1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông: Bài 1 - Lê Thanh Hương

12 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 526,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông - Bài 1: Giới thiệu ngành công nghệ thông tin và truyền thông cung cấp cho người học các kiến thức: Các khái niệm cơ bản, hệ thống thông tin, các ngành học của công nghệ thông tin và truyền thông,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Introduction to Information and Communication Technology

Lê Thanh Hương Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông

2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Thông tin liên hệ

 Bộ môn Hệ thống Thông tin, Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông

 Website: http://is.hust.edu.vn/~huonglt

 Email: huonglt@soict.hust.edu.vn

Đề cương môn học

 IT2000 3(2-0-2-6)

 Lý thuyết: 30 tiết, 2 tiết/tuần

 Thực hành 30 tiết: chia theo nhóm

 Tài liệu học tập:

 Bài giảng: http://is.hust.edu.vn/~huonglt/IT

 Một số tài liệu tham khảo

3

2016 Nhập môn CNTT&TT

Nội dung lý thuyết

 Phần 1 – Nhập môn và các kỹ năng

 Bài 1 – Giới thiệu chung ngành CNTT&TT

 Bài 2 – Giới thiệu các chương trình đào tạo

 Bài 3 – Kỹ năng làm việc nhóm

 Bài 4 – Kỹ năng nghiên cứu

 Bài 5 – Kỹ năng viết báo cáo

 Bài 6 – Kỹ năng thuyết trình

 Bài 7 – Đạo đức máy tính

 Bài 8 – Cơ hội nghề nghiệp

 Phần 2 – Môi trường học tập tại Viện CNTT&TT

4

2016 Nhập môn CNTT&TT

Trang 2

Nội dung thực hành

 Microsoft Word

 Microsoft Excel

 Microsoft PowerPoint

 Lập trình Web cơ bản

5

2016 Nhập môn CNTT&TT

BÀI 1 GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông

2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY

Nội dung

1 Các khái niệm cơ bản

2 Hệ thống thông tin

3 Các ngành học của CNTT&TT

4 CNTT&TT Việt Nam

 Tin học (Informatics / Computing) là ngành khoa

học nghiên cứu về máy tính và xử lý thông tin trên máy tính.

 Công nghệ Thông tin (Information Technology

-IT), hay Công nghệ Thông tin và Truyền thông

(Information and Communication Technology

-ICT): nghiên cứu hoặc sử dụng máy tính và hệ

thống viễn thông để lưu trữ, tìm kiếm, truyền và

xử lý thông tin.

 Công nghệ thông tin và truyền thông là sự kết hợp của Tin học và Công nghệ truyền thông

1 Các khái niệm cơ bản

Trang 3

 Máy tính ((Computers) là thiết bị thực hiện

theo chương trình để nhận dữ liệu , xử lý dữ

liệu và tạo ra thông tin

 Chương trình (Program) là dãy các lệnh

được lưu trong bộ nhớ để điều khiển máy

tính thực hiện theo.

Máy tính và Chương trình

Nhập môn CNTT&TT 9 2016

Mô hình cơ bản của máy tính

Nhập môn CNTT&TT 10 2016

 Siêu máy tính (Supercomputers)

 Máy tính lớn (Mainframe computers)

 Máy tính tầm trung (Midrange Computers, Servers)

 Máy tính cá nhân (Personal Computers)

 Các thiết bị di động (Mobile Devices)

 Máy tính nhúng (Embedded Computers)

Phân loại máy tính hiện đại

Nhập môn CNTT&TT 11 2016

 Máy tính qui mô lớn

 Hiệu năng tính toán rất cao

 Giải các bài toán/vấn đề phức tạp với số lượng phép toán khổng lồ

 Ví dụ:

 IBM Blue Gene, Titan (USA)

 K-Computer (Japan)

 Giá thành: hàng triệu đến hàng trăm triệu USD.

Siêu máy tính - Supercomputers

Nhập môn CNTT&TT 12 2016

Trang 4

Máy tính lớn - Mainframe

 Hiệu năng tính toán cao

 Giải các bài toán/vấn đề phức tạp

 Giá thành: hàng trăm nghìn USD

Nhập môn CNTT&TT 13 2016

 Thực chất là máy phục vụ

 Cung cấp các dịch vụ cho người dùng

 Dùng trong mạng theo mô hình Client/Server(Khách hàng/Người phục vụ)

 Hiệu năng tính toán cao

 Giá thành: hàng nghìn đến hàng trăm nghìn USD.

