Tài liệu hướng dẫn khai thác mạng truyền dẫn: Phần 1 - Truyền dẫn quang tập trung trình bày các vấn đề cơ bản về giới thiệu các thiết bị truyền dẫn quang SDH; hướng dẫn lắp đặt - thông tuyến truyền dẫn quang; hướng dẫn ứng cứu thông tin và bảo dưỡng tuyến, thiết bị truyền dẫn quang; hướng dẫn sử dụng máy đo, máy hàn.
Trang 1BỘ QUỐC PHÒNG TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC MẠNG TRUYỀN DẪN
PHẦN 1: TRUYỀN DẪN QUANG (Dành cho NVKT chi nhánh tỉnh/tp)
LƯU HÀNH NỘI BỘ
HÀ NỘI, THÁNG 4 NĂM 2011
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG SDH 2
1 Thiết bị BG-20 của hãng ECI 2
1.1 Giới thiệu chung: 2
1.2 Khả năng kết nối 2
1.3 Cấu trúc vật lý 2
1.4 Khai báo thiết bị: 3
2 Thiết bị Metro 100 của hãng Huawei 7
2.1 Giới thiệu chung: 7
2.2 Khả năng kết nối: 8
2.3 Khai báo thiết bị 9
3 Thiết bị Metro 500 của Huawei 9
3.1 Giới thiệu chung 9
3.2 Khả năng kết nối 10
3.3 Khai báo thiết bị: 10
4 Thiết bị Optix Metro 1000 của Huawei 10
4.1 Giới thiệu chung: 10
4.2 Khả năng kết nối 11
4.3 Các card sử dụng trên thiết bị 11
4.4 Khai báo thiết bị 11
5 Thiết bị OSN 500 của hãng Huawei 12
5.1 Giới thiệu chung: 12
5.2 Cấu trúc vật lý của thiết bị 12
5.3 Một số loại card sử dụng: 13
5.4 Khai báo thiết bị: 13
6 Thiết bị S200 của hãng ZTE 14
6.1 Giới thiệu chung: 14
6.2 Cấu trúc vật lý: 14
6.4 Khai báo thiết bị: 15
7 Thiết bị S320 của hãng ZTE 15
7.1 Giới thiệu chung: 15
7.2 Cấu trúc vật lý: 16
7.3 Các loại card sử dụng trên thiết bị 16
7.4 Khai báo thiết bị: 17
Trang 48 Thiết bị 1642EMC (Edge Multiplexer Compact) của Alcatel-Lucent 18
8.1 Giới thiệu chung: 18
8.2 Khả năng kết nối 18
8.3 Cấu trúc vật lý 19
8.4 Khai báo thiết bị: 19
9 Thiết bị 1642EM (Edge Multiplexer) của Alcatel-Lucent 22
9.1 Giới thiệu chung: 22
9.2 Khả năng kết nối 22
9.3 Cấu trúc vật lý 23
9.4 Khai báo thiết bị: 23
26
1 Trình tự lắp đặt, thông tuyến truyền dẫn quang: 26
2 Nội dung hướng dẫn 26
2.1 Chuẩn bị lắp đặt 26
2.2 Kiểm tra các điều kiện lắp đặt 27
2.3 Lắp đặt Rack thiết bị 27
2.4 Lắp đặt thiết bị, DDF, ODF 27
2.5 Lắp đặt các loại dây cáp và phụ kiện 28
2.6 Ra luồng trên trên DDF 32
2.7 Cấp nguồn cho thiết bị, kiểm tra suy hao cáp, công suất thu, phát quang 32
2.8 Thông tuyến truyền dẫn quang 32
2.9 Vệ sinh phòng máy, thu hồi vật tư, công dụng cụ lắp đặt 32
2.10 Ghi chép số sách, hồ sơ sau lắp đặt 32
34
1 Hướng dẫn ứng cứu thông tin 34
1.1 Hàn nối măng xông, ODF: 34
1.2 Quy trình ứng cứu sự cố cáp quang: 36
1.3 Quy trình và quy định tác động mạng truyền dẫn 38
1.4 Quy định đánh giá suy hao mối hàn nung chảy: 40
40
2.1 Bảo dưỡng tuyến cáp treo số 8: 40
2.2 Bảo dưỡng tuyến cáp treo loại ADSS 42
2.3 Bảo dưỡng tuyến cáp chôn trực tiếp, cống bể 43
Trang 53 Hướng dẫn bảo quản, bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang 45
3.1 Bảo quản thiết bị truyền dẫn quang 45
3.2 Một số thao tác bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn quang 46
4 Quy định và hướng dẫn công tác tuần tra bảo vệ tuyến cáp quang 52
4.1 Quy định tuần tra bảo vệ tuyến cáp quang: 52
4.2 Hướng dẫn tuần tra bảo vệ tuyến cáp quang: 54
CHƯƠNG 4: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO, MÁY HÀN 60
1 Hướng dẫn sử dụng máy đo OTDR AQ7260 60
1.1 Lưu đồ các bước thực hiện đo kiểm sử dụng máy đo OTDR AQ7260 60
1.2 Chi tiết các bước thực hiện đo kiểm sử dụng máy đo OTDR AQ7260 60
