1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tối ưu chòm sao tín hiệu Star-16QAM cho hệ thống BICM-ID trên kênh pha đinh Rayleigh

11 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 517,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề xuất tối ưu hóa chòm sao tín hiệu Star-16QAM thích nghi theo tỉ số SNR (gọi là Adaptive-Star) nhằm tăng giá trị trung bình điều hòa của bình phương cự ly Euclid giữa các điểm tín hiệu, qua đó nâng cao hiệu suất cho hệ thống BICM-ID trên kênh pha đinh.

Trang 1

TỐI ƯU CHÒM SAO TÍN HIỆU STAR-16QAM CHO HỆ THỐNG

BICM-ID TRÊN KÊNH PHA ĐINH RAYLEIGH

Vũ Thị Thắng1*, Nguyễn Văn Giáo2, Nguyễn Thế Quang2

Tóm tắt: Bài báo đề xuất tối ưu hóa chòm sao tín hiệu Star-16QAM thích nghi

theo tỉ số SNR (gọi là Adaptive-Star) nhằm tăng giá trị trung bình điều hòa của bình phương cự ly Euclid giữa các điểm tín hiệu, qua đó nâng cao hiệu suất cho hệ thống BICM-ID trên kênh pha đinh Kết quả này được đánh giá bằng tính toán giải tích và

sử dụng công cụ mô phỏng trên máy tính

Từ khóa: Điều chế mã hóa xáo trộn bit kết hợp Giải mã lặp (BICM-ID); Ánh xạ chòm sao QAM; Kệnh pha

đinh Rayleigh

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong [1] Ungerboeck giới thiệu điều chế mã hóa lưới (TCM-Trellis Coded Modulation), mang lại hiệu suất tốt đối với kênh tạp âm Gauss trắng cộng (AWGN: Additive White Gaussian Noise) dựa trên cực đại hóa khoảng cách Hamming giữa các từ

mã Hệ thống điều chế mã hóa xáo trộn bit (BICM: Bit-Interleaved Code Modulation) được đề xuất bởi Zehavi [2] Nhờ bộ xáo trộn bit tăng sự phân tập về thời gian cho quá trình điều chế mã hóa mang lại hiệu suất tốt cho kênh pha đinh, nhưng giảm khoảng cách Euclidean tự do bình phương nên mang lại hiệu suất không tốt trên kênh AWGN Sơ đồ BICM kết hợp với giải mã lặp được gọi là BICM-ID (Bit-Interleaved Code Modulation with Iterative Decoding) khắc phục hạn chế của BICM khi truyền qua kênh AWGN bằng cách tăng khoảng cách Euclide tự do [3] Nhiều công trình nghiên cứu ([4, 5, 6, 7, 8, 9]) cho thấy cách thức ánh xạ tín hiệu trong hệ thống BICM-ID có liên quan mật thiết tới hiệu suất của hệ thống Một số ánh xạ trên chòm sao QAM giới thiệu trong tài liệu [10], [11] đã được tối ưu hóa theo tiêu chí trung bình điều hòa, cho thấy hiệu suất tương đối gần với điều chế mã hoá bằng mã turbo với độ phức tạp nhỏ hơn Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất tối ưu hóa chòm sao tín hiệu Star-16QAM để tăng giá trị trung bình bình phương cự

ly Euclid giữa các điểm tín hiệu giúp nâng cao hiệu suất hệ thống BICM-ID

Nội dung bài báo được sắp xếp như sau: phần 1 giới thiệu tổng quan; phần 2 mô tả hệ thống BICM-ID và tham số quan trọng quyết định đến hiệu suất hệ thống trên kênh pha đinh; phần 3 trình bày việc lựa chọn ánh xạ, điều chỉnh chòm sao tín hiệu Star-16QAM cho hệ thống BICM-ID; phần 4 dùng công cụ mô phỏng để đánh giá phẩm chất BER của

hệ thống với bộ ánh xạ đã lựa chọn; phần 5 là kết luận

2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG BICM-ID

Hệ thống BICM-ID được mô tả như hình 1 Chuỗi thông tin ut được mã hóa bởi bộ mã xoắn tạo thành chuỗi bit nhị phân đưa qua bộ xáo trộn để tăng độ phân tập khoảng cách Hamming tối thiểu của mã Sau quá trình xáo trộn, các bit được chia thành các nhóm dạng

1 2 3 4

, , , , m

t  v v v v t t t t v t 

v , được ánh xạ lên các symbol phức trong tập tín hiệu  với kích thước 2m

M

   (với chòm sao tín hiệu 16-mức có M  16, m  log 162  4 ) thông qua kiểu dán nhãn : 0,1 

  ,

Trang 2

Hình 1 Sơ đồ khối hệ thống BICM-ID

Qua bộ tách sóng, tín hiệu nhận được tại đầu thu là [12], [13]:

.

Trong đó at là hệ số pha đinh đối với hệ thống khi thông tin trạng thái kênh hoàn hảo thì at có thể ước lượng một cách đầy đủ, nt là tạp âm AWGN với mật độ công suất một bên là N0

Quá trình giải mã BICM ([2], [14]) số đo bit (bit metric) theo cực đại hóa tỷ lệ hợp lẽ trên miền log (maximum log-likelihood) của các bit nhị phân được tính toán theo (3):

v t i b logP y vt t i b

i

t b

x x

(3)

1, 2, 3,

i  ; b 1, 0

trong đó, b i là tập con của chứa các symbol x   có giá trị nhị phân b    0,1 tại vị trí bit thứ itrong symbol

Bộ giải điều chế dựa trên xác suất hậu nghiệm (posteriori probabilities) và số đo của các bit mã có thể tính theo (4):

i

t b

x

log

i

t b

x

P y x P x

i 1, 2, 3, ; b 1, 0

Trong quá trình giải điều chế, ban đầu ta giả thiết P x  t là như nhau và dùng làm đầu vào bộ giải mã SISO (soft-input-soft-output) [15] của hệ thống BICM-ID để tạo ra xác suất hậu nghiệm của cả bit thông tin và bit mã Theo [15], ký hiệu ( ; )P q I là xác suất tiên

nghiệm đối với biến ngẫu nhiên q và ( ; )P q O là xác suất hậu nghiệm Sau mỗi vòng lặp,

Trang 3

( ; )t i

P c O tạo ra bởi bộ giải điều chế SISO được xáo trộn làm thông tin đầu vào cho bộ giải điều chế, gọi là P v I( ; )t i

Xác suất tiên nghiệm P x  t đối với mỗi xt  được tính theo (5):

 t   t i;   41  t i i t ; 

i

Trong đó, i    0,1

t

v x   là giá trị bit thứ i ở nhãn tương ứng xt     v  Từ (4) và (5) suy ra được xác suất bit hậu nghiệm ngoại lai đối với lần giải điều sau mỗi vòng lặp

;

i

i

P v b y

P v b O

i

t b

j i x

Sau một số lần lặp xác định trước, từ bộ giải mã, xác suất bit ngoại lai P u O được t i; 

đưa tới bộ quyết định cứng để đưa ra kết quả là bít thông tin

Trong hệ thống BICM, theo [14] tổng xác suất lỗi cặp (PEP: Pairwise Error Probability) trên kênh pha đinh Rayleigh được tính theo hàm f d  , ,    Hàm này phụ thuộc vào khoảng cách Hamming d, kiểu dán nhãn tín hiệu và là chòm sao tín hiệu

M - Mức  (M  2m) như công thức (7):

f d   E P cc S U 

 

1

d m

 

 

 

1 2

ub j

ds s

 

 

trong đó,

1

,

1 0

1

b b

m

m     

SU là chuỗi các vị trí của nhãn và ánh xạ của nhãn, blà phần bù của b;

x z,   s

 là biến đổi Laplace của hàm mật độ xác suất của sai khác giữa x và z Khi sử dụng dán nhãn kiểu Gray các sự kiện lỗi không liên quan bị loại bỏ và PEP có thể viết lại theo công thức:

1 , ,

2

j

ds

 

 

 

trong đó,

1

1 0

1

b

m

x z m

m    

Trang 4

với ˆ ˆ   i

b

zz x   là hàng xóm gần nhất của x

Trong hệ thống BICM-ID khi phản hồi không lỗi với xb ithì b i chỉ chứa một phần

tử duy nhất z z x  mà nhãn nhị phân của nó có giá trị bit nhị phân giống x trừ bit ở vị trí thứ i Tùy thuộc vào kiểu dán nhãn mà z x  và ˆz x có thể giống hoặc khác nhau  

Như vậy, PEP của BICM-ID có thể viết:

1 , ,

2

j

ds

 

 

 

trong đó,

1

1 0

1

b

m

x z m

m    

Đối với kênh pha đinh Rayleigh có thông tin kênh đầy đủ, theo [16, phần 13.3.2] thì:

  

0

1

x z s

Do đó, PEP của BICM-ID được định nghĩa như (6) trong điều kiện phản hồi không lỗi được ước tính số học bởi phương pháp cầu phương Gauss-Chebyshev [16, phần 13.3.2]: tổng xác suất lỗi bit đối với mã xoắn có tỷ lệ kc/ nc được cho bởi:

1

H

d d c

trong đó, WI  d là tổng trọng số đầu vào của các sự kiện lỗi tại khoảng cách Hamming

ddH là khoảng cách Hamming tối thiểu của mã Sử dụng (8-11), xác suất lỗi bit tiệm cận BICM-ID trên kênh pha đinh Rayleigh được xấp xỉ theo (12):