Máy chủ - Servers

Nhập môn CNTT&TT 14 2016

 Máy tính để bàn (Desktops)

 Máy tính xách tay (Laptops, Notebooks)

Máy tính cá nhân – Personal Computers

 Máy tính bảng (Tablets)

 Điện thoại thông minh (Smartphones)

Các thiết bị di động (Mobile Devices)

Trang 5

 Được đặt ẩn trong thiết bị khác để điều khiển

thiết bị đó làm việc

 Được thiết kế chuyên dụng

 Ví dụ:

 Bộ điều khiển trong robot

 Bộ điều khiển trong các thiết bị gia dụng

 Các bộ điều khiển trong xe ô-tô

 Máy rút tiền tự động (ATM)

 Giá thành: vài USD đến hàng nghìn USD.

Máy tính nhúng - Embedded Computers

Nhập môn CNTT&TT 17 2016

Hệ thống thông tin

 Hệ thống thông tin (Information Systems)

dựa trên máy tính gồm có 6 phần:

 Các qui trình (Procedures)

 Phần mềm (Software)

 Phần cứng (Hardware)

 Dữ liệu (Data)

 Kết nối mạng (Connectivity)

 Ngành CNTT nghiên cứu, xây dựng để tạo ra các Hệ thống thông tin

Nhập môn CNTT&TT 18 2016

Các thành phần của hệ thống thông tin

Nhập môn CNTT&TT 19 2016

Con người

 Là thành phần quan trọng nhất của hệ thống thông tin

 Người dùng máy tính và hệ thống thông tin (Users)

 Người quản trị hệ thống (Administrators)

Nhập môn CNTT&TT 20 2016

Trang 6

Qui trình

 Là các qui tắc hay hướng dẫn cho người

dùng, người quản trị hệ thống để vận

hành và sử dụng máy tính và các phần

mềm

 Do các chuyên gia máy tính của hãng

sản xuất ra các sản phẩm phần cứng và

phần mềm viết thành tài liệu

 Các tài liệu được cung cấp dưới dạng tài

liệu in hoặc tài liệu điện tử

Nhập môn CNTT&TT 21 2016

Phần mềm máy tính

cầu máy tính xử lý dữ liệu tạo ra thông tin về dạng người dùng mong muốn.

các ngôn ngữ lập trình để tạo ra chương trình.

 Phần mềm hệ thống

 Phần mềm ứng dụng

Nhập môn CNTT&TT 22 2016

Phần mềm hệ thống

 Cho phép các phần mềm ứng dụng tương tác

với phần cứng máy tính.

 Là phần mềm nền tảng để giúp máy tính quản lý

các tài nguyên bên trong của nó.

 Các loại phần mềm hệ thống:

 Hệ điều hành(Operating System)

 Các phần mềm tiện ích(Utilties)

• chống phân mảnh đĩa, kiểm tra tình trạng ổ cứng, kiểm tra

tổng thể cấu hình máy tính, …

 Các trình điều khiển thiết bị(Device Drivers)

 Các chương trình dịch(Translators, Compilers)

Phần mềm ứng dụng

được người dùng sử dụng để thực hiện các công việc cụ thể.

 Các loại:

 Các phần mềm ứng dụng cơ bản

 Các phần mềm ứng dụng chuyên biệt

 Các phần mềm ứng dụng trên thiết bị di động

Trang 7

Phần cứng máy tính

 Bao gồm toàn bộ các trang thiết bị của máy tính

 Phần cứng được điều khiển bởi phần mềm

 Phần cứng máy tính cá nhân:

 Đơn vị hệ thống (System Unit)

 Thiết bị vào/ra (Input/Output devices)

 Thiết bị lưu trữ (Storage)

 Thiết bị truyền thông (Communication devices)

Nhập môn CNTT&TT 25 2016

Dữ liệu

Dữ liệu(Data) là các yếu tố thô, chưa được xử lý, bao gồm: văn bản, số liệu, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh,

Thông tin(Information) là dữ liệu đã được xử lý để đáp ứng yêu cầu của người dùng