2 Hướng dẫn sử dụng máy hàn FSM-50S 64
2.1 Lưu đồ các bước vận hành FSM-50S thực hiện hàn sợi quang 64
2.2 Chi tiết các bước vận hành máy hàn FSM-50S 64
3 Hướng dẫn sử dụng máy đo OLP-55 68
3.1 Lưu đồ thực hiện đo kiểm sử dụng máy đo OLP-55: 68
3.2 Chi tiết các bước vận hành máy đo công suất OLP-55 68
Trang 61
LỜI NÓI ĐẦU
Theo quan điểm và định hướng của Tập đoàn việc đảm bảo nền tảng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành công việc là một nhiệm vụ của mỗi cán bộ công nhân viên trong toàn Tập đoàn Vì vậy, để đảm bảo nguồn tài liệu cho việc tự đào tạo, tra cứu của Nhân viên kỹ thuật Chi nhánh tỉnh/thành phố, Trung tâm Đào tạo Viettel
đã phối hợp với Phòng Truyền dẫn - Công ty Mạng lưới Viettel biên soạn tài liệu nghiệp vụ “Hướng dẫn khai thác mạng truyền dẫn - Phần 1: Truyền dẫn Quang”, tài liệu bao gồm 4 chương sau:
Chương I: Giới thiệu các thiết bị truyền dẫn quang SDH
Chương II: Hướng dẫn lắp đặt - thông tuyến truyền dẫn quang
Chương III: Hướng dẫn ứng cứu thông tin và bảo dưỡng tuyến, thiết bị truyền dẫn quang
Chương IV: Hướng dẫn sử dụng máy đo, máy hàn
Tài liệu đã hệ thống lại tất cả các đầu việc và hướng dẫn thực hiện một cách chi tiết, logic theo luồng việc đã được quy định trong Tập đoàn Hy vọng rằng, tài liệu này
có ý nghĩa thiết thực cho quá trình tự đào tạo của các đồng chí Tài liệu cũng là nguồn thông tin tham khảo bổ ích cho những ai quan tâm đến kiến thức về khai thác mạng truyền dẫn Quang
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng chí Lãnh đạo các cấp và đồng nghiệp
để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:
Phòng Biên soạn Tài liệu - Trung tâm Đào tạo Viettel
M1 - An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
Trang 72
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN QUANG SDH
1 Thiết bị BG-20 của hãng ECI
1.1 Giới thiệu chung:
BroadGate BG-20 là thiết bị truyền dẫn quang của hãng ECI, hoạt động ở lớp truy nhập với dung lượng STM1/4
Hình 1-1: Thiết bị BG-20
Hình 1-2: Mặt sau của BG-20
1.2 Khả năng kết nối
BG-20 cung cấp khả năng ghép và phân luồng cho các luồng số như sau:
Trang 83
1.4 Khai báo thiết bị:
1.4.1 Công tác chuẩn bị vật tƣ, thiết bị:
card mạng ở chế độ Auto Speed hoặc 10M full Duplex (vì thiết bị BG20 giao tiếp với máy tính ở tốc độ 10Mb/s)
1.4.2 Login thiết bị ở chế độ Boot Configuration Tool
Khi Login vào thiết bị ở chế độ này thực hiện các bước sau:
Bước 1:
Configuration Tool
Bước 2:
Hình 1-3: Cửa sổ Boot Configuration Tool Bước 3:
BG20 lên (tiến trình này là bắt buộc và thực hiện trong vòng 3 phút)
Hình 1-4: Cửa sổ Login Bước 4:
xem ở mặt trước bên trái của thiết bị)
Bước 5:
Trang 94
Hình 1-5: Cửa sổ Basic Paremeter Configuration
Get
1.4.3 Nâng cấp phần mềm embedded cho thiết bị
Trên cửa sổ chính của Boot Configuration Tool chọn download embedded
software, xuất hiện cửa sổ:
Hình 1-6: Cửa sổ Download embedded software
Bước 1:
Bước 2:
hiện Download phần mềm vào thiết bị)
Bước 3:
Trang 105
Activate phần mềm lên thiết bị)
1.4.4 Login vào thiết bị ở chế độ LCT và cấu hình cho thiết bị
Cần chắc chắn rằng Hardware license key đã được cắm sẵn vào máy tính, nguồn
cung cấp cho thiết bị đầy đủ và thiết bị đã upload xong dữ liệu Sau khi đã Login vào thiết bị cần phải thiết lập được 3 nội dung:
Bước 1:
Cửa sổ Login của LCT GUI sẽ được mở ra:
Hình 1-7: Cửa số Login
Bước 2:
công, kích vào biểu tượng Login để truy cập vào thiết bị, cửa sổ sau xuất hiện:
Hình 1-8: Cửa sổ LCT-Login BG-20
Bước 3: Làm việc ở chế độ Master
phép cài đặt tất cả các thông số khác của thiết bị
Bước 4: Cài đặt và kích hoạt các khe cắm card đồng bộ giữa vật lý và logic
Trang 116
xuất hiện:
Hình 1-9: Cửa sổ Assign card
màu xám, bấm vào Get để lấy toàn bộ dữ liệu từ các card cho các khe cắm vật lý Bấm Apply để kích hoạt, bấm Query để kiểm tra lại trạng thái các khe cắm sau khi kích hoạt (các khe có cắm card sẽ màu xanh)
Bước 5: Khai báo địa chỉ IP cho thiết bị
sau xuất hiện:
Hình 1-10: Cửa sổ cấu hình thông số IP
thiết bị mà ta có thể lựa chọn Đối với tình hình thực tế, ta chỉ cần khai báo cho thiết bị
ở chế đội DCC Only
chỉ theo mong muốn sau đó chọn Apply để kích hoạt địa chỉ này cho thiết bị Phần Mask chọn cố định là: 255.255.255.0
Ví dụ: IP: 200.200.206.100
Mask: 255.255.255.0
Trang 127
thành công thì bấm Close để thoát khỏi cửa sổ này
Bước 6: Khai báo kênh DCC cho các cổng quang
vậy nó hỗ trợ 12 kênh thông tin trong đó 6 kênh MS và 6 kênh RS Khi tạo các kênh DCC cho các cổng quang thì phải chọn tương ứng MS hoặc RS của Port quang với MS hoặc RS của kênh thông tin
Hình 1-11: Cửa sổ khai DCC
- Add các cặp tương ứng ở 2 phần Sink timeslot và Source timeslot xuống cửa sổ
bên dưới rồi chọn Activate
2 Thiết bị Metro 100 của hãng Huawei
2.1 Giới thiệu chung:
Optix Metro 100 có các loại sau:
Hình 1-12: Thiết bị Metro 100 dùng nguồn AC
hoặc: +24V (với dải điện áp vào: 19V÷ 29V)
Hình 1-13: Thiết bị Metro100 dùng nguồn DC
Trang 138
AC: Ổ 3 chân
quang
FC/SC, FC/LC(SFP)
3
hoặc điện
LC(SFP)/RJ4
5
Discharge)
Dùng để kết nối tới dây ESD (Dây đeo vào cổ tay khi tiếp xúc với thiết bị)
-
Kiểm tra đèn LED Khi nhấn nút này thì tất cả các đèn LED sẽ sáng (LED bình thường), Khi nhả nút này thì các đèn LED trở về trạng thái lúc trước
Trang 149
2.3 Khai báo thiết bị
2.3.1 Khai báo bằng LCD:
cấu hình cho thiết bị Màn hình LCD hiển thị được 2 dòng
Hình 1-14: Các phím bấm trên bảng LCD
ENT/MENU
1 Vào Login và Menu của LCD
2 Xác nhận menu được chọn: giống với phím enter của máy tính
3 Di chuyển con trỏ sang phải khi cài đặt các tham số
4 Xác nhận việc cài đặt sau khi cài đặt các tham số
ESC
1 Quay lại menu cấp cao hơn
2 Di chuyển con trỏ sang trái khi cài đặt các tham số
3 Cancel việc chọn các tham số và quay lại menu trước
4 Quay lại trạng thái ban đầu khi thiết bị hiện các báo cảnh
1 Chuyển sang menu tiếp theo
2 Di chuyển màn hình xuống dưới khi có nhiều hơn 2 dòng trong menu
3 Giảm giá trị của tham số xuống 1 đơn vị
1 Chuyển về menu trước
2 Di chuyển màn hình lên trên khi menu co nhiều hơn 2 dòng
3 Tăng giá trị của tham số lên 1 đơn vị
2.3.2 Các bước thực hiện:
hình không ở trạng thái ban đầu -> nhấn phím ESC)
truy vấn các cấu hình hiện tại của thiết bị)
3 Thiết bị Metro 500 của Huawei
3.1 Giới thiệu chung
Trang 15Kích thước : 436mm (rộng) x 293mm (dài) x 42mm (cao)
4 Thiết bị Optix Metro 1000 của Huawei
4.1 Giới thiệu chung:
Thiết bị Metro1000 cung cấp khả năng truyền dẫn STM-1/4 và có thể nâng cấp dung lượng từ STM-1 đến STM-4
Trang 164.3 Các card sử dụng trên thiết bị
Trang 1712
*Chú ý : „„n‟‟ là tổng số chữ số nhị phân („„0‟‟ ; „„1‟‟) trong mã nhị phân của ID, DIP
