Chương 1 của bài giảng Truyền thông đa phương tiện gồm có những nội dung chính như sau: Tổng quan về đa phương tiện, khái niệm chung về audio và video, hệ thống audio và video, một số vấn đề về tín hiệu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Truyền thông đa phương tiện
ThS Trần Bá Nhiệm
Website:
sites.google.com/site/tranbanhiem
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Trang 3Nội dung
• Tổng quan về đa phương tiện
• Khái niệm chung về audio và video
• Hệ thống audio và video
• Một số vấn đề về tín hiệu
3 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 4Lịch sử phát triển của hệ thống đa môi
trường
• Báo, tạp chí: môi trường văn bản, đồ họa và
hình ảnh
• Cáp đồng: môi trường truyền tải tín hiệu điện
• 1895, Marconi phát minh ra máy radio là môitrường truyền tải tín hiệu radio quảng bá hiệnnay
• Truyền hình: môi trường truyền thông của thế
Trang 5Lịch sử phát triển của hệ thống đa môi
trường
• Các hệ thống máy tích hợp nhiều dạng môi
trường số khác nhau, khả năng biểu diễn,
tương tác; có tiềm năng lớn phục vụ nhu cầutrao đổi thông tin chất lượng cao
• Các hệ thống đa môi trường trở nên phong
phú, kết hợp các công nghệ khác nhau với khảnăng di động, liên lạc từ xa dưới nhiều hình
thức
5 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 6Lịch sử phát triển của hệ thống đa môi
trường
Trang 7Siêu môi trường (hypermedia) và đa
môi trường (multimedia)
tuyến tính, bằng việc click vào điểm nóng nào đó,
có thể chuyển đến một tài liệu hoặc văn bản
khác, và có thể quay về, tạo thuận tiện cho người đọc trong việc duyệt văn bản hoặc tổng quan văn bản từ mục lục” (Ted Nelson, 1965)
thông khác nhau như đồ thị, hình ảnh, âm thanh, hoạt hình và ảnh động (Ted Nelson)
7 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 8Siêu môi trường (hypermedia) và đa
môi trường (multimedia)
– Multimedia: thông tin máy tính có thể được mô tả bằng audio, video hay hoạt hình ngoài những môi trường truyền thống kể trên
• Ví dụ một số ứng dụng multimedia:
Hệ thống xây dựng và soạn thảo video số
Tạp chí điện tử
Trò chơi
Thương mại điện tử
Truyền hình tương tác iTV
Truyền hình hội nghị
Truyền hình theo yêu cầu
Thực tế ảo
v.v.
Trang 9Các dạng môi trường và tín hiệu
9 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 10Các dạng môi trường và tín hiệu
Trang 11Nội dung
• Tổng quan về đa phương tiện
• Khái niệm chung về audio và video
• Hệ thống audio và video
• Một số vấn đề về tín hiệu
11 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 12Audio - Âm thanh
• Âm thanh: Là dao động sóng âm gây ra áp lực làm dịch chuyển các hạt vật chất trong môi
trường đàn hồi để tai người có thể nhận được các dao động này, tần số nghe được trong
Trang 13• Ngưỡng nghe tối thiểu: mức thấp nhất của
biên độ mà tai người có thể cảm nhận được
âm thanh tùy vào từng người; liên quan đến mức áp lực và tần số của âm thanh
• Hiệu ứng che khuất: hiện tượng âm thanh mà tại đó ngưỡng nghe của một âm tăng lên
trong khi có mặt của âm khác (khó nghe hơn); được dùng trong kỹ thuật nén
13 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 14sau khi nguồn âm đã tắt Trễ là thời gian âm
thanh phản xạ đến đích so với âm thanh trực
tiếp Nếu > 50ms thì trễ đó gọi là tiếng vọng
Biên độ của âm thanh cứ sau 1 lần phản xạ thì bị suy giảm
mà tai người cảm nhận một cách dễ chịu, êm ái,
Trang 17– Thông tin màu được xác định
