Cùng tìm hiểu về mạch dao động; mạch dao động Hartley; mạch dao động Colpitts; mạch dao động Clapp; mạch dao động điều hưởng đầu vào/đầu ra; mạch dao động không điều hưởng; trạng thái ổn định của mạch dao động;... được trình bày cụ thể trong Bài giảng Điện tử cho Công nghệ thông tin: Chương 3 - Các mạch tạo dao động do Trần Tuấn Vinh biên soạn.
Trang 1Điện tử cho CNTT
Electronic for IT
Trần Tuấn Vinh
Bộ môn KTMT – Viện CNTT & TT
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trang 2Nội dung
§ Chương 1: Phổ tín hiệu
§ Chương 2: Các bộ khuếch đại tần số sóng Radio
§ Chương 4: Điều chế và hệ thống điều chế biên độ
§ Chương 5: Điều chế tần số và pha
Trang 4Giới thiệu chung
§ Mạch dao động(Oscillators) được sử dụng như một nguồn tín hiệu và là mạch quan trọng trong việc
phát triển hệ thống truyền thông
Mạch dao động Harley, Colpitts, Clapp, Pierce
Mạch dao động cầu Wien
Trang 5Các tiêu chuẩn đánh giá mạch dao
Trang 6Các tiêu chuẩn đánh giá mạch dao
động
§ Nguồn điện vào là quan trọng vì mạch điện tử cần
được cung cấp một công suất đủ để đưa ra tải,
thêm vào đó bản thân mạch điện của Oscillators
cũng tiêu thụ công suất và đòi hỏi được phân cực
§ Một số mạch đòi hỏi hệ số khuếch đại >1 để bù lại
Trang 7Các tiêu chuẩn đánh giá mạch dao
Trang 8Av là h s khu ch đ i c a h th ng(theo h ệ ố ế ạ ủ ệ ố ướ ng tráiph i), ả
B là t s đi n áp ra trên đi n áp vào m ch ph n h i h s ỷ ố ệ ệ ạ ả ồ ệ ố
Trang 9Hệ số khuếch đại vòng
§ Nếu mạch có phản hồi âm thì :
§ Với mạch phản hồi dương thỏa mãn điều kiện Barkhausen thì AvB=1 khi đó:
§ Đây là điều không mong muốn trong hệ thống hồi tiếp dương nhưng nó là một điều cần thiết cho mạch dao động
1
v fb
v
A A
A
A =
−
Trang 10Ví dụ trường hợp AvB>1
§ Xét mạch khuếch đại điều hưởng ghép tải biến áp
R là tổng trở tải của bộ khuếch đại bao gồm toàn bộ các trở kháng từ đầu ra xuống đất
Trang 11§ Vậy B = -1/90 = 0,0111 và AvB = 1,11 lớn hơn 1
§ Với vB = 10mV điện áp đầu ra sẽ là v0=11.1 mV
§ Bây giờ nếu chuyển mạch S1 thì điều gì xảy ra
11.1mV 12.3 mV
12.3 mV
……
Trang 12Ví dụ trường hợp AvB>1
§ Giả thiết là mạch điều hưởng có phẩm chất Q cao,
nguồn cung cấp 12V và VCE(bão hoà) = 0
§ Do nguồn cung cấp có điện áp 12V nên trên
collector điện áp thay đổi từ -12V- 0V
§ Do năng lượng được tích tụ trên biến áp trong một
nửa chu kỳ đầu tiên nên điện áp trên collector thay
đổi tăng thêm 12 V so với điện áp phân cực trong
nủa chu kỳ còn lại
§ Như vậy điện áp đầu ra có thể đạt tới 24V đỉnh đỉnh
Trang 14§ Khi bật nguồn 12V, dòng điện chạy trong mạch
tăng đột ngột chạy qua biến áp là cho mạch dao
động hoạt động tạo ra điện áp đầu ra
§ Điện áp ra phản hổi ngược lại đầu vào và tăng dần lên cho đến trạng thái bão hòa như đã xét ở trên
Trang 15Tần số mạch tự dao động
§ Mạch dao động tại tần số mà tổng pha cho một
vòng bằng 3600
§ Tuy nhiên tần số dao động này còn phụ thuộc vào
hệ số phẩm chất Q của biến áp khi mạch có tải
§ Tần số dao động thực tế của mạch
fosc=fres(Q2+1)/Q2 Với Q là hệ số phẩm chất hiệu dụng (Qeff) của cả khối biến áp
Hệ số này được xác định tùy theo từng mạch dao
es 1/ 2
r
Trang 17Phân tích mạch dao động
Hartley
§ Giả thiết rằng điện thế cực emitter là pha dương
bởi một dao động sin hoặc nhiễu
§ Q1 sẽ có làm việc ở chế độ cắt và điện áp cực
collector có xu hướng tăng lên phía Vcc
§ Điện áp tăng lên của tín hiệu được chia áp trên n2
bởi công thức n2/(n1+n2) nhưng sẽ đồng pha với điện áp trên collector, có thể lệch chut ít tuỳ thuộc
tổng tải RL
§ Tín hiệu hồi tiếp đến cực emitter qua tụ C1 sẽ đồng pha với tín hiệu ban đầu có tần số fosc
Trang 18Xác định tải của mạch dao
động
§ Với tải 50Ώ , khi quy đổi về phía collector trở thành tải hiệu dụng R với
§ Do Qu của cuộn sơ cấp hữu hạn, tải được tính
theo công thức sau với tần số 1 Mhz , XL=300 và
Trang 19c V
Trang 21Xác định hệ số khuếch đại vòng
§ Khi này điện áp phản hổi vfb là vi
§ Nếu ta giả thiết hở mạch phản hổi, re//RE không
được quy đổi sang mạch Collector
§ Hệ số khuếch đại AV có thể sai số lớn
Av=(50 k //24.2 k //15k )/26 =7.8 k /26 =300
§ Lớn hơn 11 dB so với mạch phản hồi đóng Điêu
này có thể làm cho mạch không dao động
§ Hệ số khuếch đại vòng
AVB = AV*(n2/n1+n2) = 84.6 * (10/110) = 7.697.69 >>1 thỏa mãn đk để mạch có thể dao động
Trang 22Xác định giá trị điện dung
§ Để tính toán giá trị của tụ điện C cần mắc trên
mạch Collector ta cần quan tâm đến
§ Cần thay đổi điện dung xung quanh 47 pF Có thể
sử dụng một tụ điện biến đổi 100pF
2
1
478 pF(2 )
C
f L
Π
Trang 23Mạch dao động Colpitts
§ Colpitts oscillator cũng giống như mô hình của
Hartley chỉ khác là mạch phản hồi được thực hiện bằng điện áp trên tụ điện thay vì trên các cuộn dây hay biến áp tự ngẫu
§ Chú ý rằng điện áp hồi tiếp được đưa tới cực
emitter chứ không tới base của Q1
§ Nên nhớ rằng điều kiện pha rất quan trọng Để xét điều kiện pha, ta cắt mạch tại điểm x gần emitter và xét pha của mạch vòng Ta thấy điều kiện pha cũng đúng như mạch Hartley
Trang 24Mạch dao động Colpitts
Trang 25Mạch dao động Colpitts
§ Việc phân tích hệ số khuếch đại vòng đối với
Colpotts oscillator cho thấy điện trở ngang C1
xuống đất ít nhất lớn gấp 10 lần so với dung kháng XC1
Trang 26Ví dụ 3.1
Phân tích mạch dao động trong hình
§ Bỏ qua điện trở của các tải hãy xác định tần số cộng hưởng của mạch điều hưởng (CCB của transistor cộng với tụ tạp
tán có giá trị là 30 pF).
§ Tính hệ số khuếch đại điện áp của mạch khuếch đại base
chung Av (giữa emittor và collector) ở tần số cộng hưởng.
§ Tính các điện trở phân cực trên hình 3-5a với giả thiết
Vcc=12V, VBE=0.7 V, và =50.
§ Tính một gía trị thích hợp cho điện dung ghép vòng CBP
trên hình
§ Tính hệ số khuếch đại vòng AvB.
§ Sự dao động có thể duy trì được liên tục hay không? Tại
sao
Trang 27Ví dụ 3.1
Trang 28Ví dụ 3.1
1 Xác định tần số công hưởng
2 Có 3 điện trở tải ảnh hưởng tới collector: tổn hao trên cuộn
sơ cấp biến áp, RL’ và Re’ :
R =QUX =30x2 (10.8X106)(1.3X10-6)=2646 Ώ re=26mV/IE=20 Ώ ; 80 + (rE//1 k )=99.6 =RE
Trang 29Dòng điện phân cực base vào khoảng 26 A ( =
50) hoặc nhỏ hơn thế, vì vậy điện trở phân cực cho
dòng 1mA là hợp lý và tiện lợi
Từ đó R1 = 2V/1mA = 2k và R2 = (12V-2V)/1mA
' 1.16
58(35.27 ) 20
C V
Trang 30Ví dụ 3.1
4 XC(BP) cần phải nhỏ hơn hàng chục lần trở kháng tính từ base-đất để được xem là ngắn mạch
2k //10k //5k = 1,25k ,
mà dung kháng tụ 1500pF (C1) còn nhỏ hơn 10
CBP = 10/(2 10,8MHz x 1,25k ) = 118pF
§ Ta chọn chuẩn hoá tụ gốm 1000pF(loại CK05 có
cấu trúc điện cảm thấp) đảm bảo độ dự trữ rất lớn
§ Giá trị 5k được dùng tính toán ở đây là điện trở
emitter-đất phản ánh đến mạch base Đó là
{re+[1k //(80 + XC1)]}( + 1) (20 + 80 )*
101
Trang 31Ví dụ 3.1
5 Xác định hệ số phản hồi B ta có sơ đồ tương đương như
hình dưới.Điện áp xoay chiều collector được phân áp hai lần đưa đến đầu vào emitter, một bộ phân áp tụ điện và một bộ
phân áp điện trở.(Điện trở 80 là điện trở hiệu dụng tinh thể
cộng hưởng nối tiếp).
Trang 32, 34 (
0179 ,
0 )
197 ,
0 )(
091 ,
0
( 6
, 19 80
6 , 19
2 1
C C
C B
Trang 332 1
1 1
1
C
C C
C
Trang 34Mạch dao động Clapp
§ Trong sơ đồ này, C1 và C2 có thể thay đổi sao cho mạch phản hồi là tối ưu còn C3 thay đổi để thay
đổi tần số của dao động
§ C3 cũng có thể kết hợp với hệ số nhiệt độ âm để
cải thiện sự ổn định tần số dao động, áp dụng cho các mạch làm việc trong môi trường có nhiệt độ
biến động
Trang 35Mạch dao động điều hưởng
§ FET có trở kháng cực cửa cao nhưng loại mạch
oscillator này không tin cậy hoặc tần số không ổn
định, bởi vì nó rất nhậy cảm đối với sự thay đổi
nguồn cung cấp và nhiệt độ
§ Tuy nhiên đây là một mạch hoàn hảo để chứng
minh tại sao cần nhiều mạch điều hưởng cho mạch khuếch đại đến thế
Trang 36Mạch dao động điều hưởng
§ Đường hồi tiếp cho oscillator vẽ
trên hình là thông qua Cgd
§ Tại một tần số mà trở kháng
đầu ra Z1 và trở kháng đầu
vào Z2 cộng hưởng thì pha của
dòng điện chạy qua điện dung
Cgd(Z3) sẽ không thay đổi
§ Tuy nhiên phân tích chi tiết cho
thấy rằng pha của nó sẽ thay
đổi nếu mạch dao động tại tần
Trang 37Mạch dao động điều hưởng
§ LC mắc song song mang tính điện cảm ở tần số dưới tần số cộng hưởng mạch điên có thể dao động ở dưới tần số cộng hưởng của Z1 và Z2
§ Hình dưới minh hoạ điều kiện có dao động
Chú ý rằng L0 khác L1 và Li khác L2
Lo và Li là mạng điện cảm cho mạch LC đầu ra và đầu vào với tần
số f<fres
Trang 38Mạch dao động điều hưởng
§ Hình bên mô tả cấu hình
chung của một máy phát dao
kháng) Z1 phải giống Z2 Loại
điện kháng của Z3 phải
ngược vơi Z1 và Z2.
Trang 39Mạch dao động không điều
hưởng
§ Trong dải tần số thấp người ta không sử dụng
mạch cộng hưởng mà thường sử dụng
Mạch dao động dịch pha RC
Mạch dao động cầu Wien
Các mạch dao động đa hài.
Trang 40Mạch dao động dùng dịch pha
RC
§ Như trên hình dưới một bộ khuếch đại đảo được
sử dụng để khuếch đại tín hiệu, vì vậy mạch RC
trong đường hồi tiếp được dùng để dịch pha tín
hiệu 180o ,đảm bảo điều kiện pha cho dao động
§ Dịch pha sẽ đạt 1800 tại tần số sau:
RC
f
6 2
1
Trang 41Mạch dao động dùng dịch pha
RC
§ Tại tần số này điện áp của tín
hiệu sau vòng phản hồi sẽ suy
giảm còn 1/29 ở đầu vào RC vì
vậy bộ khuếch đại đảo phải cung
cấp một hệ số khuếch đại điện áp
Trang 42Mạch dao động dùng dịch pha
RC
§ Các mạch dao động được thiết kế với hệ số
khuếch đại vòng không đổi ngay cả khi các phần tử của mạch bị già hóa hay do ảnh hưởng của nhiệt
độ
§ Điều đó có thể dễ dàng thực hiện được nếu trong
vòng hồi tiếp sử dụng một điện trở nhiệt để điều
chỉnh hệ số khuếch đại theo sự thay đổi nhiệt độ
Trang 43Mạch dao động cầu Wien
Trang 44Mạch dao động cầu Wien
§ Mạch dao động cầu Wien có cả mạch hồi tiếp âm
và hồi tiếp dương
Trong đó Rf và R1 cung cấp hồi tiếp âm và quyết định hệ
số khuếch đại
Mạch hồi tiếp dương nối từ đầu ra đến cực 2 của IC
thông qua một mạch RC mắc nối tiếp và mạch RC mắc song song.
§ Mạch RC nối tiếp tạo một điểm "không" (hoặc sớm pha) trong đáp ứng tần số
§ Mạch RC song song tạo một điểm "cực" (hoặc trễ pha) trong đáp ứng tần số
Trang 45Mạch dao động cầu Wien
§ Nói cách khác mạch RC cũng như một bộ lọc thông dải trong đó mạch RC nối tiếp ngăn không cho tần
số thấp đi qua còn mạch RC song song ngăn
không cho tần số cao đi qua
§ Sự sớm pha và trễ pha được bù trừ ở một tần số
fo=1/(2IIRC)
§ tại đó dịch pha bằng O0 Đối với mạch phản hồi
RC thì tín hiệu bị suy giảm còn 1/3 Vì vậy trong
mạch sử dụng khuếch đại không đảo (pin 2 tới đầu ra) và hệ số khuếch đại điện áp bằng 3
Trang 46Mạch dao động đa hài
§ Mạch dao động đa hài dựa trên các tiêu chuẩn
khác so với các mạch dao động ta đã học
§ Mạch sử dụng phản hồi dương và hệ số khuếch đại vòng lớn nhưng tín hiệu ra lại không phải có dạng sin
Trang 47Mạch dao động đa hài
§ IC trong hình vẽ là một mạch so sánh điện áp, nếu điện áp đầu vào v3 lớn hơn v2 thì đầu ra v0 =Vcc
(IC được xem là lý tưởng) Ngược lại v0=-VEE
.Còn R1 và R2 là bộ chia áp v0 theo tỷ số R1 /
(R1+R2) vì vậy:
2 1
1
0 3
R R
R V V
Trang 48Mạch dao động đa hài
§ Hình bên biểu diễn dạng sóng
điện áp đầu vào đầu ra cua IC
§ Tại thời điểm t0 điện áp đầu ra
lật đến v0 Vcc = 12V Điện áp
sau bộ chia R1,R2 là v3 = +6V
v2 = -6V tại t0 là điện áp trên tụ
C trạng thái trước đó.
§ Điện áp này không thể thay đổi
tức thời, bởi vậy tại t0+ điện áp
trên điện trở R là
v0 - v3 = 12V-(-6V) = 18V
§ Tụ C được nạp bằng dòng điện
IC(t0+) = IR= (18V)/47k =
Trang 49Mạch dao động đa hài
§ Điện áp v2 trên tụ C có xu hướng tăng đến +12V với hằng
số thời gian
RC =47k x 0,01 F = 0,47ms
§ v2 không bao giờ đạt đến 12V bởi vì tại t1, v2 đạt đến = v3
= +6V thì bộ so sánh lật đến trạng thái không ổn định tiếp
theo
§ Thời gian cần thiết để điện áp ở chân 2 tăng từ -6V đến +6V được tính từ biểu thức
v2 = vC = -6V + (18V)(1 - e-t/RC) = 1-2/3 = 1/3
§ Lấy logairith tự nhiên cả 2 vế ta có -t/RC = ln(1/3) = -1,1
§ Do đó thời gian yêu cầu là t =1,1RC = 0,517ms
Trang 50Mạch dao động đa hài
ln[
2
1
2 1
2
f
Trang 51Trạng thái ổn định của mạch dao
động
§ Mạch dao động là một mạch khá đơn giản nhưng
những ứng dụng của nó là rất quan trọng trong hệ
thống truyền thông
§ Các tham số ảnh hưởng đến đặc tính của hệ thống thu phát truyền thông là sự ổn định tần số:
Do tác động của nhiễu thay đổi trong thời gian ngắn
Do sự trôi tần số trong thời gian dài,
Do độ sạch của tín hiệu bao gồm sự biến đổi biên độ và
các méo hài
Trang 52Trạng thái ổn định của mạch dao
động
§ Độ sạch phổ tín hiệu có thể điều khiển được bằng
bộ lọc và mạch tự động điều khiển hệ số khuếch
đại(AGC) AGC cũng có thể cải thiện được sự thay đổi của nhiễu trong thời gian ngắn, nhưng phải đặc biệt chú ý tới lọc chặn tránh nguồn cung cấp có
gợn sóng nhỏ
Trang 53Trạng thái ổn định của mạch dao
động
§ Tuy nhiên tham số ảnh hưởng lớn đến một mạch
dao động là sự trôi tần số
§ Độ ổn định tần số trong thời gian dài của một
Oscillator bị ảnh hưởng bởi sự già hoá của các linh kiện quyết định tần số của Oscillator
§ Cũng tương tự như vậy, nhiệt độ thay đổi cũng ảnh hưởng tới các thành phần điều khiển tần số và tất
nhiên là nguyên nhân của sự trôi tần số
§ Những thay đổi tần số này được đặc trưng bởi hệ
số nhiệt của linh kiện và nói chung cần ổn định
Trang 54Hệ số ổn định nhiệt
§ Hệ số ổn định là tham số hệ thống (TC) là sự thay đổi tương đối của tần số theo nhiệt độ
TC = f0/f0
§ Sự biến động tương đối được tính bằng phần trăm hoặc phần triệu(ppm) trên một độ Celsius (0C)
Trang 55Hệ số ổn định nhiệt
§ Ví dụ sự biến đổi tần số TC của một bộ dao động là +100 ppm/0C Nghĩa là TC = f0/f0 = (+100
Hz/MHz) cho sự thay đổi 10C
§ Nếu nhiệt độ tăng 200C thì bộ dao động 5MHz sẽ
tăng một lượng tần số xác định như sau:
f0/f0 = TC x T
= (100 Hz/MHz/0C) x 200C = +2kHz/MHzf0 = TC x T xf0 = (+2kHz/MHz) x 5MHz = +10
kHz
Trang 56Ổn định nhiệt cho mạch dao động
§ Tần số của bộ dao động thay đổi khi nhiệt độ mạch thay đổi
vì các linh kiện điều khiển tần số trong sơ đồ có hệ số nhiệt khác không Về nguyên tắc, phần tử có ảnh hưởng lớn nhất
là tụ điện.
§ Các tụ điện được chế tạo bằng một chất điện môi kẹp giữa hai bản cực dẫn điện Điện dung được xác định:
§ A là diện tích dẫn điện của bản cực và d là khoảng cách
giữa hai điện cực Các điện cực được cách điện bằng một chất điện môi có hằng số điện môi
§ Nếu A, thay đổi hoặc các kích thước vật lý của tụ điện
thay đổi sẽ làm giá trị C thay đổi.
d A C
Trang 57Ổn định nhiệt cho mạch dao
động
§ Tụ điện tốt nhất dùng cho bộ điều hưởng của dao
động là tụ mica-bạc Hệ số nhiệt nhỏ hơn nhiều so
với hàng trăm ppm/0C
§ Nếu tụ điện được dùng trong mạch cộng hưởng thì
sự thay đổi tần số theo nhiệt độ phụ thuộc hệ số
TC của tụ điện và tần số cộng hưởng
thay đổi theo hàm
LC
f0 1 / 2
2 /
) (
2
) 2 / 1
( ]
) (
2 / 1
[ 2
0
LC LC
L L
LC dC
df
Trang 58Ổn định nhiệt cho mạch dao
động
§ Chia cả 2 về cho
§ Nếu thay đổi C nhỏ hơn 10%, có thể viết gần đúng:
§ Kết quả cho thấy điện dung tăng lên 4% ( C/C = 0,04) thì
tần số dao động giảm 2%
dC C
LC
2
1 ( 2
df
2
1
0 0
C
C f
df
2
1
0 0
Trang 59Nâng cao độ ổn định tần số của bộ dao
động
§ Một số biện pháp thiết kế để nâng cao độ ổn định
tần số:
Sử dụng các linh kiện có hệ số nhiệt biết trước Đây là
điều đặc biệt quan trọng trong đó cần lưu ý các tụ điện.
Làm trung hoà các hiệu ứng thay đổi theo nhiệt độ của
các phần tử tích cực bằng các điện trở, nguồn cung cấp
và các tải thay đổi.
Tính toán mạch dao động với công suất nhỏ.
Sử dụng các tụ điện có hệ số nhiệt TC âm để bù trừ các mạch điều hưởng có hệ số nhiệt dương.
Trang 60Nâng cao độ ổn định tần số của bộ dao
Cách nhiệt cho oscillator; sử dụng bộ cách nhiệt hoặc
các mạch bù nhiệt khác như mạng tụ điện - điện trở
nhiệt
Sử dụng tinh thể để điều khiển tần số dao động
Trang 61Nâng cao độ ổn định tần số của bộ dao
động
số nhiệt khoảng 500 ppm/0C ( nếu có bù nhiệt thì
khoảng 100 ppm/0C)
số nhiệt chỉ 10 ppm/0C Các sơ đồ bù nhiệt có thể cải
thiện hệ số nhiệt của XOs chỉ còn nhỏ hơn 1 ppm/0C
Các sơ đồ như vậy gọi là TCXOs
có thể đạt được độ ổn định nhiệt 10-10, nhưng các bộ
giảm nhiệt điển hình tiêu tốn khoảng 4W để hoạt động