switch gạt lên trên sẽ tương ứng với 1, gạt xuống dưới tương ứng với 0, DIP switch ở giữa tương ứng với trạng thái cân bằng
Hình 1-17: Cấu hình ID cho thiết bị Bước 3:
Reset thiết bị để thiết bị cập nhập ID mới
5 Thiết bị OSN 500 của hãng Huawei
5.1 Giới thiệu chung:
- OptiX OSN 500 có các loại sau (phân chia theo nguồn):
+ Dùng nguồn AC: 110 V/220 V
Hình 1-18: OptiX OSN 500 dùng nguồn AC + Dùng nguồn DC: -48 V/-60 V
Hình 1-19: OptiX OSN 500 dùng nguồn DC
5.2 Cấu trúc vật lý của thiết bị
- Các khe cắm trên thiết bị:
Hình 1-20: Slot layout của thiết bị OptiX OSN 500
- Thông số của thiết bị:
OptiX
OSN 500
Khoảng 46W (cấu hình đầy đủ)
Trang 18Giao diện quang:
2xSTM-1
slots 3 and
4
luồng điện tốc độ E3/T3
Giao diện điện:
Trang 196 Thiết bị S200 của hãng ZTE
6.1 Giới thiệu chung:
Thiết bị ZXMP S200 là dòng thiết bị của hãng ZTE, sử dụng trong mạng nội tỉnh có dung lượng STM1/4
Hình 1-21: Thiết bị S200 1) Khe cắm modul quạt khối cố định, chỉ có duy nhất 01 loại
2) Khe cắm modul nguồn khối cố định, chỉ có duy nhất 01 loại
3) Khe cắm modul mở rộng có thể sử dụng cắm card Ethernet card ra luồng 4) Khe cắm Bản mạch chủ SMB, sẽ cắm các loại các khác nhau max cấu hình sẽ
có 04 Giao diện kết nối quang 04 port quang để cắm module quang, xử lý luồng
hạ tại trạm tối đa 21 luồng E1
5) Giao diện kết nối Ethernet
6) Giao diện sử dụng kết nối dây hạ luồng
Trang 20phím Belloff cho đến khi các đèn chỉ thị vào trạng thái ổn định)
7 Thiết bị S320 của hãng ZTE
7.1 Giới thiệu chung:
Thiết bị ZXWM S320 là một sản phẩm của ZTE, dung lượng STM1/4 Nó có khả năng cung cấp nhiều tốc độ truy nhập quang như các luồng PDH 2M, 34M, 140M hoặc các giao diện ATM, FE, các giao diện dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp
Trang 217.3 Các loại card sử dụng trên thiết bị
9 10 11 12 13 14
Trang 2217
7.4 Khai báo thiết bị:
7.4.1 Chuẩn bị:
Nếu chưa có quy hoạch địa chỉ IP liên lạc với hệ điều hành truyền dẫn xin cấp địa chỉ
IP theo quy hoạch
7.4.2 Các bước thực hiện:
- Bước 1: Đổi địa chỉ IP của máy tính thành: 192.192.192.1, kết nối cáp Ethernet vào cổng Qx nằm ở phía sau thiết bị (RJ45)
- Bước 2: Khởi động thiết bị S320 (để chuyển sang chế độ download mode phải giữ
phím Belloff cho đến khi các đèn chỉ thị vào trạng thái ổn định)
- Bước 3: ping địa chỉ 192.192.192.11
- Bước 4: nếu ping thấy Reply khi đó thực hiện chạy chương trình GDownloader (hình
dưới)
Hình 1-23: Cửa sổ chương trình Gdownloader
công tiếp tục click nút Erase để xóa bỏ IP cũ trên NCP
IP mới từ cửa sổ config (hình dưới)
Trang 2318
Hình 1-24: Cửa sổ Config Nhập thông số IP mới vào ô NE IP và NE IP Mask Còn thông số khác giữ nguyên không thay đổi
thiết lập IP của máy tính cùng dải với IP mới đã khai báo sau đó thực hiện lệnh Ping đến IP mới khai để kiểm tra cấu hình IP mới từ cổng Qx
8 Thiết bị 1642EMC (Edge Multiplexer Compact) của Alcatel-Lucent
8.1 Giới thiệu chung:
Dòng thiết bị nhỏ 1642EMC(1U) của hãng Alcatel-Lucent chỉ hỗ trợ tốc độ truyền dẫn SDH 02 giao diện STM1 Hỗ trợ nhiều giao diện kết nối với các mạng ngoài để chuyển tải dịch vụ trên nền TDM (SDH), các giao diện như E1(2M), 34M, 45M, FE (Layer1+Layer2), ATM
Hình 1-25: Thiết bị 1642EMC
8.2 Khả năng kết nối
Thiết bị 1642EMC cung cấp khả năng ghép và phân luồng cho các luồng số như sau:
14 giao diện E1
01 card ISA-ES1: 8 cổng giao diện Ethernet (FE)
2 x STM-1 quang (S-1.1, L-1.1, L-1.2), giao diện SC/PC hoặc điện
Trang 2419
Danh sách cho giao diện luồng nhánh:
10/100 BaseT – Layer 1/ Layer2
Hỗ trợ tối đa 01 card ISA-ES1
8/1ISA-ES1
8.3 Cấu trúc vật lý
Kích thước (cao x rộng x sâu) (mm): 44 x 440 x 260
Nguồn:
+ 54W (với nguồn vào 220VAC)
8.4 Khai báo thiết bị:
8.4.1 Công tác chuẩn bị vật tư, thiết bị:
(DB9 kết nối tới PC, RJ45 kết nối tới cổng F của thiết bị)
8.4.2 Login thiết bị
Khi Login thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kết nối thiết bị với PC bằng dây cáp DB9/RJ45
Bước 2: Chạy chương trình 1320CT:
Bước 3:
8.4.3 Khai báo cấu hình cho thiết bị
Trên cửa sổ thiết bị tiến hành các cấu hình như sau:
8.4.3.1 Đặt địa chỉ NSAP (ID) của thiết bị:
- Trong mục “Configuration” chọn “Comm/Routing” “Local configuration”,
điền địa chỉ NSAP của thiết bị:
o AFI: 39
o Area: 250F8000000000000001xxxx
o System ID: yyyyyyyyyyyy
Trang 2520
Hình 1-26: Cửa số cấu hình thiết bị
Hình 1-27: Đặt địa chỉ NSAP thiết bị
thiết bị
8.4.3.2 Đặt địa chỉ NSAP (ID) Server:
điền địa chỉ NSAP của Sever:
o AFI: 39
o Area: 250F8000000000000001xxxx
o System ID: yyyyyyyyyyyy
Trang 2621
Hình 1-28: Đặt địa chỉ NSAP Server
8.4.3.3 Khai báo kênh DCC:
configuration” “LAPD configuration”
Hình 1-29: Giao diện configuration
“LAPD Role” là “Network”, Port2 chọn là “User” “OK”
Trang 2722
Hình 1-30: Khai báo kênh DDC
8.4.3.4 Cấu hình chế độ NTP (Network protocol synchronization time)
configuration”
Hình 1-31: Cấu hình chết độ NTP
“OK
9 Thiết bị 1642EM (Edge Multiplexer) của Alcatel-Lucent
9.1 Giới thiệu chung:
Dòng thiết bị nhỏ 1642EM(3U), thuộc dòng thiết bị NGN của hãng Lucent Hỗ trợ nhiều giao diện kết nối với các mạng ngoài để chuyển tải dịch vụ trên nền TDM (SDH), các giao diện như E1(2M), 34M, 45M, FE(Layer1+Layer2), ATM
Alcatel-Hình 1-32: Thiết bị 1642EM
9.2 Khả năng kết nối
Thiết bị 1642EM cung cấp khả năng ghép và phân luồng cho các luồng số như sau:
Trang 2823
10/100 BaseT – Layer 1/ Layer2
Có thể sử dụng các Slot card ra luồng và STM1 để cắm thêm card ISA-ES1
8/1ISA-ES1
9.3 Cấu trúc vật lý
- Kích thước (cao x rộng x sâu) (mm): 132 x 440 x 260
9.4 Khai báo thiết bị:
9.4.1 Công tác chuẩn bị vật tư, thiết bị:
(USB kết nối tới PC, DB9 kết nối tới cổng F của thiết bị)
9.4.2 Login thiết bị
Khi Login thực hiện các bước sau:
9.4.3 Khai báo cấu hình cho thiết bị
Trên cửa sổ thiết bị tiến hành các cấu hình như sau:
Trang 2924
Hình 1-33: Cửa số cấu hình thiết bị
* Đặt địa chỉ NSAP (ID) của thiết bị:
điền địa chỉ NSAP của thiết bị:
o AFI: 39
o Area: 250F8000000000000001xxxx
o System ID: yyyyyyyyyyyy
* Đặt địa chỉ NSAP (ID) Server:
điền địa chỉ NSAP của Sever:
o AFI: 39
o Area: 250F8000000000000001xxxx
o System ID: yyyyyyyyyyyy
* Khai báo kênh DCC:
configuration” “LAPD configuration”
- Khai kênh DCC cho giao diện STM4: chọn mục “Create” “Choose” chọn port quang slot1port1-MsTTP, tại mục “LAPD Role” là “Network”, slot1port2-MsTP chọn
là “User” “OK”
- Khai kênh DCC cho giao diện STM1: chọn mục “Create” “Choose” chọn port quang slot4port1-RsTTP, tại mục “LAPD Role” là “Network”, slot5port1-RsTP chọn
là “User” “OK”
* Cấu hình chế độ NTP (Network protocol synchronization time)
- Trong mục “Configuration” chọn “Comm/Routing” “NTP server configuration”
- Nhập địa chỉ NSAP của Server gồm có các trường: AFI, Area, SystemID
“OK
Trang 3025
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 tập trung giới thiệu các nội dung cơ bản về các các thiết bị truyền dẫn quang SDH thuộc lớp truy nhập, dung lượng STM1,4 của các hãng ECI, Huawei, ZTE, Alcate Lucent đang sử dụng phổ biến trong mạng truyền dẫn Viettel hiện nay Đối với mỗi loại thiết bị khác nhau, cần chú trọng những vấn đề sau:
- Tính năng kỹ thuật của từng chủng loại thiết bị
- Các bước khai báo địa chỉ IP, ID cho thiết bị trước khi đưa lên mạng
Với mỗi loại thiết bị có một cách khai báo khác nhau do vậy cần chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết, cần kiểm tra thiết bị trước khi mang đi lắp đặt, tránh tình trạng thiết bị mang đi bị hỏng hay thiếu phần mềm, cáp nối
Trong quá trình lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, ứng cứu thông tin nhân viên truyền dẫn cần nắm chắc các nội dung cơ bản như trên
Trang 3126
-THÔNG
1 Trình tự lắp đặt, thông tuyến truyền dẫn quang:
Hình 2-1: Quá trình lắp đặt thiết bị truyền dẫn
2 Nội dung hướng dẫn
2.1 Chuẩn bị lắp đặt
Chuẩn bị các tài liệu kỹ thuật lắp đặt: Hồ sơ tiêu chuẩn kỹ thuật của phòng máy, các bản vẽ chi tiết khu vực và cách thức lắp đặt; tài liệu hướng dẫn kèm theo thiết bị của nhà cung cấp thiết bị
Chuẩn bị các thiết bị đo và dụng cụ: Tùy theo yêu cầu cụ thể của mỗi loại thiết bị và tiêu chuẩn kỹ thuật của mỗi loại phòng máy, giá máy mà chuẩn bị các thiết bị đo kiểm và dụng cụ lắp đặt phù hợp Ví dụ, phải chuẩn bị đủ dụng cụ như các tô-vít có kích thước phù hợp, bộ cờ-lê, dao cắt vỏ cáp, thang, bút dấu và các thiết bị đo kiểm cần thiết như đồng
hồ đo điện trở đất, đồng hồ vạn năng, máy đo công suất quang, máy đo OTDR
Vệ sinh phòng máy, thu dọn vật tư, công dụng cụ lắp đặt
Lắp đặt thiết bị, DDF, ODF
Cấp nguồn cho thiết bị, kiểm tra suy hao cáp
công suất thu, phát quang Thông tuyến truyền dẫn quang
Ra luồng trên DDF Lắp đặt các loại dây cáp và phụ kiện
Lắp đặt Rack thiết bị Kiểm tra các điều kiện lắp đặt
Chuẩn bị lắp đặt
Ghi chép sổ sách, hồ sơ sau lắp đặt
Trang 3227
2.2 Kiểm tra các điều kiện lắp đặt
Trước khi tiến hành lắp đặt cần phải kiểm tra toàn bộ các vật tư, phương tiện lắp đặt, kiểm tra phòng máy, dây đất, dây nguồn, cáp quang, cáp tín hiệu và các vấn đề khác có liên quan Chỉ khi các điều kiện đã đảm bảo yêu cầu, người lắp mới tiến hành công việc theo trình tự đã quy định
(1) Kiểm tra kết cấu phòng máy: Cần phải tiến hành kiểm tra khu vực đặt Rack, thiết bị, chiều cao, khả năng chịu tải của sàn nhà, tường nhà, cửa sổ và máng cáp phải đảm bảo yêu cầu lắp đặt thiết bị truyền dẫn Nếu các điều kiện không đảm bảo cần phải yêu cầu cơ quan chủ quản nâng cấp để đạt được chỉ tiêu đề ra
(2) Kiểm tra các điều kiện của phòng máy:
bảo đủ công suất
truyền dẫn hoạt động ổn định và chống lại các tác động của nhiễu và sét đánh Đấu đất tốt cho thiết bị không chỉ đơn thuần là việc tạo nên đường dẫn thoát sét tốt cho các mạch chống sét mà còn phải tạo được khả năng chống lại các tác động của nhiễu điện
từ bên ngoài thiết bị và hạn chế hiện tượng rò bức xạ điện từ của thiết bị ra môi trường ngoài
2.3 Lắp đặt Rack thiết bị
thiết bị SDH loại STM16 trở lên đều có Rack kín 19" hoặc 21" đi kèm Các bước tiến hành lắp đặt Rack như sau:
+ Trường hợp lắp đặt Rack trong phòng máy có sàn giả: khoan lỗ, bắt 4 vít nở sàn,
cố định chân đế vào 4 vít sàn, điều chỉnh độ cao chân đế ngang bằng sàn giả, sau đó cố định Rack vào chân đế
+ Trường hợp lắp đặt Rack trong phòng máy sàn cứng, thang cáp nổi (sàn bê tông): khoan lỗ, bắt 4 vít nở sàn, cố định Rack vào 4 vít sàn
2.4 Lắp đặt thiết bị, DDF, ODF
Chú ý: Thứ tự lắp đặt trên rack tính từ trên xuống dưới: ODF, subrack thiết bị, DDF(tham khảo hình 2.5)
2.4.1 Lắp đặt thiết bị STM1&4
rack) loại 19" tiêu chuẩn
o Cao - H: 2.200(mm)
o Dày- D: 600(mm)
Khi lắp xong giá máy, khoan và bắt 4 vít nở sắt xuống sàn nhà đúng vị trí quy định
để cố định giá máy xuống sàn nhà tại 4 lỗ tròn trên chân đế giá máy
o Đối với thiết bị dùng khay đỡ thân máy: Trước tiên lắp hai tai cố định của khay
đỡ thân máy Sau đó lắp khay đỡ vào giá máy 19" đúng vị trí quy định Tham khảo các hình dưới đây
Trang 3328
1) Tai cố định khay đỡ thân máy 2) Khay đỡ thân máy
Hình 2-2: Lắp tai cố định vào khay đỡ thân máy
1) Tai bắt giá máy Hình 2-3: Lắp khay đỡ thân máy vào giá máy
o Đối với thiết bị lắp trực tiếp vào rack ta chỉ cần bắt hai tai vào thiết bị cần lắp
- Lắp đặt thiết bị vào khay đỡ thân máy hoặc lắp trực tiếp vào rack
2.5 Lắp đặt các loại dây cáp và phụ kiện
2.5.1 Yêu cầu chung
kiểm tra lỗi hoặc bảo dưỡng sau này
max của thiết bị, nguồn DC phải có tổng công suất đáp ứng được thiết bị mới lắp vào
rack, hoặc từ thiết bị sang ODF của rack khác, khi luồn trên thang cáp, hoặc sàn giả dây nhảy quang phải được đi vào máng cáp bảo vệ
(sử dụng giấy dán nhãn) để thuận tiện cho việc xác định vị trí đấu nối
2.5.2 Bố trí, lắp đặt các loại dây cáp
trạng bắt chéo hoặc xoắn dây
Trang 3429
(đảm bảo cáp luồng không được bó chung với cáp nguồn, cáp đất) Khi đi dây lên cầu cáp (thang cáp) cần tuân thủ nguyên tắc sao cho dây càng ngắn càng tốt cũng như các dây phải song song với nhau và được cố định chắc chắn
đó đến cáp quang, cáp nguồn đi giữa thang cáp, hộp máng để đi dây nhảy quang (nếu có), cáp luồng đi ngoài cùng thang cáp
trong rack hở 19", và trên cầu cáp
Các hình dưới đây minh họa các cách bó và đi cáp bên ngoài thiết bị
Hình 2.4a: Cách bó cáp đúng tại các điểm uốn
3) Cách cắt lạt nhựa sai do không mịn 4) Cách cắt lạt nhựa đúng
Hình 2.4b: Cách cố định cáp vào thanh ngang của cầu cáp bằng lạt nhựa
Lưu ý: Khoảng cách giữa hai điểm bó cáp bằng 3 đến 4 lần chiều rộng của bó cáp
Hình 2.4c: Cách bó cáp trên đoạn thẳng
Trang 3530
Hình 2.5: Bố trí thiết bị, đi dây trên giá máy loại 19"
2.5.3 Lắp đặt phụ kiện
* Lắp đầu Cos cho dây tiếp đất, dây nguồn (tham khảo hình 2.6)
cắt bỏ đúng bằng độ dài phần khuyên tròn của đầu Cos
dây đất nằm sát vào đầu cuối của khuyên
nguồn và phần khuyên tròn của đầu Cos
Dây ngu
ồn
DC
Cáp quang nhập trạm
Dây tiếp đất hệ thống
Thiết bị truyền dẫn quang SDH
Cáp tín hiệu 2Mb/s (và đồng bộ)
từ DDF tới thiết bị BTS
Cáp tín hiệu 2Mb/s (và đồng bộ) từ thiết bị truyền dẫn tới DDF
Cầu c á
p
Cắt bỏ phần vỏ bọc ngoài của dây đất
với độ dài bằng phần khuyên tròn
của đầu Cos
Lắp khuyên tròn của đầu Cos vào phần lõi của dây đất sao cho phần
vỏ còn lại của dây đất nằm sát vào đầu cuối của khuyên
Trang 3631
Hình 2.6: Lắp đầu connector vào dây tiếp đất
* Lắp đầu đầu cos cho cáp tín hiệu (tham khảo hình 2.7)
- Cắt bỏ lớp vỏ nhựa ngoài cùng tại đầu cuối của dây tín hiệu (phía DDF) với độ dài vừa đủ để có thể đấu các dây tín hiệu (các đôi dây xoắn trong lõi cáp) vào phiến đấu dây (phiến Krone)
- Cắt lớp vỏ kim loại của cáp và để lại phần cuối của lớp này với độ dài bằng độ dài phần khuyên tròn của đầu Cos (độ dài phần vỏ kim loại để lại được tính từ điểm cắt lớp vỏ nhựa ngoài cùng về phía đầu cuối cáp)
- Vuốt ngược phần vỏ kim loại còn lại để bao trùm lên lớp vỏ nhựa ngoài cùng Lắp connector vào dây sao cho phần khuyên tròn bọc kín phần vỏ kim loại của cáp
- Dùng kìm bóp Cos (chuyên dụng) kẹp chặt phần khuyên tròn của đầu Cos vào cáp
- Dùng băng dính cách điện cuốn kín nơi tiếp giáp giữa vỏ cáp và phần khuyên tròn của đầu Cos
Hình 2.7: Lắp đầu connector vào cáp tín hiệu
Điểm cắt
bỏ vỏ ngoài của cáp
Phần lõi cáp còn lại đủ dài để đấu nối vào phiến DDF
Phần vỏ kim loại còn lại dài
bằng phần khuyên tròn
còn lại bao trùm lên lớp
vỏ ngoài cùng
Lắp đầu Cos vào dây để phần
khuyên tròn bọc kín vỏ kim
loại của cáp
Trang 3732
2.6 Ra luồng trên trên DDF
- Ra luồng, gài phiến krone trên DDF: áp dụng cho các trạm sử dụng rack hở 19" (thường là các trạm BTS)
+ Cắt bỏ lớp vỏ bọc ngoài của cáp (phần lớp nhựa vỏ bọc và phần giấy bọc kim),
độ dài phần cắt vỏ khoảng 20cm – 30cm Phần lớp chống nhiễu cáp luồng phải được tách riêng, bọc băng dính, và bóp đầu cos lắp đặt các vị trí tiếp đất trên DDF
+ Tùy từng chủng loại thiết bị tương ứng với các cáp luồng, luật màu luồng khác nhau do vậy nhân viên lắp đặt khi ra luồng phải nắm được luật màu luồng của từng chủng loại thiết bị
2.7 Cấp nguồn cho thiết bị, kiểm tra suy hao cáp, công suất thu, phát quang
- Bật nguồn thiết bị, đo kiểm cáp, công suất hướng thu, hướng phát:
+ Sau khi kiểm tra cực tính nguồn cấp cho thiết bị, người lắp đặt bật 2 attomat ở 2 nguồn khác nhau cấp cho thiết bị (đảm bảo thiết bị đã được khai báo trước khi đưa lên tuyến sử dụng)
+ Đo kiểm chất lượng tuyến cáp: đảm bảo tuyến cáp phải đạt tổng suy hao cho phép khi thiết kế tuyến
+ Đo kiểm tra công suất thu, phát của các Port quang trên thiết bị: đảm bảo công suất đầu ra của port quang tương ứng đạt trị số theo đúng chủng loại port (ví dụ đối với port STM1- S1.1 thì -15dBm<= Tx <=-8dBm) Việc kiểm tra công suất hướng thu yêu cầu phải có người phối hợp tại trạm đầu xa hoặc trạm đầu xa đã được kết nối quang sẵn
Theo Guideline của Tập đoàn, mức công suất thu P(dBm) trên các card quang phải
đảm bảo thấp hơn ngưỡng Overload 5 dB và cao hơn ngưỡng độ nhạy thu Sensitivity 3
dB: (Sensitivity + 3 ≤ P (dBm) ≤ Overload – 5)
2.8 Thông tuyến truyền dẫn quang
Sau khi công tác đo kiểm xong và đạt yêu cầu thì tiến hành thông báo cho bộ phận trực
hệ điều hành thông trạm, tạo link kết nối, cấp luồng cho trạm theo yêu cầu
2.9 Vệ sinh phòng máy, thu hồi vật tƣ, công dụng cụ lắp đặt
Tổ chức vệ sinh phòng máy sạch sẽ, thu dọn công dụng cụ lắp đặt và thu hồi vật tư thiết bị lắp đặt dư thừa nhập kho theo quy định
2.10 Ghi chép số sách, hồ sơ sau lắp đặt
Tiến hành ghi chép đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan đến quá trình lắp đặt, thông tuyến (công suất phát, công suất thu, chiều dài tuyến cáp, suy hao tuyến….)
Vẽ lại các sơ đồ phòng máy, sơ đồ bố trí thiết bị, đấu nối nguồn, kết nối quang vào
hồ sơ sau lắp đặt phục vụ cho việc hoàn công
Trang 38- Cấp nguồn cho thiết bị, kiểm tra suy hao cáp, công suất thu, phát quang
- Thông tuyến truyền dẫn quang
- Vệ sinh phòng máy, thu dọn vật tư, công dụng cụ lắp đặt
- Ghi chép sổ sách, hồ sơ sau lắp đặt