• Độ tương phản: tỷ số của độ chói thành phần sáng nhất so với độ chói của thành phần tối nhất
17 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 18Nội dung
• Tổng quan về đa phương tiện
• Khái niệm chung về audio và video
• Hệ thống audio và video
• Một số vấn đề về tín hiệu
Trang 19Hệ thống audio tương tự
19 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 20Hệ thống video tương tự
Trang 21Hệ thống audio-video số
21 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 22Các thành phần của hệ thống
• Bộ phận thu: micro và camera thu và chuyển tín hiệu (âm thanh hoặc ảnh) sang tín hiệu điện tương tự Đối với các hệ thống số phải thực hiện việc chuyển đổi
tương tự sang số
• Lưu trữ: thiết bị lưu trữ là băng từ hoặc đĩa từ Có thể
là các thiết bị riêng biệt dùng với mục đích thuận tiện
và yêu cầu đạt một chất lượng nào đó
• Xử lý tín hiệu: điều chỉnh đặc tính tần số, màu sắc, tạo hiệu ứng,…
• Truyền dẫn: truyền tín hiệu từ vị trí này sang vị trí khác
Trang 23Phân loại hệ thống audio-video
23 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 24Hệ thống audio-video dân dụng
• Xây dựng hoặc tạo lại một số chương trình
nhất định
• Ghi, lưu trữ những sự kiện cá nhân
• Hầu hết các chương trình được thu và tạo tại chỗ
• Hệ thống đáp ứng nhu cầu giá thành thấp, dễ dùng để phổ biến rộng rãi
Trang 25Hệ thống audio-video dân dụng
• Đa hệ và tương thích với mọi tiêu chuẩn
• Mối quan tâm của các nhà sản xuất
25 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 26Hệ thống audio-video bán chuyên
dụng
Trang 27Hệ thống phân phối
• Tập hợp chương trình thành một dòng dữ liệu
để phát quảng bá, truyền hình cáp hay vệ tinh
• Khả năng chuyển tải đến người xem thông qua máy phát, mạng hay một phương thức nào đó
• Máy chủ phải đáp ứng khả năng lưu trữ đối
với tín hiệu nhằm tạo đường truyền thông
suốt giữa các chương trình
• Yêu cầu tự động cao
27 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 28Hệ thống phân phối
• Giảm chi phí nhân công
• Truyền hình tương tác yêu cầu khả năng xử lý
và chất lượng đường truyền khá cao, đồng
thời hệ thống phải có khả năng phát các
chương trình khác nhau trong cùng một thời điểm
Trang 29Hệ thống phòng thu sản xuất chương
trình
29 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 30Hệ thống sản xuất chương trình ngoài
trời
• Được dùng để thu các bản tin hay một chương trình nào đó mà không cần nhiều người thực hiện, thường dùng các thiết bị cầm tay
• Các chương trình truyền hình trực tiếp thì hệ thống có thể là các hệ thống cố định nhưng với quy mô nhỏ và chất lượng thấp hơn
• Yêu cầu tính cơ động cao
• Camera được nối với máy ghi mà không dùng ma trận chuyển mạch
Trang 31Hệ thống sản xuất hậu kỳ
31 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 32Hệ thống cầu hội thảo
Trang 33Hệ thống audio-video trong máy tính
thanh, hình ảnh
với các card đồ họa, xử lý kỹ xảo
nhau và có thể dùng hơn 1 màn hình để hiển thị
ứng dụng khá rộng
33 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 34Nội dung
• Tổng quan về đa phương tiện
• Khái niệm chung về audio và video
• Hệ thống audio và video
• Một số vấn đề về tín hiệu
Trang 35Tín hiệu và hàm số
• Tín hiệu tương tự (analog) là hàm theo thời gian
• Biên độ âm thanh được biểu diễn bằng mức
độ âm thanh tại thời điểm đã cho
• Tín hiệu được biểu diễn bằng hàm f(t)
35 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 36Tín hiệu có chu kỳ
• Sự lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn
nhất không đổi của tín hiệu gọi là chu kỳ T
• Tần số là nghịch đảo của chu kỳ: f = 1/T
Trang 37Phân tích Fourier
• Trong thực tế, rất ít khi có được một tín hiệu đơn tần mà thông thường là các tín hiệu phức tạp, kết hợp bởi nhiều tần số và các hài của nó
• Việc phân tích Fourier cho kết quả là tổng của các hàm sin và cosin của các tần số khác nhau
• Việc phân tích và biến đổi Fourier nhằm nâng cao chất lượng hình ảnh
37 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 38Phân tích Fourier 1 chiều
Trang 3939 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 40Tín hiệu audio và video
• Tín hiệu âm thanh thường là tín hiệu 1 chiều
• Tín hiệu ảnh là tín hiệu 2 chiều
• Tín hiệu video là tín hiệu 3 chiều
• Với các chiều khác nhau sẽ có số biến khác
nhau tương ứng
Trang 41Chuyển đổi Fourier 2 chiều
41 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 42Màu sắc
• Việc kết hợp các màu khác nhau tạo nên một màu mới Thông thường chọn các màu cơ bản
để kết hợp, ví dụ: RGB
Trang 43Không gian cảm quan màu 3 chiều
– Con người cảm quan
Trang 44Nén dữ liệu
• Đại lượng đo thông tin
– Lượng thông tin trong tín hiệu có thể không bằng lượng dữ liệu của nó mà quan hệ mật thiết với xác suất xuất hiện
• Lượng tin
– Thông tin được mang bởi biến cố A có xác suất
xuất hiện P[A] là:
Trang 45Nén dữ liệu
– Thông tin bằng không (Lượng tin bằng 0)
• Ví dụ: “Mặt trời mọc ở hướng Đông”
– Lượng tin ít
• Ví dụ: “Điện thoại di động trong tương lai đều có khả năng multimedia”
– Lượng tin nhiều
• Ví dụ: “Trường Đại học CNTT Gia Định được xếp hạng
20 trong top100 trường đại học trên thế giới”
45 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 46• Lượng tin trung bình của nguồn tin, có thể
được hiểu một cách gần đúng là số bit trung bình của thông tin yêu cầu để biểu diễn các ký hiệu của nguồn tin
• Với nguồn có N ký hiệu Xi thì entropy được
định nghĩa như sau:
– H(S) ≥ 0
– Đối với mã hóa nhị phân, H(S) thể hiện mã hóa với
Trang 47độ dài cố định sẽ đạt được số bit tối thiểu
Trường hợp tổng quát thì mã hóa độ dài cố định
sẽ không hiệu quả
47 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 48Chiều dài từ mã, chiều dài trung bình
• Chiều dài từ mã là số kí hiệu có trong từ mã thường được kí hiệu là l
• Chiều dài trung bình của bộ mã thường được
n i
l x P
1
] [
Trang 49Hiệu suất lập mã
• Hiệu suất lập mã h được định nghĩa bằng
tỉ số của entropy của nguồn với chiều dài trung bình của bộ mã được lập
Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện 49
l H
Trang 50Mã hóa độ dài cố định FLC
(Fixed-Length Code)
– Dùng số bit cố định để biểu diễn mọi ký hiệu của
nguồn
– Ưu: Đơn giản trong quá trình mã hóa/giải mã
– Nhược: không hiệu quả
Information Interchange) dùng 8 bit để mã hóa các ký tự Để truyền chuỗi DTVT (có mã tương
Trang 51Mã hóa độ dài thay đổi VLC
(Variable-Length Code)
• Đặc điểm:
– Dùng số bit khác nhau để biểu diễn ký hiệu của
nguồn, các ký hiệu có xác suất cao được phân bổ
từ mã ngắn và ngược lại
– Ưu: hiệu quả trong việc biểu diễn, nén tốt hơn
• Ví dụ: mã Morse, Shannon-Fano, Huffman, mã hóa loạt dài (RLC)
51 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 52Phương pháp mã hoá Shannon
• B1 Sắp xếp các xác suất theo thứ tự giảm dần
Không mất tính tổng quát giả sử p1 p K.
• B2 Định nghĩa q1 = 0, = ∑ , i = 2, , K.
• B3 Đổi q i sang cơ số 2, (biểu diễn q i trong cơ số 2) sẽ
được một chuỗi nhị phân
• B4 Từ mã được gán cho a i là l i kí hiệu lấy từ vị trí sau
dấu phẩy của chuỗi nhị phân tương ứng với q i, trong
đó = −
Trang 53Phương pháp mã hoá Shannon
• Hãy mã hoá nguồn S = {a1, a2, a3, a4, a5, a6} với các xác suất
Trang 54Phương pháp mã hoá Fano
• B1 Sắp xếp các xác suất theo thứ tự giảm dần
Không mất tính tổng quát giả sử p1 p K.
• B2 Phân các xác suất thành 2 nhóm có tổng xác
suất gần bằng nhau nhất.
• B3 Gán cho hai nhóm lần lượt các kí hiệu 0 và 1
(hoặc ngược lại).
• B4 Lặp lại bước 2 cho các nhóm con cho đến khi
không thể tiếp tục được nữa.
• B5 Từ mã ứng với mỗi tin là chuỗi bao gồm các kí
Trang 55Phương pháp mã hoá Fano
• Hãy mã hoá nguồn S = {a1, a2, a3, a4, a5, a6} với các xác
Trang 56Giải thuật mã hóa Huffman
• B1 Sắp xếp các xác suất theo thứ tự giảm dần chẳng
hạn p1 p K
• B2 Gán 0 tới bit cuối của w K–1 và 1 đến bit cuối của
w K hoặc ngược lại Tuy nhiên chúng ta sẽ qui ước
thực hiện theo chiều thứ nhất.
• B3 Kết hợp p K và p K–1 để tạo thành một tập xác suất
mới p1, , p K–2, p K–1 + p K
• B4 Lặp lại các bước trên cho tập mới này.
Trang 57Giải thuật mã hóa Huffman
– Ví dụ: Hãy mã hoá nguồn S = {a1, a2, a3, a4, a5, a6} với các xác suất lần lượt là 0,3 ; 0,25 ; 0,2 ; 0,12 ; 0,08 ; 0,05
0,13
0 1
0 1
0,3 0,25 0,25 0,2
0,3 0,25
0 1
0 1
0 1
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 w i
00 01 11 101 1000 1001
0,45
0,45 0,55
Truyền thông đa phương tiện
Trang 58Ví dụ: Xây dựng cây Huffman
0,13
0,25
0,45 0,55
Trang 59Mã hóa loạt dài RLC
• Nguyên lý: mã hóa loạt ký hiệu bằng chiều dài
và ký hiệu của loạt đó
Trang 60Mã hóa loạt dài RLC
Trang 61Mã hóa Lempel-Zip-Welch
• Được Jacob Lampel và Abraham Ziv đề xuất
năm 1977, phát triển thành họ LZ, LZ77, LZ78 Năm 1988 TerryWelchcải tiến thành LZW
• Nguyên tắc: dựa vào việc xây dựng một từ
điển lưu các chuỗi ký tự có tần suất cao và
thay thế bằng một từ mã mới
• LZW tổ chức từ điển tốt hơn nên nâng cao tỷ
lệ nén
61 Trần Bá Nhiệm Truyền thông đa phương tiện
Trang 64Mã hóa Lempel-Zip-Welch