 

 

10

0

log

10

dB

N

trong đó, dH  C là khoảng cách Hamming tối thiểu của mã, R là tốc độ bít, 2 

h

trung bình điều hòa của bình phương cự ly Eculid Với mỗi chòm sao tín hiệu M -mức dán nhãn theo luật, 2 

h

d  được tính theo công thức (13), trong đó, m  log2  M

 

1 1

2

2

1 0

b

M

d

  

Đây là tham số quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống BICM-ID Ở vòng giải mã đầu tiên khi chưa có thông tin phản hồi xz ˆ quyết định giá trị trung bình điều hòa cực tiểu của bình phương cự ly Eculid ˆ2 

h

d  Ở các vòng giải mã tiếp theo, khi có thông tin phản hồi thì x   z quyết định giá trị trung bình điều hòa của bình phương cự ly Eculid 2 

h

d  Cụ thể xz ˆ , x   z tăng dẫn đến 2 

h

d  tăng thì xác suất lỗi bit theo

Trang 5

(12) giảm, nghĩa chất lượng của hệ thống được cải thiện Trên cơ sở phân tích như vậy, chúng tôi đưa ra đề xuất trong mục 3

STAR-16-QAM CHO HỆ THỐNG BICM-ID

Trong một chòm sao điều chế đa mức, mỗi điểm tín hiệu mang một symbol mbit, bộ ánh xạ chỉ ra quy tắc gán các symbol đầu vào cho các điểm tín hiệu Với chòm sao tín hiệu M-mức, ta có M! cách gán nhãn khác nhau Trong hệ thống BICM-ID, chất lượng hệ thống phụ thuộc vào việc lựa chọn kiểu ánh xạ với giá trị trung bình bình phương Euclid giữa các symbol càng lớn càng tốt (như đã phân tích trong phần 2)

Xét chòm sao tín hiệu Star-16QAM, trong tài liệu [18] được mô tả và biểu diễn như sau:

Hình 2 Chòm sao tín hiệu Star-16QAM

4 1

4 2

, 0,1, , 7 , 8, 9, ,15

jt

t

jt

x

 

(14)

Gọi R1 và R2 lần lượt là bán kính vòng tròn trong và ngoài trên mặt phẳng phức Tỷ lệ giữa hai bán kính  R2/R1 , theo [4], [18] thường chọn  trong khoảng (1.2 3.0 )

Cự ly bit 1 Cự ly bit 2 Cự ly bit 3 Cự ly bit 4

a) Ánh xạ Gray

Cự ly bit 1 Cự ly bit 2 Cự ly bit 3 Cự ly bit 4

b) Ánh xạ SSP

Trang 6

Cự ly bit 1 Cự ly bit 2 Cự ly bit 3 Cự ly bit 4

c) Ánh xạ MSP

Cự ly bit 1 Cự ly bit 2 Cự ly bit 3 Cự ly bit 4

d) Ánh xạ MSEW

Hình 3 Cự ly bit với các ánh xạ khác nhau

Hình 3 biểu diễn cự ly của các bit trong chòm sao Star-16QAM chuẩn hóa với  3

với các ánh xạ Gray, SSP(Semi Set Partition), MSP (Modified SP) và MSEW (Maximum Squared Euclidean Weight) Cự ly Euclid giữa cặp tín hiệu ứng với hai nhãn nhị phân chỉ

khác nhau ở vị trí thứ i được định nghĩa là cự ly bit di [5] Với giả thiết là có thông tin

phản hồi chính xác về các bit khác trong cùng symbol, việc quyết định về bít thứ i phụ

thuộc vào cự ly di, và giá trị này càng lớn thì độ tin cậy giải mã càng cao [5]

Trong các ánh xạ mô tả trên hình 3 thì ánh xạ MSEW có cự ly bit và giá trị trung bình bình phương Euclid giữa các symbol đều và lớn hơn so với các kiểu ánh xạ khác (Bảng 1) Chúng tôi cũng mô phỏng hệ thống BICM-ID với các ánh xạ nói trên và kết quả được trình bày trên hình 4 cũng cho thấy ánh xạ MSEW là tốt hơn cả Vì vậy, ánh xạ MSEW

