1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ứng dụng thuật toán Haar-like kết hợp K-Nearst Neighbors để nhận diện khuôn mặt cho robot chuyên chở hành lý tại sân bay

6 139 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề xuất phương pháp nhận diện khuôn mặt người trên hệ thống robot dùng để chuyên chở hành lý tại sân bay. Phương pháp kết hợp thuật toán Haar-like với K-Nearst Neighbors vào việc phát hiện khuôn mặt người trong các trường hợp khuôn mặt bị che khuất một phần, khoảng cách từ camera đến khuôn mặt thay đổi, phát hiện trong thời gian thực, phát hiện trong điều kiện khi người di chuyển với tốc độ đi bộ.

Trang 1

như tốc độ nhận diện Một số phương pháp được đưa ra để nhận diện khuôn mặt nhưng có thể chia thành hai hướng chính [3]: nhận diện dựa trên

Trang 3

K

Trang 4

Đầu tiên, nhóm nghiên cứu sử dụng thuật toán haar-like để phát hiện khuôn mặt cần được theo dõi Khuôn mặt sẽ được xám hoá và lấy mẫu 200 lần, lưu và dán nhãn vào thư mục huấn luyện Tiếp đến để có thể huấn luyện được dữ liệu, ta sẽ số hoá toàn bộ dữ liệu huấn luyện thành ma trận và lưu vào file có đuôi yml

Trang 5

Internal Scientific Journal – Viet Nam Aviation Academy, Vol 1, Dec 2018

3.2 Kết quả

Hình 9: Một số kết quả nhận dạng và theo dõi

khuôn mặt

3.3 Đánh giá kết quả

Như trên hình 9, phương pháp nhận diện

khuôn mặt cho kết quả:

- Phát hiện khuôn mặt nhanh và nhạy ở

khoảng cách vừa phải

- Càng ra xa, tốc độ phát hiện càng giảm

- Góc mặt càng nghiêng tốc độ phát hiện càng

giảm

- Nếu sử dụng kính, tốc độ phát hiện sẽ giảm

còn 70% tại cùng một khoảng cách xét

- Nếu tóc che một phần mái, tốc độ phát hiện

sẽ giảm còn 30% và che toàn bộ mái hầu như

khó phát hiện

- Khả năng phát hiện còn phụ thuộc vào chất

lượng camera, ánh sáng từ môi trường…

3.3.1 Kết quả dự đoán khuôn mặt

Việc dự đoán khuôn mặt sẽ phụ thuộc vào

một thông số rất quan trọng là khoảng tín cậy

conf, thông qua nó ta sẽ biết được tính chính xác

của khoảng cách Eculide giữa khuôn mặt dự

đoán so với tập dữ liệu huấn luyện

Thông số này càng nhỏ tức độ dự đoán

chính xác càng cao nhưng việc ra quyết định sẽ

chậm hơn Sau quá trình thực nghiệm nhóm

chọn ngưỡng này ở mức là 50 (conf < 50) sẽ in

ra nhãn của khuôn mặt có trong tập dữ liệu còn

lớn hơn thì sẽ là Unknown

Bảng 1: Bảng kết quả khảo sát thông số khoảng tin cậy conf

Sau đây là bảng khảo sát thông số conf, mỗi conf sẽ cho chạy 10 lần chương trình với khuôn mặt có trong tập dữ liệu Thời gian dán nhãn là thời gian quyết định ID khuôn mặt có trong tập dataset Độ chính xác là kết quả dán nhãn lần đầu tiên so với nhãn trong tập dữ liệu

3.3.2 Theo dõi dùng KCF

Kết quả nhận diện khuôn mặt khi người

di chuyển và thay đổi điều kiện ánh sáng:

- Theo dõi được khuôn mặt di chuyển tốc độ cao, lớn hơn 2 m/s

- Có thể theo dõi góc nghiêng, góc ngẩng, đằng sau, một phần bị che của khuôn mặt

- Chưa có khả năng cân chỉnh kích thước vùng theo dõi để tính khoảng cách đối tượng

- Khi đặt trên robot, khả năng sẽ dễ bị mất vùng theo dõi hơn do camera bị rung khi robot di chuyển thay đổi đột ngột, hiện tượng ngược sáng

3.3.3 Di chuyển robot

Thử nghiệm khi robot di chuyển:

- Robot theo dõi và di chuyển ổn định

- Khoảng cách từ người đến robot được đảm bảo 1m

Do robot phụ thuộc vào phần nhận dữ liệu về nên nếu bị mất vùng theo dõi robot sẽ tự động dừng

24

Trang 6

NỘI SAN KHOA HỌC – HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM, KỲ I/12/2018

Hình 10: Một số hình ảnh thực tế của robot

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 A Bouzalmat, J Kharroubi and Arsalane

Zarghili, Face Recognition Using SVM

Based on LDA, IJCSI International

Journal of Computer Science Issues, pp

1694-0784, 2013

2 D Zhang, D Gatica-Perez, Real-time face

detection using boosting in hierarchical

feature spaces, in: ICPR '04:

Proceedings of the International

Conference on Pattern Recognition,

Washington, DC, USA, pp 411–464,

2004

3 Vipulsangram, K Kadam, G Deepali,

Ganakwar, Face Detection: A Literature

Review, International Journal of

Innovative Research in Science,

Engineering and Technology, Vol 6,

Issue 7, July 2017

4 H Rowley, S Baluja, T Kanade, Neural

network-based face detection, IEEE

Transactions on Pattern Analysis and Machine Intelligence, p.p 23–78, 1998.

5 S Baker, S Nayar, Pattern rejection, in: CVPR '96: Proceedings of the 1996, pp

544–649

6 T Mita, T Kaneko, O Hori, Joint

Haar-like features for face detection, in: ICCV

'05: Proceedings of the International Conference on Computer Vision,

Washington, DC, USA, pp 1619–1626, 2005

25

Ngày đăng: 12/02/2020, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w