Tri thức / kiến thức(Knowledge): bao gồm những dữ kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục

 Mọi dữ liệu đưa vào máy tính đều phải được mã hóa thành số nhị phân (bit)

 Dữ liệu được cất giữ trong các thiết bị lưu trữ dưới dạng cáctệp(file)

Nhập môn CNTT&TT 26 2016

Dữ liệu, thông tin, tri thức

Dữ liệu kèm theo ý nghĩa (do được xử lý)

Tín hiệu quan sát được,

đo đạc được

Hiểu biết đúng đã được kiểm nghiệm, cần cho quyết định và hành động

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Chuồn chuồn bay vậy là bay thấp

Hầu hết chuồn chuồn bay không cao hơn nửa mét

Kết nối mạng

Kết nối mạng (Connectivity) là khả năng của máy tính

của người dùng chia sẻ thông tin với các máy tính khác và kết nối với Internet

Truyền thông không dây (Wireless communication): là

kiểu kết nối mạng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay

Mạng máy tính (Computer network): Các máy tính được

kết nối với nhau để chia sẻ dữ liệu và tài nguyên

Internet: Mạng máy tính toàn cầu

Web: là dịch vụ cung cấp giao diện đa phương tiện đến tài

nguyên có trên Internet

Điện toán đám mây (Cloud computing): dịch vụ sử dụng

Internet và Web để dịch chuyển nhiều hoạt động tính toán

từ máy tính của người dùng lên các máy tính trên Internet

Nhập môn CNTT&TT 28 2016

Trang 8

2 Các ngành học chính của CNTT&TT

 CNTT&TT không phải là một ngành mà là họ các

ngành

 Từ những năm 1990 sự thay đổi của máy tính và

công nghệ truyền thông ảnh hưởng đến nhiều lĩnh

vực khác nhau, trong đó có sự thay đổi về các ngành

học của CNTT&TT

 Theo tài liệu Computing Curricula 2005 của ACM,

CNTT&TT có 5 ngành chính

 http://www.acm.org/education/curricula-recommendations

 Hiện nay có thêm các ngành mới

 Lưu ý: Tất cả các ngành của CNTT&TT đều đào tạo

về lập trình

29

2016 Nhập môn CNTT&TT

Các ngành học chính của CNTT (ACM)

 CE – Computer Engineering

 CS – Computer Science

 IS – Information Systems

 SE – Software Engineering

 IT – Information Technology

30

2016 Nhập môn CNTT&TT

Page 12

2.2.3 After the 1990s

The new landscape of computing degree programs reflects the ways in which computing as a whole has matured to address the problems of the new millennium In the U.S., computer engineering had solidified its status as a discipline distinct from electrical engineering and assumed a primary role with respect to computer hardware and related software Software engineering has emerged to address the important challenges inherent in building software systems that are reliable and affordable Information technology has come out of nowhere to fill a void that the other computing disciplines did not adequately address.

This maturation and evolution has created a greater range of possibilities for students and educational more ambiguous than they were before the 1990s The bottom portion of Figure 2.1 shows how prospective students might perceive the current range of choices available to them The dotted ovals show how prospective students are likely to perceive the primary focus of each discipline.

It is clear where students who want to study hardware should go Computer engineering has emerged from electrical engineering as the home for those working on the hardware and software issues involved

in the design of digital devices For those with other interests, the choices are not so clear-cut In the pre-1990s world, students who wanted to become expert in software development would study computer science The post-1990s world presents meaningful choices: computer science, software engineering, and even computer engineering each include their own perspective on software development These three emphasis is on creating software that satisfies robust real-world requirements; and for CS, software is the currency in which ideas are expressed and a wide range of computing problems and applications are

Figure 2.1 Harder Choices: How the Disciplines Might Appear to Prospective Students

EE+

Pre-1990s:

Post-1990s:

HARDWARE SOFTWARE BUSINESS

HARDWARE SOFTWARE ORGANIZATIONAL NEEDS

Kh ô ng gian vấn đề của CNTT&TT Kỹ thuật m á y t í nh

Trang 9

Nhập môn CNTT&TT 33 2016

Khoa học m á y t í nh

Nhập môn CNTT&TT 34 2016

Hệ thống th ô ng tin

Nhập môn CNTT&TT 35 2016

Kỹ thuật phần mềm

Nhập môn CNTT&TT 36 2016

CNTT ứng dụng

Trang 10

Các ngành học mới

Networks (Truyền dữ liệu và Mạng máy

tính)

 Information Security (An toàn thông tin)

37

2016 Nhập môn CNTT&TT

3 CNTT Việt Nam

 Bộ chủ quản: Bộ Thông tin và Truyền thông

 http://mic.gov.vn

 Chiến lược, qui hoạch

 Các văn bản: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định

 http://www.mic.gov.vn/solieubaocao/Pages/TinTuc/10 2372/Sach-trang-CNTT-TT-nam-2014.html

Sách trắng CNTT&TT

 I Tổng quan về hiện trạng CNTT&TT Việt Nam

 II Hệ thống các cơ quan chỉ đạo, quản lý về CNTT-TT

 Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT

 Bộ Thông tin và Truyền thông

 Sở Thông tin và Truyền thông

 III Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà

nước

 Hạ tầng ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

 Dịch vụ công trực tuyến

 Nhân lực CNTT trong cơ quan nhà nước

 Các qui hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch về ứng

dụng CNTT/Chính phủ điện tử

Sách trắng CNTT&TT

 IV Công nghiệp CNTT

 Hạ tầng CNTT

 Tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạt động lĩnh vực công nghiệp CNTT

 Thị trường CNTT

 Nhân lực công nghiệp CNTT

 Các qui hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự

án về phát triển công nghiệp CNTT

 V An toàn thông tin

 Hạ tầng an toàn thông tin

 Thị trường an toàn thông tin

 Nhân lực an toàn thông tin

 Các qui hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự

án đảm bảo an toàn thông tin

Trang 11

Sách trắng CNTT&TT

 VI Viễn thông,Internet

 Hạ tầng viễn thông, Internet

 Số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và

Internet

 Thị trường viễn thông, Internet

 Nhân lực viễn thông, Internet

 Quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án,

dự án phát triển viễn thông, Internet

 VII Phát thanh – truyền hình và thông tin điện tử

 Phát thanh - truyền hình

 Thông tin điện tử

 Quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển

bưu chính

Sách trắng CNTT&TT

 VIII Bưu chính

 Hạ tầng mạng bưu chính công cộng

 Số lượng các doanh nghiiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính

 Thị trường bưu chính

 Nhân lực lĩnh vực bưu chính

 IX Nghiên cứu và đào tạo ngành CNTT-TT

 Nghiên cứu – phát triển ngành CNTT-TT

 Đào tạo nguồn nhân lực

 Qui hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án,

dự án phát triển nguồn nhân lực

Sách trắng CNTT&TT

 X Các văn bản qui phạm pháp luật về CNTT-TT

 Về công nghệ thông tin

 Về viễn thông,Internet, phát thanh - truyền hình và thông

tin điện tử

 Về bưu chính

 XI Hợp tác quốc tế

 Các tổ chức chuyên ngành quốc tế và khu vực mà Việt

Nam là thành viên

 Một số sự kiện quốc tế tổ chức tại Việt Nam

Sách trắng CNTT&TT

 XII Các sự kiện CNTT-TT tiêu biểu hàng năm tại Việt Nam

 XIII Các cơ quan, tổ chức về CNTT-TT

 Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thông tin và Truyền thông

 Đơn vị chuyên trách về CNTT&TT trong cơ quan nhà nước

 Hiệp hội nghề về CNTT-TT

 XIV Một số tổ chức, doanh nghiệp CNTT-TT tiêu biểu

 Doanh nghiệp CNTT tiêu biểu

 Doanh nghiệp viễn thông và Internet tiêu biểu

 Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền tiêu biểu

 Doanh nghiêp bưu chính tiêu biểu

 Tổ chức, cơ sở đào tạo và cung cấp dịch vụ đào tạo CNTT-TT tiêu biểu

 Doanh nghiệp quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam

 Doanh nghiệp CNTT quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam

 Các khu CNTT tập trung tại Việt Nam

 Quĩ đầu tư mạo hiểm và công nghệ đang hoạt động

Trang 12

CÁM ƠN SỰ THEO DÕI! Hết bài 1

45

2016 Nhập môn CNTT&TT

Ngày đăng: 12/02/2020, 12:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm