ chuyển mạch tương tự, bộ biến đổi tương tự - số, sơ đồ biến đổi tần số - Điện thế và điện thế tần số. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Bùi 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3) 53
BÀI 9 BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN (OP.AMP/3)
A THIẾT BỊ SỬ DỤNG
1 Thiết bị chính cho thực tập điện tử tương tự ATS-1 IN
2 Khối thí nghiệm AE-109N cho bài thực tập về ứng dụng bộ khuếch đại thuật toán
3 Dao động ký và các dây nối hai đầu cắm, đồng hồ đo
B CÁC BÀI THỰC HÀNH
I ĐƠN HÀI
Nhiệm vụ:
Tim hiểu nguvẽn tắc sử dụng bộ khuếch đại thuật toán để tạo
bộ hình thành dạng tín hiệu kiểu đơn hài
Nguyên lý hoạt động:
Đơn hài là một mạch hình thành dạng tín hiệu, tín hiệu ờ lối ra cùa đơn hài có biên độ và độ rộng chỉ phụ thuộc vào các yêu tố trong mạch mà không phụ thuộc vào tín hiệu lối vào
Thực chất đơn hài là một đa hài đợi có một trạng thái bền: khi
có tín hiệu lối vào đơn hài chuyển trạng thái từ bền sang không bền và sau một thời gian phụ thuộc vào yếu tố bên trong mạch sẽ trở về trạng thái cũ
Sơ đồ mạch thí nghiệm tương đương với sơ đồ sau:
c -Giảo trình thực tập Kỳ thuật điện tư II Bộ môn Điện tư - Viên thông
Trang 254 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật tULin (OP.AMP./3)
ớ trạng thái này Tụ điện c sẽ nạp điện dần qua RC cho đến khi u > 0,
Giáo trình thực tập Kỳ thuật điện tư II Bộ môn Điện từ - Viên thông
Trang 3Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (0P.AM P./3) 55lúc này đơn hài chuyển trạng thái, trở về trạng thái ban đầu Ta thấy rằng trong thời gian ở trạng thái không bền nếu có tín hiệu vào ở mức dương thì đơn hài cũng không chuyển trạng thái Thời gian ở trạng thái không bền chỉ phụ thuộc vào giá trị R, c , chúng tạo độ rộng xung.
Trên sơ đồ thí nghiệm đã sử dụng một vi mạch thuật toán LM-
741 Trong sơ đổ có sử dụng mạch tạo ngưỡng là R2, R3, thời gian kéo dài của xung có thê thay đổi được nhờ chốt cắm J 1 và chiết áp P1
Các bước thực hiện:
l ế Cấp nguồn ±12V cho mảng sơ đồ A9-1 Chú ý cắm đúng phân cực cho nguồn
2 Sử dụng dao động ký đê quan sát tín hiệu tại lối vào IN/A
và lối ra tại OUT/C hoặc thế ngưỡng tại điểm E
3 Đặt máy phát tín hiệu FUNCTION GENERATOR ớ chế độ phát xung vuông góc, tần sô 1K và biên độ tín hiệu ra là cực tiểu Và nối tới lối vào IN/A
4 Vận biến trớ P1 cực tiểu đê nối tắt P l Đo thế tại điểm E:
Giáo trình thực tập Kỹ thuật điện tử II Bộ món Điện từ - Viên thông
Trang 456 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3)
Hình A 9 - Ị Sơ đồ đơn hài.
6 Biếu diễn giản đồ xung trong đó:
-V ẽ dạng tín hiệu vào với giá trị ngưỡng VE
-V ẽ dạng tín hiệu ra ứng với tín hiệu vào
7 Vặn biến trớ P1 cực đại, vặn nút chính biên độ máy phát về
o v sau đó tăng dần cho tới khi lối ra xuất hiện tín hiệu biên độ
v c = - 1 IV Xác định biên độ lối vào VIN tương ứng Đo độ rộng xung lối ra tv Ghi kết quả vào bảng A9-1
Giáo trình thực tập Kỹ thuật điện tư II Bộ môn Điện tư - Viên thông
Trang 5Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3) 57
8 Giữ nguyên P1 ớ giá trị cực đại Nối J1 để tăng tụ điện
c = C2//C3 Vặn nút giảm biên độ máy phát về o v và tăng dần cho tới khi lối ra xuất hiện tín hiệu Xác định biên độ tín hiệu vào tương ứng
và đo độ rộng xung ra tx ghi kết quả vào bảng A9-1
9 Giải thích về vai trò của mạch tạo ngưỡng đơn hài (R2, R3)
và mạch hình thành độ rộng xung gồm các linh kiện (R2, R3, R4 + P1
Mạch phán hồi dương nhằm kích động sự chuvến trạng thái, đê hình thành độ rộng xung ta thường dùng mạch R-C đê làm kéo dài các trạng thái
Mạch sơ đồ thí nghiệm tương đươna với sơ đồ sau:
Giáo trình thực tập K ỹ thuật điện rư II Bộ môn Điện tư - Viên thông
Trang 658 z?ờ/ế 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3)
R
Già sứ khóng có nhiễu, mạch hoàn toàn có thể ờ trạng thái cân bằng với:
ư rj = u + = u ■ = Ucc.R,/(R| +R2) = u„
Giá sứ cổ càn nhiễu lối vào (+): u + > u làm cho u = u,I J I a 11 la N
Nhờ mạch phản hồi R; mà u + sẽ tăng lên trong khi u tãng dần đế nạp cho tụ c Do vậy mà u + > u và mạch giữ nguyên trạng thái này (U t = Ura mav) cho đến khi u > u + Lúc này mạch lât trạng thái
Giáo trình thực tập Kỳ thuật điện lư II Bộ môn Điện tư - Viên thông
Trang 7Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3) 5 9
U ra = U ra kéo thế ư + xuống thấp Vì u > ư + nên mạch giữ nguyêntrạng thái Tụ c phóng điện dần dần cho tới khi U' < u + thi mạch lại chuyển trạng thái, tức là mạch tự dao động
Tần số dao động phụ thuộc thời gian phóng và nạp cho tụ c,
tức phụ thuộc R-C
Vi mạch khuếch đại trong sơ đồ thí nghiệm là vi mạch khuếch đại thuật toán LM-741 Tần sô phát thay đổi được nhờ chốt cắm J1 và chiết áp P l
Các bước thực hiện:
1 Cấp nguồn ± 12 V cho mảng sơ đồ A9-2
2 Dùng dao động ký để quan sát tín hiệu ra tại c và thế ngưỡng tại E hoặc F
3 Văn biên trớ P1 để nối tắt P l Đo và vẽ dạng tín hiệu tại F
và tại lôi ra OUT/C
Giáo trình thực tập Kỳ thuật điện từ II Bộ môn Điện từ - Viên thông
Trang 860 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3)
4 Vặn biến trớ P1 đế P1 có giá trị cực đại Đo và vẽ dạng tín
hiệu tại F và lối ra OUT/C
5 Vẽ giản đổ hình thành xung của mạch trong đó biểu diễn:
6 Giữ nguyên P1 ớ giá trị cực đại Nôi J1 đê tãng tụ
c = C1//C2 Lặp lại bước 4 So sánh kết quả nhận được giữa bước 3 4 Giải thích vai trò của mạch R4 + P l, c (C2) hoặc C1//C2
III MÁY PHÁT XƯNG TỔNG HỢP
Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc sử dụng bộ khuếch đại thuật toán đế phát xung tam giác và xung vuông góc
Nguyên lý hoạt động:
Sơ đổ mạch thí nghiệm là sơ đồ máy phát xung tổng hợp: xung
ra là xung vuông góc và xung tam giác
Máy phát này gồm ba phần chính:
- IC1 chính là máy phát xung vuông góc mà ta đã kháo sátbên trên
- IC2 là bộ khuếch đại đảo
- IC3 là bộ tích phân đảo để tạo xung tam giác
Giáo trình thực tập Kỹ thuật điện tư II Bộ môn Diện tư - Viên thông
Trang 9Bài 9: Bộ khuếch đợi thuật toán (OP.AMP./3) 61
Từ xung tam giác ở đầu ra của IC3 ta đưa vào đầu đảo của IC1 Vai trò của bộ tích phân đảo này giống như mạch RC trong máy phát xung vuông góc mà ta đã khảo sát
Sơ đổ này còn có hệ số phân áp và các chiết áp P l, P2 đê thay đổi biên độ xung và tần số xung ra
3 Vặn biến trở P l, P2 ớ vị trí giữa Quan sát tín hiệu tại E,
0 1 0 2 đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài xung ra tx Tính tần sô máy phát f = l/2 tv Ghi kết quả vào bảng A9-2
4 Đặt các giá trị biến trớ P l, P2 như trong bảng A9-2 lặp lại bước 3 cho từng giá trị P l, P2 Ghi kết qủa vào bảng A9-2 Từ kết quả
đo, xác định khoảng tần sô cùa máy phát
5 Vẽ giản đồ hình thành xung của mạch trong đó biểu diễn:
- Dạng xung tại E
- Dạng xung ra tại 0 1 , tương ứng với xung tại E
- Dạng xung ra tại 0 2 , tương ứng với xung tại E
6 Giải thích nguyên tắc hoạt động dựa trên phân tích các sơ
đồ trên IC1, IC2 và IC3
Giáo trình thực tập K ỹ thuật điện tứ II Bộ môn Điện tứ - Viên thông
Trang 1062 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AXÍP./3)
Hìnli A9-Ỉ Sơ đồ máv phát xung tổng hợp.
Trang 11Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3) 63
IV S ơ ĐỒ XƯNG TRÊN IC 555
Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc sử dụng vi mạch 555 để hình thành xung vuông góc
Nguyên lý hoạt động:
Cấu trúc của IC 555 như sau:
Về cấu trúc, IC 555 phải mắc thêm hai yếu tô bên ngoài là Cx
và Rv Sơ đồ cùa IC 555 gồm bốn phần cơ bán trong đó có hai bộ so sánh, một trigger nhớ và một tranzitor khoá VT14 Bộ chia thế R,., xác lập ngưỡng cho hai bộ so sánh Ớ trạng thái bình thường VT14 mở bão hoà Khi lôi vào còn lại của bộ so sánh dưới có xung khới phát âm đú đê’ thế lối này thấp hơn thế ngưỡng bằng Ek/3 thì bộ so sánh lật trạngthái dẫn đến Q cùa trigger chuyển sang thế âm làm cấm VT14 Lúc này tụ c x bắt đầu tích điện từ nguồn EK qua Rx, thế trên tụ c x tãng dần
Giảo trình thực tập K ỳ thuật điện tứ II Bộ môn Điện tư - Viên thông
Trang 1264 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3)
đến khi nào vượt 2EK/3 thì bộ so sánh trên chuyến trạng thái lối ra làm cho trigger chuyển về trạng thái ban đầu
Sơ đồ mạch thí nghiệm hình 9-4a là sơ đồ phát xung trên IC
555 Chân sô 2, tức là lối vào của bộ so sánh dưới được nối với điểm giữa cúa mạch RXCX đê khới tạo tần số phát Tần sô phát được thav đổi nhờ chốt cắm J 1 và chiết áp P1
Hình A9-4b là sơ đồ đơn hài trên IC 555 Lối vào cúa bộ so sánh dưới, tức chân số 2 được treo trên thế dương Vì vậy hệ số có một trạng thái bền ứng với VT14 dản và lối ra ớ mức thấp Khi có tín hiệu vào, nhờ có mạch vi phân tạo ra nhảy bậc âm làm chuvến trạng thái cúa hệ, lúc này làm VT14 cấm và hệ RXCX bên ngoài nạp điện hình thành độ rộng xung Sau khi nạp đú với mạch này Uc > 8V thì hộ quay về trạng thái bền ban đầu
Trang 13Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (0P.AM P./3) 65
Các bước thực hiện:
1 Cấp nguồn +5V cho mảng sơ đồ A9-4
2 Máy phát xung sử dụng sơ đồ trên IC1 hình A9-4a:
2.1 Dùng dao động ký để quan sát tín hiệu tại lối ra OUT/C và tín hiệu tại các điểm E, F
2.2 Vặn biến trở P1 ở vị trí cực tiểu quan sát tín hiệu tại E, F
Đo biên độ tín hiệu ra và thời gian kéo dài của xung ra tx, chu kì xung
T, tần số máy phát f = 1/T Ghi kết quả vào bảng A9-3
2.3 Vặn biến trở P1 ớ vị trí cực đại quan sát tín hiệu tại E, F
Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài xung ra tx, chu kì xung T, tần
sô máy phát f = 1/T Ghi kết quả vào bảng A9-3
2.4 Nối J1 để tăng tụ c = C1 + C2 Giữ nguyên P1 cực đại quan sát tín hiệu tại E, F Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài của xung ra tx chu kì xung T, tần số máy phát f = 1/T Ghi kết quả vào bảng A9-3
Giáo trình thực tập Kỳ thuật điện từ II Bộ môn Điện từ - Viền thông
Trang 1466 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.ẢMP 3)
- Dạng xung ra tại c tương ứng với xung ra tại F
2.6 So sánh các giá trị đo với giá trị tính toán: T = TI + T2
Trong đó TI (thời gian nạp cúa tụ C l), T2 thời gian phóng của
tụ C l.
TI = 0.693 (RI +P1 + R2).C1
T2 = 0.693.R2.C1
3 Đơn hài sử dụng sơ đồ trên IC2 hình A9-4b
3.1 Nối máv phát xuna FUNCTION GENERATOR ơ chế độ phát xung vuông góc tần số 1K và hiên độ cực đại tới lối vào IN/A
cùa sơ đồ A9-4b
Giáo trình thực tập Kỹ thuật điện lư II Bộ môn Điện tư - Viên íhóng
Trang 15Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AMP./3) 67
Hình A9-4b Sơ đồ đơn hài trên IC 555.
3.2 Nối kênh 1 dao động ký tới lối ra OƯT/C, kênh 2 của dao động ký nối tới A, G hoặc H
3.3 Vặn biến trờ P2 ờ vị trí cực tiếu Quan sát tín hiệu tại A, G
H Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài của xung ra tx Ghi kết quả vào bảng A9-4
Trang 1668 Bài 9: Bộ khuếch đại thuật toán (OP.AS4P 3)
3.4 Vận biến trở P2 ở vị trí cực đại Quan sát tín hiệu tại A, G,
H Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài cùa xung ra tx Ghi kết quá vào bảng A9-4
4 Nối J2 để tăng tụ c = C5//C6 Giữ P1 cực đại quan sát tín hiệu tại A, G, H Đo biên độ tín hiệu ra, thời gian kéo dài cùa xung ra tx- Ghi kết quả vào bảng A9-4
5 Vẽ giản đổ hình thành xung cúa mạch trong đó biếu diễn:
- Dạng xung vào tại A
- Dạng xung tại G, H
- Dạng xung ra tại c tương ứng với xung vào
Giáo trình thực tập Kỳ thuật điện tư II Bộ môn Điện tư - l 'iẻn thóng
Trang 17Bài 11: Sơ đồ ổn th ế 69
BÀI 11 S ơ ĐỔ ỔN THÊ
A THIẾT BỊ SỬ DỰNG
1 Thiết bị chính cho thực tập điện tử tương tự ATS-11N
2 Khối thí nghiệm AE-1 IN cho bài thực tập về ổn thế
3 Dao động ký hai tia
4 Dây nối hai chốt cắm, đồng hồ đo
B CÁC BÀI THỰC TẬP
Trong các bài thí nghiệm có sử dụng nguồn chuẩn cùa thiết bị ATS-11N và bộ chinh lưu [ọc nguồn AI 1-6 trên khối AE-11N đê so sánh đặc trưng ổn áp
Hình A I 1-0 Bộ chỉnh lưu lọc nguồn PS-1/A11-6.
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viên thông
Trang 183 Khảo sát với mạch ốn áp với nguồn chuẩn
3.1 Vặn biến trớ cúa nguồn điều chính đế tãng dần thế + v theo các giá trị ghi trong bảng AI 1-1 Đo các giá trị điện thế tương ứng trên Zener cho các trường hợp có nối và không nối tải J l J2 Trẽn
cơ sớ kết quả đo được vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thế ra trục Y theo thế vào trục X Xác định khoảng thế vào làm việc tốt cho sơ đồ
A 11 -1 Xác định khá nãng tải cho sơ đồ
3.2 Nối kênh 1 cúa dao động ký với lối ra c
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tứ - Viển thông
Trang 19Bài 11: Sơ đồ ổn thê 71
Hình A I I - I Sơ đồ ổn thế Zener.
3.3 Đặt nguồn + v (ATS-1 IN) ờ +12V nối J1 đo biên độ mấp
mô cùa tín hiệu ra UR (+V/ATS-1 IN), ghi kết quá vào bảng AI 1-2
Bảng A 1 -1
Thế trên Zener (điểm A)
Khi không có tải (các J ngắt)
Thế lối ra (điểm C)
Khi không có tải (các J ngắt)
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viễn thông
Trang 2072 Bùi 11: Sơ đổ ổn th ế
Thế trên Zener (điểm A)
Khi có tải ( J 1 nối)
Thế lối ra (điểm C)
Khi có tải ( J 1 nối)
Thế trên Zener (điểm A)
Khi có tải (J2 nối)
Thế lối ra (điểm C)
Khi có tải (J2 nối)
4 Khảo sát mạch ổn áp với bộ chính lưu:
4.1 Nối nguồn AC (0 - ~ 9V) từ nguồn xoav chiều AC cùa
thiết bị chính ATS-11N với lối vào AC-IN của sơ đồ chinh lưu cầu
A 11 -6, đế hình thành thế +v, sử dụng cho các sơ đồ ổn thế
4.2 Cấp thế + v từ bộ chinh lưu A 11 -6 cho mảng sơ đố A 11 -1,
thay cho thế lấy từ thiết bị chính
4.3 Đo biên độ mấp mô tín hiệu ra khi không có và có UR(A 11-6) Ghi kết quả vào báng AI 1-2
Bảng AI 1-2
Không nối J Nối J 1 (tải R3) Nôi J2 (tai R4)
UR (+V/ATS 11-N)
UR (AI 1-6)
So sánh kết quà độ mấp mô khi dùng nguổn + v ốn định cùa
ATS-1 IN và nguồn từ bộ chinh lưu AI 1-6
Giáo trìnli thực tập điện từ 2 Bộ môn Điện tử - Viển thõng
Trang 21Tranzitor TI và T2 mắc theo kiểu Darlington có chức nãng khuếch đại dòng điện, tãng công suất của tải.
2 Khảo sát mạch ổn áp với nguồn chuẩn
2.1 Vặn biến trở cùa nguồn điểu chỉnh đê thay đối thế + v theo các giá trị cho trong báng AI 1-3 Đo các giá trị điện thế tương ứng trên Zener cho các trường hợp có tải và không có tải J 1 J2 Trên cơ sớ kết quả đo được vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thế ra trục Y theo thế vào trục X Xác định khoáng thế vào làm việc tốt cho sơ đồ xác định khả nãng tải cho sơ đồ
Giáo trình thực tập diện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viễn tliông
Trang 2274 Bai 11: So dö on the
Hinh A l 1-2 So dö ön the cöng suat dan gian.
2.2 Ndi kenh 1 cüa dao döng ky voi löi ra C
2.3 Dät nguon +V (ATS-1 IN) a +12V, nöi J1 do bien dö map
mö cüa tin hieu ra UR(+V/ATS-1 IN), ghi ket qua väo bang A l 1-4
3 Khäo sät mach on äp vai bö chinh luu
3.1 Cap nguon +V cho mang so dö A l 1-2 Tir bö chinh luu
A l 1-6, thay cho the läy tu thiet bi chinh
3.2 Do bien dö map mö cüa tin hieu ra khi khöng cö tai vä cö täi UR (A l 1-6) Ghi ket qua väo bäng A l 1-4
So sänh ket quä map mö khi düng nguon +V ön dinh cüa AST -11N vä nguon tu so dö chinh luu A 11 -6
Gido trink thiic tdp dien ti( 2 Bö mön Dien tü - Vien thöng
Trang 23Đây là mạch điện ổn áp nối tiếp.
Giả thiết Uvil> giảm, tức thời u,„ giảm, dẫn đến điện áp hồi tiếp đưa vào cực B của tranzitor TI giảm, điện áp U BE của TI giảm (do UE
cố định nhờ điốt ổn áp Zener), dẫn đến dòng Ic của T I giảm, điện áp trên collector của TI tâng, mở mạch khuếch đại Darlington (gồm T2
và T3), tãng dòng I,; của T3 làm UCET, (Udc) giảm
Ta có:
u „ = Ưvà„ - u dcNếu gia số cùa Uvà„ và UdL bằng nhau thì Ura = const
Mạch còn có tác dụng chông quá tải Khi trở tải giảm xuống, dòng I, tăng, qua điốt D2 làm mớ T4 dẫn tới dòng IB đưa vào tranzitor T2 giảm, dòng em itter cúa T3 cũng giảm đi, dòng tải I, giảm đi Do đó bảo vệ phần tứ điều chinh T3 khi lối ra của bộ ổn áp bị đoản mạch
Trang 2476 Bài 11: Sơ đó ổn th ế
3 Khảo sát mạch ổn áp với nguồn chuẩn
3.1 Vặn biến trớ của nguồn điểu chỉnh để thay đổi thế + v theo các giá trị cho trong báng AI 1-5 Đo các giá trị điện thế '" i ra cho các
trường hợp có tải và không có tải J 1 J2 Trên cơ sở kết quả đo được vẽ
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thế ra trục Y theo thế vào trục X Xác
định khoảng thế vào làm việc tốt cho sơ đồ xác định khả năng tải cho
T2 D468
Hình A I 1-3 Sơ đồ ốn thế trên tranzitor.
3.2 Vặn biến trờ theo chiều tăng hoặc giảm, lặp lại bước 2
Tim vị trí để khoảng thế làm việc tốt nhát
3.3 Nối kênh 1 của dao động ký với lòi ra c
3.4 Đặt nguồn + v (AST-1 IN) ớ +12V nối J1 đo bién độ máp
mô cùa tín hiệu ra U R (+V/AST-1 IN), ghi kết quả vào báng AI 1-6
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viển thóng
Trang 25Bíỉì Ị /; Sơ đó ổn thê 77
4 Kháo sát mạch ổn áp với mạch chinh lưu
4.1 Cấp thê + V cho mảng sơ đồ A 11 -3 từ bộ chỉnh lưu A 11 -6, thay cho thế từ thiết bị chính
4.2 Đo biên độ mấp mô tín hiệu ra khi không có tải và khi có tải UR (AI 1-6) Ghi kết quả vào bảng AI 1-6
Bảng A 11 -4
Không nối J Nôi J 1 (tải R7) Nối J2 (tải R8)
Ur(+V/ATS-11N)
Ur(A1 1-6)
4.3 Đo chế độ một chiều trong hai trường hợp theo bảng AI
1-7 Tìm hiếu chế độ ổn áp và chống đoản mạch lối ra
4.4 Giải thích nguyên tắc chông đoản mạch của sơ đồ
Trang 26Gia thiết l tăns tức thời u tãns dản đến điên áp hỏi tiếp
đưa tới đáu (+) cua bó khuếch đại thuật toán lãns Điên áp đó đươc so
sánh với đién áp chuán tại đáu (-) cua bõ khuếch đai thuải toán Tai
đáu ra cua bộ khuẽch đại thuật toán đién áp đươc khuẽch đại làm mơ
các tranzitor TI và T2 mãc theo Darlinsion Dòns đién em iner trẽn
tranzitor T2 lớn sá\ nén sụt áp V trẽn R6.
Ta có:
L\, = L - r ,Nếu sia số cua u và Uj bãns nhau thì L = const
Mạch còn L.Ó tác dụns chỏns quá tai Khi trơ tai Siam xuỏns
dòna I tãns lẽn dản tới điện áp trẽn R6 - I R ỏ iãn s Khi I Lãng đẽn
một 2iá trị nhát đinh, điện áp sụt trẽn R6 cỡ 0.6V làm cho tranzitor T5
siam điện trơ cua T3 siam xuóns làm dòns bazơ tai Tl Siam, dòns
emitter cua T2 sán bans I cũns Siam đi Do đó hao \ệ phản tư điêu
chmh T2 khi lói ra cua bộ òn áp bị đoan mạch
Trang 27Bài 11: Sơ (1Ồ Ổn th ế 79
2 Mắc các đồng hồ đo để đo thê vào tại chân +V/IN và đo thê lối ra tại chân OUT
Hìnli AI 1-4 Sơ đổ ổn thế sử dụng bộ khuếch đại thuật toán.
3 Khảo sát mạch ổn áp với nguồn chuẩn
3.1 Đặt biến trờ P1 ớ giá trị cực đại Vặn biến trở P2 ở giữa
Vặn biến trở nguồn để thay đổi thế vào +v theo các giá trị ghi trong
bảng AI 1-8 Đo các điện thế lối ra tương ứng khi không mắc tải và khi
mắc tải J l J2 Trên cơ sở kết quả đo vẽ đổ thị biểu diễn sự phụ thuộc
thế ra trục Y và thế vào trục X Xác định khoảng thê làm việc tốt nhất
cho sơ đồ A I 1-4 Xác định khả năng tải cho sơ đồ
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viển thông
Trang 2880 Bài 11: Sơ đỏ ổn thê
3.2. Vặn biến trở P2 theo chiều tăng hoặc giảm, lặp lại bước 2
Tìm vị trí để khoảng thế làm việc lối vào là rộng nhất
3.3. Nôi kênh 1 dao động ký với lối ra c.
3.4. Đặt nguồn +v (ATS 11-N) ờ 12V, nối J l đo biẽn độ tín hiệu mấp mô của tín hiệu ra UR(+V) ghi kết quả vào bảne AI 1-9
4 Kháo sát mạch ổn áp với bộ chỉnh lưu
4.1 Cấp nguồn +v cho mảng sơ đổ AI 1-4 từ bộ chinh lưu
AI 1-6 thay cho thế lấy từ thiết bị chính ATS 11-N
4.2 Đo biên độ mấp mô tín hiệu ra khi không có và khi có tải
UR (AI 1-6) Ghi kết quả vào báng AI 1-9 So sánh kết quả mấp mô khi dùng nguồn +v ổn định cùa ATS-1 IN và nguồn từ sơ đồ chinh lưu
Trang 29Bài 11: Sơ đồ ổn th ể 81
Đo chế độ một chiều của sơ đồ trong hai trường hợp theo bảng
A I 1-10, để tìm hiểu chê độ ổn áp và chống đoản mạch lối ra
7805, IC 7905 Điện áp tại đầu ra của IC 7805 ổn định ở mức +5V,
điện áp tại đầu ra của IC 7905 ổn định ớ mức -5V
Tụ điện C2 làm giảm độ mấp mô của điện áp một chiều đưa vào các IC ổn áp Điện áp đầu ra tại IC 7805 được san phẳng hơn qua các tụ C5, C6, C7 và C8
Giáo trình thực tập điện tử 2 Bộ môn Điện tử - Viễn thông