1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Chính phủ điện tử: Chương 1

17 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chính phủ điện tử: Chương 1 trình bày tổng quan về bộ máy nhà nước và chính phủ điện tử. Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: bộ máy nhà nước, cấp độ phát triển và mô hình chính phủ điện tử; sự cần thiết, lợi ích và trở ngại đối với chính phủ điện tử; chính phủ điện tử một cửa, yêu cầu đối với chính phủ điện tử. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

1

ChÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

(Electronic Government, E-Government)

1

Học phần CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ (Electronic Government, E-Government)

1 Thời lượng: 2 t/c (24 tiết lý thuyết, 6 tiết thảo luận)

2 Kết cấu:

Chương 1: Tổng quan về bộ máy nhà nước và chính phủ điện tử Chương 2: Công nghệ và khung kiến trúc chính phủ điện tử Chương 3: Ứng dụng chính phủ điện tử

Chương 4: Một số góc độ chính trị, văn hóa, đạo đức và pháp luật trong chính phủ điện tử

Chương 5: Chiến lược và các nguyên tắc triển khai chính phủ điện tử

3 Tài liệu học tập,

a, Tài liệu chính: Bài giảng Chính phủ điện tử

b, Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Đăng Hậu , Nguyền Hoài Anh, Ao Thu Hoài (2010), Chính phủ điện tử, NXB Thông tin

& Truyền thông

2 Lưu Đức Văn (2006), Chính phủ điện tử, NXB Bưu điện

3 Kuno Schedler, Lukas Summermatter, Bernhard Schmidt (2004), Managing the Electronic Government: From Vision to Practice, Information Age Publishing

4 Arib-Veikko Anttiroiko, (2008), Electronic Government: Concepts, methodologies, tools and applications, Information Science Reference, Hershey, NewYork,

2

Trang 2

2

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

3

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước 1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT 1.3 Sự cần thiết, lợi ích và trở ngại đối với CPĐT 1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

4

Trang 3

3

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.1 Khái niệm bộ máy NN, cơ quan NN và cơ quan hành chính NN

– Bộ máy nhà nước

– Cơ quan nhà nước

– Cơ quan hành chính nhà nước

5

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính NN

6

Trang 4

4

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính NN

1.1.2.1 Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

* Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

Chức năng của Chính phủ:

- Thực hiện quyền sáng kiến lập pháp

- Thực hiện quyền lập quy

- Ban hành nghị quyết, nghị định

- Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước

- Xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức

- Tổ chức và lãnh đạo những đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ trực thuộc chính phủ

7

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính NN

1.1.2.1 Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương

* Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

- Hội đồng Chính phủ: bao gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ

- Trực thuộc Hội đồng Chính phủ có các bộ và cơ quan ngang bộ:

+ Các Bộ: quản lý nhà nước theo ngành hay đối với lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc

+ Các cơ quan ngang bộ

8

Trang 5

5

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính NN

Cơ cấu tổ chức của Bộ

9

1.1 Sơ lược về bộ máy nhà nước

1.1.2 Hệ thống cơ quan hành chính NN

1.1.2.2 Các cơ quan hành chính NN ở địa phương

* Các cơ quan hành chính NN ở địa phương được chia thành ba cấp:

- Cơ quan hành chính NN cấp tỉnh (và ngang tỉnh);

- Cơ quan hành chính NN cấp huyện (và ngang huyện );

- Cơ quan hành chính NN cấp xã (và ngang xã)

* Tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc

* Trực thuộc cơ quan hành chính địa có các đơn vị cơ sở

10

Trang 6

6

Các cơ quan hành chính NN ở địa phương

Cơ cấu tổ chức tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

11

Các cơ quan hành chính NN ở địa phương

Cơ cấu tổ chức huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh

12

Trang 7

7

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT

Sự ra đời của CPĐT (E-government):

• Xuất hiện vào nửa sau thập kỷ 90 (thế kỷ 20)

• Máy tính đã được sử dụng trong các tổ chức chính phủ từ

những năm 70 (thế kỷ 20)

• Bắt đầu như là một lĩnh vực thực tiễn

• Từ phục vụ bộ máy nhà nước sang cung cấp dịch vụ cho công

dân và doanh nghiệp, thúc đẩy dân chủ trong xã hội

• Từ thực tiễn sang nền tảng khoa học

13

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT

• Theo quan điểm của quyết định luận kỹ thuật (technical determinism)

• Theo quan điểm của quyết định luận xã hội (social determinism), Theo quan điểm của các phương tiện phát triển kinh tế

• Của Liên Hiệp quốc

• Của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD

• Của Ngân hàng Thế giới

• Của Tập đoàn Gartner

• Của Nhóm công tác về CPĐT trong các nước đang phát triển

• Của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

14

Trang 8

8

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT Định nghĩa chung về CPĐT

Theo nghĩa hẹp

 Chia sẻ thông tin và cung cấp các dịch vụ công

 Qua các phương tiện truyền thông điện tử

 Để biến đổi các mối quan hệ

Theo nghĩa rộng

 Cải thiện quy trình chính phủ (eAdministration):

 Kết nối công dân và dịch vụ điện tử (e - citizen)

 Xây dựng các tương tác bên ngoài (e - society)

Phân biệt CPĐT (E-government) và QTĐT (E-governance)

- Chính phủ điện tử: chuyển đổi các mối quan hệ nội bộ -bên ngoài,

- Quản trị điện tử (QTĐT):, triển khai và thực thi các chính sách,

pháp luật và các quy định cần thiết

Trang 9

9

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT

định:

- Trên phương diện động lực

+ Khác biệt: TMĐT: lợi nhuận, CPĐT: phục vụ

+ Tương đồng: tăng tốc độ, tăng sự thuận tiện, giảm chi phí

- Trên phương diện công nghệ

+ Khác biệt: TMĐT chú trọng nhiều hơn vào đổi mới công nghệ

+ Tương đồng: nền tảng công nghệ giống nhau

17

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT

So sánh CPĐT và TMĐT: những điểm tương tự và khác biệt nhất định:

- Trên phương diện động lực + Khác biệt: TMĐT: lợi nhuận, CPĐT: phục vụ + Tương đồng: tăng tốc độ, tăng sự thuận tiện, giảm chi phí

- Trên phương diện công nghệ + Khác biệt: TMĐT chú trọng nhiều hơn vào đổi mới công nghệ + Tương đồng: nền tảng công nghệ giống nhau

18

CPĐT và TMĐT

Trang 10

10

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.1 Sự ra đời, khái niệm CPĐT

So sánh CPĐT và TMĐT

- Trên phương diện quy trình kinh doanh (quy trình công việc):

+ Giống nhau:

 Tái cấu trúc các quy trình kinh doanh (công việc)

 Áp dụng chế độ "một cửa"

+ Khác biệt:

 Khu vực tư nhân: mục tiêu đơn giản hóa các quy trình, nâng cao

chất lượng, tiết kiệm chi phí

 Khu vực chính phủ: trách nhiệm pháp lý, cân bằng lợi ích, hài hòa

các mối quan hệ

- Một số vấn đề khác:

+ Giống nhau: bảo vệ bí mật riêng tư, đạo đức, văn hóa và ngôn ngữ,

dãn cách số

+ Khác biệt: CPĐT dành mối quan tâm lớn hơn tới các vấn đề này

19

1.2 Khái niệm, các giai đoạn phát triển và mô hình CPĐT 1.2.2 Các giai đoạn phát triển, mô hình CPĐT

Các giai đoạn phát triển của CPĐT Phổ biến nhất là mô hình phát triển bốn giai đoạn:

– Giai đoạn 1- giai đoạn thông tin – Giai đoạn 2: giai đoạn tương tác – Giai đoạn 3- giai đoạn giao dịch – Giai đoạn 4- giai đoạn chuyển đổi:

– Một số nghiên cứu đề xuất giai đoạn thứ 5:giai đoạn hoàn thiện liên tục

20

Trang 11

11

SMG’s E-government Policy

Development

21

Mô hình 5 giai đoạn phát triển CPĐT

22

Độ phức tạp

Chuyển đổi

Phân phối thông tin công cộng

Hỗ trợ các giao dịch tài chính và pháp lý Tương tác với cơ sở

dữ liệu hoặc/ và nhân viên

Cung cấp dịch vụ qua đối tác công-tư Tích hợp liền mạch các dịch vụ qua các

cơ quan nhà nước

Cao

Lợi ích

Hoàn thiện liên tục

Giao dịch Tương tác Hiện diện

Hình 1.7: 5 giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử

Trang 12

12

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.2 Các giai đoạn phát triển, mô hình CPĐT

–Mô hình quản lý quan liêu

–Mô hình quản lý thông tin

–Mô hình công dân tham gia

–Mô hình quản trị

23

của công dân

Mức độ XH dân sự

Mô hình quan liêu

Tổ chức quan liêu và công chức

Hiệu quả bên trong CP

Rất thấp Rất thấp

Mô hình quản lý thông tin

CP tới công dân với dịch vụ công hạn chế

Mối liên kết hiệu quả giữa CP và công dân

Mô hình công dân tham gia

Sự tham gia của công chúng trong tất cả các dịch vụ CP với tương tác hai chiều

Sự tham gia dân sự, dân chủ và minh bạch còn yếu

Trung bình, nhưng tương tác hai chiều mạnh

Mạnh

Mô hình quản trị

Tất cả tham gia và tham gia dân chủ

Dân chủ và minh bạch mạnh

24

Trang 13

13

1.2 Khái niệm, các cấp độ phát triển và mô hình CPĐT

1.2.3 Các loại hình quan hệ tương tác trong CPĐT

• Có 4 cộng đồng tham gia: Cơ quan CP, Nhân viên CP, Công

dân và Doanh nghiệp, tạo nên 8 mối quan hệ tương tác

(G2C, G2B và G2G được nói tới nhiều hơn cả)

– G2G

– G2B

– G2C

25

G2C:

Dịch vụ công

C2G: Ra QĐ Tham gia

G2B: Pháp luật, thuế, hỗ trợ

B2G: Chi phí giao dịch, Quản

lí nguồn lực

G2G

8 mối quan hệ trong CPĐT

B2C

Trang 14

14

1.3 Sự cần thiết, lợi ích và trở ngại đối với CPĐT

1.3.1 Sự cần thiết đối với CPĐT

Sứ mệnh của các cơ quan chính phủ

- Phục vụ: hiện đại hóa dịch vụ

- Gắn kết: hiện đại hóa cách thức gắn kết

- Quản lý: hiện đại hóa quản lý

- Bảo vệ: hiện đại hóa nhiệm vụ bảo vệ

27

1.3 Sự cần thiết, lợi ích và trở ngại đối với CPĐT

1.3.2 Lợi ích và trở ngại đối với CPĐT

Lợi ích của CPĐT

- Lợi ích chung

• Tính minh bạch và niềm tin – Dân chủ

• Phần thưởng môi trường

• Tốc độ, hiệu quả và tiện lợi

• Sự chấp thuận của công chúng

- Lợi ích cụ thể – Cải thiện hiệu quả của các cơ quan chính phủ – Cải thiện các dịch vụ

– Chia sẻ thông tin và ý tưởng giữa các cơ quan chính phủ – Hỗ trợ các mục tiêu chính sách kinh tế của chính phủ – Nâng cao tính minh bạch, chính xác

28

Trang 15

15

1.3 Sự cần thiết, lợi ích và trở ngại đối với CPĐT

1.3.2 Lợi ích và trở ngại đối với CPĐT

Các trở ngại đối với CPĐT

- Trở ngại kỹ thuật

– Cơ sở hạ tầng CTTT-TT

– Bí mật riêng tư

– An ninh

- Trở ngại tổ chức

– Sự hỗ trợ của quản lý cấp cao

– Sự phản kháng lại các thay đổi hướng tới phương tiện điện tử

– Hợp tác

– Thiếu nhân sự có trình độ và đào tạo

- Các rào cản xã hội

• Dãn cách (hay khoảng cách) số

• Văn hóa

- Các rào cản tài chính: tốn kém, chi phí cao

29

1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

1.4.1 CPĐT một cửa

Khái niệm CPĐT một cửa

- Khái niệm

- Mô hình cung cấp dịch vụ chính phủ một cửa trực tuyến đơn giản

30

Trang 16

16

1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

1.4.1 CPĐT một cửa

Khái niệm CPĐT một cửa

- Khái niệm

- Mô hình cung cấp dịch vụ chính phủ một cửa trực tuyến đơn giản

31

1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

1.4.1 CPĐT một cửa

Tiếp cận truyền thống tới các dịch vụ công so sánh với chính phủ một cửa

32

Tiếp cận truyền thống qua bàn dịch

vụ hoặc cổng thông tin địa phương

Quan niệm một cửa qua bàn một điểm tiếp xúc duy nhất

Khách hàng của cơ quan nhà nước

Hậu diện của các cơ quan nhà nước Chính quyền Chính quyền

Công dân

Chính quyền

Công chức

Chính quyền

Chính quyền Chính quyền

Công dân

Chính quyền

Công chức

Chính quyền

Cổng thông tin

và tiền diện

Trang 17

17

1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

1.4.1 CPĐT một cửa

2 góc độ (2 mặt) cần lưu tâm :

- Bên ngoài: theo định hướng khách hàng

- Bên trong: quan điểm quản lý công

33

Khuôn khổ cho mô hình hóa quá trình tích hợp

1.4 CPĐT một cửa, yêu cầu đối với CPĐT

1.4.2 Các yêu cầu đối với CPĐT

Các yêu cầu về dịch vụ (yêu cầu nghiệp vụ)

Các yêu cầu chung

Các yêu cầu đối với dịch vụ định hướng công dân

Các yêu cầu đối với dịch vụ định hướng doanh nghiệp

Các yêu cầu đối với dịch vụ người dùng trong tổ chức nhà nước Các yêu cầu thông tin và kỹ thuật

Các yêu cầu thông tin

Các yêu cầu kỹ thuật Các yêu cầu quản lý

Các yêu cầu tổ chức

Các yêu cầu về phương pháp luận

Các yêu cầu về pháp lý

34

Ngày đăng: 12/02/2020, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm