1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Một số quỹ đạo mục tiêu phục vụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo phòng không 37mm-2N tác chiến ngày và đêm

7 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 702,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày mô tả toán học một số quỹ đạo mục tiêu sử dụng trong quá trình huấn luyện ở các đại đội pháo phòng không hiện nay. Hai quỹ đạo mục tiêu điển hình là quỹ đạo bay thẳng và quỹ đạo bay vòng được xây dựng. Thông số mục tiêu cụ thể được trích xuất từ các tổ hợp phòng không tầm thấp, sau đó đưa vào tính toán mô phỏng trực quan.

Trang 1

MỘT SỐ QUỸ ĐẠO MỤC TIÊU PHỤC VỤ MÔ PHỎNG HUẤN

LUYỆN TRONG CÁC ĐẠI ĐỘI PHÁO PHÒNG KHÔNG 37MM-2N

TÁC CHIẾN NGÀY VÀ ĐÊM

Tóm tắt: Bài báo trình bày mô tả toán học một số quỹ đạo mục tiêu sử dụng

trong quá trình huấn luyện ở các đại đội pháo phòng không hiện nay Hai quỹ đạo

mục tiêu điển hình là quỹ đạo bay thẳng và quỹ đạo bay vòng được xây dựng Thông

số mục tiêu cụ thể được trích xuất từ các tổ hợp phòng không tầm thấp, sau đó đưa

vào tính toán mô phỏng trực quan Các mô tả quỹ đạo này đóng vai trò quan trọng,

làm đầu vào đặt cho hệ thống bám sát hoạt động, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình huấn

luyện thực tế

Từ khóa: Quỹ đạo mục tiêu; Bay thẳng; Bay vòng; Pháo phòng không

1 MỞ ĐẦU

Trong các tổ hợp phòng không tầm thấp trang bị cho các đại đội pháo phòng

không hiện nay, quá trình huấn luyện thường được thực hiện với các mục tiêu mô

phỏng Theo đó quỹ đạo mục tiêu điển hình được xây dựng, tính toán góc mục tiêu

để đưa vào hệ truyền động bám của các đài quan sát [3] Trong [4] động học của

mục tiêu đã được khảo sát đầy đủ với rất nhiều thủ đoạn bay, theo đó một số quỹ

đạo bay điển hình đã được xây dựng Để thuận lợi cho công tác huấn luyện chiến

đấu ở cấp đại đội, quỹ đạo mục tiêu bay thẳng và bay vòng tròn với vận tốc và độ

cao không đổi đã được tích hợp vào các tổ hợp phòng không tầm thấp [1] Dựa trên

một số bài huấn luyện thực tế đang triển khai trong các đại đội PPK 37mm 2 nòng

quỹ đạo bay được thể hiện trong bảng 1 [2]

Trong bảng 1, D 0 là cự ly ban đầu, θ 1t0 là góc hướng ở thời điểm bắt được mục

tiêu M; P là hình chiếu của cự ly lên phẳng phẳng hướng Ở kịch bản thứ nhất,

mục tiêu bay thẳng vào trận địa từ cự ly và góc hướng ban đầu D 0 , θ 1t0, sau đó bay

ra Ở kịch bản thứ hai, ban đầu mục tiêu bay thẳng, khi bay đến vị trí tại đó hình

chiếu của véc-tơ cự ly D có giá trị bằng P thì mục tiêu chuyển sang bay vòng tròn

Bảng 1 dưới đây mô tả thông số của mục tiêu mô phỏng được trích xuất từ tổ

hợp phòng không tầm thấp biên chế trong các đại đội pháo phòng không hiện nay

[1], [2]

Bảng 1 Thông số mô phỏng mục tiêu

Quỹ đạo bay Cự ly

(m)

Góc hướng

(ly giác)

Độ cao

(m)

P

(m)

Vận tốc

(m/s)

Đường thẳng

-Đường tròn

Trang 2

vụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ngày và đêm

ph

góc bám hư

m

th

đến h

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ngày và đêm

phỏng trực quan

góc bám hư

mục ti

M

thẳng v

ến h

Từ h

Xác đ

M

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ngày và đêm

ỏng trực quan

góc bám hư

ục tiêu c

Mục ti

ẳng vào tr

ến hình chi

ừ h

Xác đ

Mặt khác:

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ngày và đêm

ỏng trực quan

góc bám hư

êu c

ục tiêu xu

ào tr

ình chi

ừ hình

M

Xác định vận tốc của mục ti

ặt khác:

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ngày và đêm

ỏng trực quan

góc bám hướng

êu của

2 MÔ T

êu xu

ào trận địa với độ cao

ình chiếu của đ

ình 1

0

M

ịnh vận tốc của mục ti

v  v v v   vv

ặt khác:

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

Các t

ỏng trực quan

ớng

ủa đài quan sát

2 MÔ T

êu xuất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ếu của đ

Hình

ta tính đư

0

ịnh vận tốc của mục ti

v  v v v   vv

ặt khác: θ 1t1

ON

Bài báo trình bày

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

Các t ỏng trực quan Nh

ớng của

đài quan sát

2 MÔ T

V

ất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ếu của đ

Hình

ta tính đư

ịnh vận tốc của mục ti

v  v v v   vv

1t1 =

ON

Bài báo trình bày thu

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

Các thông s Nhờ

ủa m đài quan sát

2 MÔ T

VỚI VẬN TỐC V

ất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ếu của đư

Hình 1.

ta tính đư

ịnh vận tốc của mục ti

v  v v v   vv

= θ 1t0

1

0

ON

thu

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

hông s

ờ mô t mục ti đài quan sát

2 MÔ TẢ MỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ường bay mục ti

Mô t

ta tính được:

ịnh vận tốc của mục ti

v  v v v   vv

1t0

-1

0

ON

thuật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

hông số

mô t

ục ti đài quan sát trong quá trình

Ả MỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ờng bay mục ti

Mô tả mục ti

ợc:

ịnh vận tốc của mục ti

T

v  v v v   vv

- γ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ố của

mô tả toán h

ục tiêu đư trong quá trình

Ả MỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ất phát từ vị trí

ận địa với độ cao

ờng bay mục ti

ả mục ti

ịnh vận tốc của mục ti

T

v  v v v   vv

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ủa toán h

êu đư trong quá trình

Ả MỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ận địa với độ cao H và v

ờng bay mục ti

ả mục ti

ịnh vận tốc của mục tiêu:

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ủa mục ti toán học đ

êu được tính toán cụ thể, l trong quá trình

Ả MỤC TIÊU BAY THEO ĐƯ

ỚI VẬN TỐC V

và v ờng bay mục ti

ả mục tiêu chuy

êu:

Þ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ục ti

ọc đ

ợc tính toán cụ thể, l trong quá trình

ÊU BAY THEO ĐƯ

ỚI VẬN TỐC VÀ Đ

0 M0 M0 M0

và vận tốc ờng bay mục tiêu là ON

êu chuy

Þ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ục tiêu c

ọc đường bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, l trong quá trình

ÊU BAY THEO ĐƯ

À Đ

0 M0, M0, M0

ận tốc

êu là ON

êu chuy

Þ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

êu cụ thể tro ờng bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, l trong quá trình hu

ÊU BAY THEO ĐƯ

À ĐỘ CAO KHÔNG ĐỔI

0 M0, M0, M0

ận tốc v

êu là ON

êu chuyển động theo đ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ụ thể tro ờng bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, l

huấn luyện thực tế

ÊU BAY THEO ĐƯ

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

0 M0, M0, M0

v không đ

êu là ON1

ển động theo đ

ật toán tạo quỹ đạo mục ti

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo ph

ụ thể tro ờng bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, l

ấn luyện thực tế

ÊU BAY THEO ĐƯ

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

0 M0, M0, M0

không đ

1 =

ển động theo đ

ật toán tạo quỹ đạo mục tiêu

ụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo phòng không 37mm

ụ thể trong b ờng bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, l

ấn luyện thực tế

ÊU BAY THEO ĐƯ

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

M x y z , c

không đ

= P (hình

ển động theo đ

êu bay th òng không 37mm

ng b ờng bay của mục ti

ợc tính toán cụ thể, làm

ấn luyện thực tế

ÊU BAY THEO ĐƯ

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

cự ly không đổi (hình

ển động theo đ

sin cos 0 T

bay th òng không 37mm

ng bảng 1.1 ờng bay của mục ti

àm

ấn luyện thực tế

ÊU BAY THEO ĐƯỜNG THẲNG

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

ly D

ổi; k (hình 1

ển động theo đư

sin cos 0 T

bay th òng không 37mm ảng 1.1 ờng bay của mục tiêu, các góc bám t

àm góc đ

ấn luyện thực tế

ỜNG THẲNG

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

D 0

; kho 1)

ường thẳng

bay thẳng v òng không 37mm ảng 1.1

êu, các góc bám t góc đ

ỜNG THẲNG

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

và góc hư hoảng cách từ gốc tọa độ

ờng thẳng

ẳng v òng không 37mm ảng 1.1 đư

êu, các góc bám t góc đặt cho hệ bám góc

ỜNG THẲNG

Ộ CAO KHÔNG ĐỔI

và góc hư ảng cách từ gốc tọa độ

ờng thẳng

ẳng và bay vòng òng không 37mm

được tính toán mô

êu, các góc bám t

ặt cho hệ bám góc

ỜNG THẲNG

và góc hư ảng cách từ gốc tọa độ

ờng thẳng

à bay vòng òng không 37mm-2N tác chi

ợc tính toán mô

êu, các góc bám t

ặt cho hệ bám góc

ỜNG THẲNG

và góc hướng ảng cách từ gốc tọa độ

ờng thẳng

à bay vòng 2N tác chi

ợc tính toán mô

êu, các góc bám t

ặt cho hệ bám góc

ớng

ảng cách từ gốc tọa độ

à bay vòng 2N tác chi

ợc tính toán mô

êu, các góc bám t

ặt cho hệ bám góc

θ 1t0

ảng cách từ gốc tọa độ

à bay vòng ph 2N tác chi

ợc tính toán mô

êu, các góc bám tầm v

ặt cho hệ bám góc

1t0, bay ảng cách từ gốc tọa độ

phục 2N tác chiến

ợc tính toán mô

ầm và

ặt cho hệ bám góc

bay ảng cách từ gốc tọa độ

(1)

(2)

ục

ến

ợc tính toán mô

à

ặt cho hệ bám góc

bay ảng cách từ gốc tọa độ

)

)

Trang 3

trong trư

th

giá tr

Đồ thị trực quan cho thấ

định

Do đó:

V

Thay (

V

trong trư

Nh

thời điểm

giá tr

ồ thị trực quan cho thấ

M

ịnh

Do đó:

Vị trí mục ti

Thay (

Với tham s

trong trư

Nhận xét:

ời điểm

giá trị lớn nhất

ồ thị trực quan cho thấ

Mục ti

Do đó:

1 1t 1 0t

ị trí mục ti

Thay (2.1

M

i tham s

trong trường hợp n

θ 1t0

x M y M z M

ận xét:

ời điểm

ị lớn nhất

ồ thị trực quan cho thấ

ục tiêu bay th

1 1t 1 0t

ị trí mục ti

xxv t yyv t zzv t

2.1), (

M

i tham s

ờng hợp n

1t0 = π

15,800 47, 438 0

ận xét:

ời điểm t = 188,679s

ị lớn nhất

ồ thị trực quan cho thấ

êu bay th

0 M0 M0 M0

1 1t 1 0t

ị trí mục tiêu trong h

xxv t yyv t zzv t

), (2.2

i tham số mục ti

ờng hợp n

= π rad;

15,800 47, 438 0

ận xét: M

t = 188,679s

ị lớn nhất

ồ thị trực quan cho thấ

3

êu bay th

0 M0, M0, M0

1 1t 1 0t

êu trong h

xxv t yyv t zzv t

2.2

ố mục ti ờng hợp n

rad;

15,800 47, 438 0

Hình

Mục ti

t = 188,679s

ị lớn nhất Khi bay qua đ

ồ thị trực quan cho thấ

MÔ T VỚI VẬN TỐC V

êu bay th

0 M0, M0, M0

arccos

 

êu trong h

xxv t yyv t zzv t

2.2) và (

ố mục ti ờng hợp này

rad; θ

15,800 47, 438 0

Hình

ục tiêu bay th

t = 188,679s

Khi bay qua đ

ồ thị trực quan cho thấ

MÔ T

ỚI VẬN TỐC V

êu bay thẳng v

0 M0, M0, M0

arccos

 

êu trong h

xxv t yyv t zzv t

) và (2.3

ố mục tiêu

ày đư

θ 1t1

15,800 47, 438 0

T

Hình 2

êu bay th

t = 188,679s m

Khi bay qua đ

ồ thị trực quan cho thấ

MÔ TẢ

ỚI VẬN TỐC V

ẳng vào tr

0 M0, M0, M0

arccos

êu trong hệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

2.3

êu mô ph được thể hiện nh

= 0,322

15,800 47, 438 0

T

=

2 Qu

êu bay th mục ti Khi bay qua đ

ồ thị trực quan cho thấy góc hư

Ả M

ỚI VẬN TỐC V

ẳng vào tr

M x y z có c

arccos

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

2.3) vào (

mô ph

ợc thể hiện nh

= 0,322

15,800 47, 438 0

0 9500 350

Quỹ đạo bay thẳng v

êu bay th

ục ti Khi bay qua đ

y góc hư

MỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ào trận địa với độ cao

có cự ly

0

P

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

) vào (

mô ph

ợc thể hiện nh

= 0,322

15,800 47, 438 0

0 9500 350

ỹ đạo bay thẳng v

êu bay thẳng v

ục tiêu Khi bay qua đỉnh trận địa, góc h

y góc hư

ỤC TI

ỚI VẬN TỐC V

ận địa với độ cao

ự ly

0

P

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

) vào (2.4

mô phỏng

ợc thể hiện nh

= 0,322 rad

15,800 47, 438 0T

0 9500 350

ỹ đạo bay thẳng v

ẳng v

êu trên đ ỉnh trận địa, góc h

y góc hướng

ỤC TIÊU BAY THEO ĐƯ

ỚI VẬN TỐC V

ận địa với độ cao

ự ly D 0

P

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

2.4):

ỏng trong b

ợc thể hiện nh

rad; M

15,800 47, 438 0T (m/s)

0 9500 350

ỹ đạo bay thẳng v

ẳng vào tr trên đ ỉnh trận địa, góc h ớng và góc t

ÊU BAY THEO ĐƯ

ỚI VẬN TỐC VÀ M

ận địa với độ cao

0 và góc hư

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

trong b

ợc thể hiện như hình

; M0

(m/s)

0 9500 350

ỹ đạo bay thẳng v

ào trận địa với vận tốc v trên đỉnh

ỉnh trận địa, góc h

và góc t

ÊU BAY THEO ĐƯ

À MỤC TI

ận địa với độ cao

và góc hư

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

trong b hình (0m, 9500m, 350m)

(m/s)

0 9500 350 T

ỹ đạo bay thẳng v

ận địa với vận tốc v ỉnh tr

ỉnh trận địa, góc h

và góc t

ÊU BAY THEO ĐƯ

ỤC TI

ận địa với độ cao

và góc hư

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

trong bảng hình 2 (0m, 9500m, 350m)

0 9500 350 T+

ỹ đạo bay thẳng và các góc c

ận địa với vận tốc v trận địa, góc h ỉnh trận địa, góc h

và góc tầm đều có đặc tính tốt

ÊU BAY THEO ĐƯ

ỤC TI

ận địa với độ cao H

và góc hướng

ệ tọa độ cố định mặt đất

xxv t yyv t zzv t

ảng

2

(0m, 9500m, 350m)

+ 15,800 47, 438 0

à các góc c

ận địa với vận tốc v

ận địa, góc h ỉnh trận địa, góc h

ầm đều có đặc tính tốt

ÊU BAY THEO ĐƯ

ỤC TIÊU KHÔNG Đ

H và v

ớng

xxv t yyv t zzv t

ảng 1, qu (0m, 9500m, 350m)

15,800 47, 438 0

à các góc c

ận địa với vận tốc v

ận địa, góc h ỉnh trận địa, góc hướng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ÊU BAY THEO ĐƯ

ÊU KHÔNG Đ

và v

ớng θ

M x y z

xxv t yyv t zzv t

, qu (0m, 9500m, 350m)

15,800 47, 438 0

à các góc c

ận địa với vận tốc v

ận địa, góc h ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ÊU BAY THEO ĐƯ

ÊU KHÔNG Đ

và vận tốc

θ 1t0

M x y z

xxv t yyv t zzv t

0

0

P

P

, quỹ đạo v (0m, 9500m, 350m)

15,800 47, 438 0

à các góc của mục ti

ận địa với vận tốc v

ận địa, góc hư ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ÊU BAY THEO ĐƯỜNG TR

ÊU KHÔNG Đ

ận tốc Gọi k

M x y z

0

0

P

P

ỹ đạo v (0m, 9500m, 350m)

15,800 47, 438 0

ủa mục ti

ận địa với vận tốc v

ướng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ỜNG TR

ÊU KHÔNG Đ

ận tốc v

ọi k

M x y z

P

P

ỹ đạo v (0m, 9500m, 350m)

15,800 47, 438 0

ủa mục ti

ận địa với vận tốc và đ

ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ỜNG TR

ÊU KHÔNG Đ

v từ điểm xuất phát xác

ọi kho

M x y z

ỹ đạo và góc c

15,800 47, 438 0

ủa mục ti

à độ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ỜNG TRÒN

ÊU KHÔNG ĐỔI

ừ điểm xuất phát xác hoảng cách từ gốc tọa

M x y z :

à góc c

15,800 47, 438 0

ủa mục tiêu

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ầm đều có đặc tính tốt

ÒN

ỔI

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

à góc của mục

15,800 47, 438 0 T t

êu

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ÒN

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

ủa mục

15,800 47, 438 0T t

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

ủa mục

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

ủa mục tiêu

(m)

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

(3)

(4)

(5)

tiêu

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

)

)

)

tiêu

ộ cao không đổi Ở ớng bằng 0, góc tầm đạt ớng đổi dấu, góc tầm giảm dần

ừ điểm xuất phát xác ảng cách từ gốc tọa

Trang 4

độ đến h

M x y z

m

bay này đ

tiêu bay theo

góc

chuy

ộ đến h

M x y z

mục ti

Trên hình

bay này đ

tiêu bay theo

Ta bi

góc 

Lấy tích phân hai vế của

Trong đó

chuy

V

ộ đến h

1 M1 M1 M1

M x y z

ục tiêu bay theo

Trên hình

bay này đ

tiêu bay theo

Ta bi

 c

ấy tích phân hai vế của

v

P

Trong đó

chuyển sang quỹ đạo bay v

Vị trí mục ti

ộ đến hình chi

1 M1, M1, M1

M x y z

êu bay theo

Trên hình

bay này đã

tiêu bay theo

Ta biết rằng khi mục ti

vP

ấy tích phân hai vế của

1 1 0

( )

v

P

v t t

Trong đó

ển sang quỹ đạo bay v

1

ị trí mục ti

ình chi

1 M1, M1, M1

M x y z

êu bay theo

Trên hình

ã đư

tiêu bay theo

ết rằng khi mục ti

ủa mục ti

vP

ấy tích phân hai vế của

1

1 1 0

( )

v

P

v t t

P

Trong đó

ển sang quỹ đạo bay v

1

N N

ị trí mục ti

ình chi

1 M1, M1, M1

M x y z

êu bay theo

Trên hình 3, đo

được xây dựng trong mục 2

tiêu bay theo đư

Hình

ết rằng khi mục ti

ủa mục ti

vP

ấy tích phân hai vế của

1

1 1 0

( )

t

v t t

P

Trong đó

1

t

ển sang quỹ đạo bay v

0 1

N N

ị trí mục tiêu

ình chiếu của đ

1 M1, M1, M1

M x y z

êu bay theo đư

, đo

ợc xây dựng trong mục 2

đường tr

Hình

ết rằng khi mục ti

ủa mục tiêu có m

vP

ấy tích phân hai vế của

1

1 1 1

1 1 0

( )

arccos

t

v t t

1

t là th

ển sang quỹ đạo bay v

0 1

N N

ếu của đ

có hình chi đường tr , đoạn M

ợc xây dựng trong mục 2

ờng tr

Hình 3

ết rằng khi mục ti

êu có m

ấy tích phân hai vế của

1 1 1 ( )

arccos

t

dtdt

là thời gian để mục ti

ển sang quỹ đạo bay v

0 1

N N

M x y z

ếu của đ

có hình chi ờng tr

ạn M

ợc xây dựng trong mục 2

ờng tròn

3 Mô t

ết rằng khi mục ti

êu có m

ấy tích phân hai vế của

1 1 1

arccos

t

t

dtdt

ời gian để mục ti

ển sang quỹ đạo bay v

0

M x y z

ếu của đ

có hình chi ờng tròn (hình 3

ạn M0M

ợc xây dựng trong mục 2

òn

Mô t

ết rằng khi mục tiêu bay theo đư

êu có mối li

ấy tích phân hai vế của

1 1 1

arccos

t

ời gian để mục ti

ển sang quỹ đạo bay v

0

 

M x y z

ếu của đường bay l

có hình chi

òn (hình 3

M1 th

ợc xây dựng trong mục 2

Mô tả mục ti

êu bay theo đư

ối liên h

ấy tích phân hai vế của (6

0

arccos P

ời gian để mục ti

ển sang quỹ đạo bay vòng

 

M x y z

ờng bay l

có hình chiếu của véc

òn (hình 3 thể hiện

ợc xây dựng trong mục 2

ả mục ti

êu bay theo đư

ên h 6) trong th

0

P

ời gian để mục ti òng

 

M x y z

ờng bay l

ếu của véc

òn (hình 3

ể hiện

ợc xây dựng trong mục 2

ả mục ti

êu bay theo đư

ên hệ sau:

trong th

P

ời gian để mục ti

DHP

ờng bay l

ếu của véc

òn (hình 3)

ể hiện

ợc xây dựng trong mục 2

ả mục tiêu chuy

êu bay theo đư

ệ sau:

trong th

ời gian để mục ti

ờng bay là

ếu của

véc-)

ể hiện quỹ đạo

ợc xây dựng trong mục 2

êu chuy

êu bay theo đư

ệ sau:

trong thời gian

( )

v t t

ời gian để mục tiêu bay th

trong trong th

à P Khi m

-tơ c

ỹ đạo

ợc xây dựng trong mục 2 Tiếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

êu chuyển động theo đ

êu bay theo đường tr

ời gian

( )

v t t P

êu bay th

trong trong th

Khi m

tơ cự ly tr

ỹ đạo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đ

ờng tr

ời gian

1 ( )

v t t P

êu bay th

trong trong th

Khi m

ự ly tr

ỹ đạo m

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đ

ờng tròn, v

ời gian t >

1 ( )

v t t P

êu bay thẳng từ điểm xuất phát đến điểm

trong trong thời gian

Khi m

ự ly trên m

mục ti

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đ

òn, v

> t 1:

( )

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ời gian

Khi mục ti

ên m

ục tiêu bay th

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đ

òn, vận tốc tiếp tuyến

:

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ời gian

ục tiêu bay th

ên mặt phẳng

êu bay th

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đ

ận tốc tiếp tuyến

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ời gian t

êu bay th

ặt phẳng

êu bay th

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ển động theo đường tr

ận tốc tiếp tuyến

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

> t 1

êu bay th

ặt phẳng

êu bay th

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ờng tr

ận tốc tiếp tuyến

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

1:

êu bay th

ặt phẳng

êu bay thẳng

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ờng tròn

ận tốc tiếp tuyến

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

êu bay thẳng đến vị trí

ặt phẳng Ox

ẳng Đo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

òn

ận tốc tiếp tuyến

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ẳng đến vị trí

Ox o y o

Đo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

ận tốc tiếp tuyến v

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ẳng đến vị trí

o bằng

Đoạn quỹ đạo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

v và v

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ẳng đến vị trí ằng

ạn quỹ đạo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của

và vận tốc

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ẳng đến vị trí

ằng P

ạn quỹ đạo

ếp theo cần xây dựng quỹ đạo của m

ận tốc

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

ẳng đến vị trí

thì

ạn quỹ đạo

mục

ận tốc (6) (7)

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

(8)

ẳng đến vị trí

thì

ạn quỹ đạo

ục

ận tốc ) )

ẳng từ điểm xuất phát đến điểm

)

Trang 5

hợp n

V

V

V

V

ợp n

Vậy vị trí của mục ti

Với 0 < t <

Với t >

Với thông số

ợp này

M

ậy vị trí của mục ti

0 < t <

M

t >

M

ới thông số

ày đư

M

ậy vị trí của mục ti

0 < t <

M

t > t 1:

M

ới thông số

được thể hiện nh

ậy vị trí của mục ti

0 < t < t

:

ới thông số

ợc thể hiện nh

ậy vị trí của mục ti

t 1:

ới thông số mô ph

ợc thể hiện nh

Hình

ậy vị trí của mục ti

mô ph

ợc thể hiện nh

Hình

ậy vị trí của mục tiêu

mô phỏng nh

ợc thể hiện nh

Hình 4

êu có

ỏng nh

ợc thể hiện như h

Qu

có bi

ỏng nh

ư hình

Quỹ đạo bay v

biểu diễn toán học d

ỏng như b ình 4

ỹ đạo bay v

ểu diễn toán học d

ư bảng 1

4

ỹ đạo bay v

ểu diễn toán học d

ảng 1

ỹ đạo bay v

ểu diễn toán học d

ảng 1, q

ỹ đạo bay vòng và các góc c

ểu diễn toán học d

, quỹ đạo v

òng và các góc c

ểu diễn toán học d

ỹ đạo v

òng và các góc c

0

0

P

P

ểu diễn toán học d

0

0

P

P

ỹ đạo v

òng và các góc c

0

0

P

P

ểu diễn toán học dưới dạng

0

0

P

P

ỹ đạo và góc c

òng và các góc c

P

P

ới dạng

P

P

à góc c

òng và các góc c

v t t

ới dạng

0

0

P

P

v t t

à góc c

òng và các góc của mục ti

v t t

v t t

ới dạng (10

0

0

P

P

v t t

v t t

à góc của mụ

ủa mục ti

1

v t t P

v t t P

10a)

P

P

1

v t t P

v t t P

ủa mụ

ủa mục ti

1

1

v t t P

v t t P

a) và

1

1

v t t P

v t t P

ủa mục tiêu

ủa mục tiêu

1

1

v t t P

v t t

và (10

1

1

v t t P

v t t

c tiêu

êu

10b)

c tiêu trong trư

b):

trong trư trong trư

(10

(10

trong trường

(9)

10a)

10b)

ờng

)

)

)

ờng

Trang 6

Quỹ đạo mục tiêu có mô tả toán học như sau:

- Khi 0 < t ≤ t1: M1 = 0 9500 350T+ 15,800 47, 438 0T t

T

Các thông số mô phỏng cho phép ta tính được:

t1 = 188,679 s;

1 15,800 47, 438 0 T

Nhận xét: Từ lúc xuất phát đến thời điểm t1 = 188,679s, mục tiêu bay vào trận địa với góc tầm tăng dần Sau khoảng thời gian bay thẳng, mục tiêu chuyển sang chế độ bay vòng tròn với góc tầm không đổi còn góc hướng thay đổi theo chu kỳ Các góc của mục tiêu đưa vào hệ truyền động bám đều có đặc tính tốt

4 KẾT LUẬN

Bài báo đã trình bày mô tả toán học quỹ đạo mục tiêu bay thẳng và bay vòng tích hợp trong thành phần của tổ hợp phòng không tầm thấp Đây là những quỹ đạo mục tiêu điển hình đã được ứng dụng phục vụ mô phỏng huấn luyện trong các đại đội pháo phòng không 37mm-2N tác chiến ngày và đêm [1] Nhờ có mô tả toán học đường bay của mục tiêu, các góc tầm và góc hướng của mục tiêu được tính toán cụ thể, làm góc đặt cho hệ bám góc mục tiêu của đài quan sát Đối với tổ hợp phòng không tầm thấp đang được trang bị trong quân đội, ngoài tham số góc của mục tiêu, sự thay đổi góc của mục tiêu cũng là một tham số quan trọng Trong những công bố tiếp theo, tác giả sẽ trình bày thuật toán tạo quỹ đạo mục tiêu tổng quát và dành sự quan tâm mô phỏng sâu hơn đến sự thay đổi các góc mục tiêu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

đêm”, Tài liệu kỹ thuật tổng hợp, Hà Nội

[2] Vũ Quốc Huy (2017), “Nghiên cứu tổng hợp hệ thống tự động bám sát mục tiêu cho đài quan sát trên phương tiện cơ động”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật,

Viện KH-CN Quân sự, Hà Nội

[3] Vũ Quốc Huy, Trần Ngọc Bình, Nguyễn Vũ, Nguyễn Quang Hùng (2014),

“Khảo sát hệ điều khiển bám của đài quan sát với một số thủ đoạn mục tiêu”,

Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Đặc san TĐH, T4-2014, tr 101-109

[4] X Rong Li and Vesselin P Jilkov (2003), “Survey of Maneuvering Target Tracking - Part I: Dynamic Models”, IEEE Trans On Aerospace and

electronic systems, Vol 39, No 4, pp 1333-1364

Trang 7

ABSTRACT

SOME AIRCRAFT TARGET TRAJECTORIES SERVING THE TRAINING

SIMULATION AT ANTI-AIRCRAFT GUN COMPANIES

ACTING DAY AND NIGHT

The paper presents a mathematical description of some of the target

trajectories used in training in current anti-aircraft gun companies Two typical

target trajectories - straight and round flight trajectories are built-in Specific

target parameters are extracted from low-range air defense complexes, then

included in the visual simulation calculation These trajectory descriptions play

an important role, as the input for the system to keep abreast of activities,

effectively supporting the actual training process

Keywords: Target trajectories; Straight flying; Round flying; Anti-aircraft gun

Nhận bài ngày 15 tháng 01 năm 2019 Hoàn thiện ngày 22 tháng 02 năm 2019 Chấp nhận đăng ngày 15 tháng 3 năm 2019

Địa chỉ: Viện Tự động hóa KTQS

* Email: maihuyvu@gmail.com

Ngày đăng: 12/02/2020, 13:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w