thường được lựa chọn sử dụng trong hệ thống BICM-ID

Bảng 1 Cự ly bit, Trung bình điều hòa của bình phương cự ly Eculid 2 

h

tương ứng với các ánh xạ

Ánh xạ d1 d d2( 2) d d3( 3) d d4( 4) ˆ2 

h

h

d  

Gray

1,2,4,3,8,7,5,6,9,10,12,11,16,15,13,14 2.1111 2.828 1.828 1.531 1.6348 1.7320 SSP

9,10,11,12,13,14,15,16,1,2,3,4,5,6,7,8 2.1111 4 1.828 1.531 1.4436 2.4767 MSP

9,11,14,16,1,3,6,8,5,7,2,4,13,15,10,12 4 2.1111 1.828 3.696 1.2924 4.8228 MSEW

9,4,3,14,7,10,13,8,5,16,15,2,11,6,1,12 4 3.1623 3.1623 3.7739 1.2194 12.0224

Trang 7

Hình 4 Hiệu suất BER của hệ thống BICM-ID với các chòm sao

Quan sát hình 2 chúng tôi nhận thấy rằng, nếu thay đổi  có thể dẫn đến thay đổi Cự

ly Euclid giữa cặp tín hiệu, làm cho các cự ly bit và trung bình điều hòa của bình phương

cự ly Eculid cũng thay đổi theo Bên cạnh đó, triển khai công thức (13) trên ánh xạ MSEW lần lượt ta có:

 

1 2

4 2

h

d

Với cự ly bit di (i 1, 2, 3, 4) lần lượt là : 1   2

2 1

1

s

E

;

2

2

1

s

,

2 2

1 2

2

s

E   là năng lượng

symbol của chòm sao tín hiệu Thay các di vào công thức (15) ta được công thức (16):

 

1

2

2

h

s

d

E

 

1

2

4 10.2426 13.6568 12.2426 4

2 3.4142 4.8284 3.4142 1

s h

E

Tương tự chúng ta cũng có ˆ2 

h

d  được thể hiện trong công thức (17)

1

2

2

1 3.4142 8.9293 9.5569 5.1009 0.5858

ˆ

s h

E

(17.a)

Trang 8

Với  1.2 1.6

1

2

2

1 3 10.2426 17.4142 14.728 5.929 0.5858

ˆ

s h

E

Với  1.4 2.4

1

2

2

0.5858 ˆ

s h

E

Với  2.6 3

Như vậy, từ các công thức (12), (16) và (17) là tham số ảnh hưởng đến hiệu suất của

hệ thống BICM-ID Cụ thể trong công thức (12) với mỗi giá trị E b/N0 không đổi nếu tăng 2 

h

d   thì hiệu suất hệ thống tăng nhờ hiệu quả quá trình giải mã lặp, nhưng vẫn dung hòa được với giá trị ˆ2 

h

d  để đảm bảo hiệu suất vòng giải mã đầu tiên không bị suy giảm Vì vậy, chúng tôi đã dùng công cụ mô phỏng để khảo sát hiệu quả của hệ thống phụ thuộc vào các giá trị của  như thế nào (trong dải từ 1 đến 3) [4][18], trên cơ sở đó lựa chọn các giá trị  thích nghi theo Eb/N0 nhằm cải thiện chất lượng của hệ thống

4 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG VÀ PHÂN TÍCH

Chúng tôi tiến hành khảo sát các giá trị  từ 1.2 đến 3, bước thay đổi 0.2 với các giá trị Eb/N0 từ 5 [dB] đến 10 [dB] và thấy rằng mỗi dải SNR có thể chọn giá trị  phù hợp để

hệ thống có chất lượng tốt nhất Cụ thể, trong dải 5dB7dB thì nên chọn  2, 4, trong dải 7.5dB9dB thì giá trị  1,8và khi Eb/ N0 9.5 dB thì  1.4 là lựa chọn phù hợp nhất (hình 5) Chúng tôi cũng tiến hành tính toán các tham số liên quan đến chất lượng hệ thống BICM-ID là các giá trị cự ly bít cùng hai tham số ˆ2 

h

h

d   (bảng 2), trong đó, ˆ2 

h

d  quyết định chất lượng của vòng lặp đầu tiên và 2 

h

d   liên quan đến chất lượng các vòng lặp tiếp theo và thấy rằng so với trường hợp ban đầu  3

thì các giá trị của  tìm được bằng mô phỏng nói trên đều giúp cải thiện các tham số chất lượng của hệ thống

Hình 5 Sự phụ thuộc BER vào hệ số   R2 / R1

Trang 9

Bảng 2 Cự ly bit, Trung bình điều hòa của bình phương cự ly Eculid 2 

h

tương ứng với các giá trị khác nhau

2 / 1

h

h

d  

3

  4 3.1623 3.1623 3.7739 1.2194 12.0224

2.4

  4.1353 3.1623 3.1623 3.8757 1.5866 12.3058

1.8

  4.3001 3.1623 3.1623 4.0005 1.5774 12.6412

1.4

  4.4113 3.1623 3.1623 4.0852 0.6718 12.8491

Hình 6 trình bày kết quả mô phỏng hệ thống BICM-ID (truyền trên kênh pha đinh Rayleigh) sử dụng ánh xạ MSEW với chòm sao Star nguyên bản ( 3) và chòm sao do chúng tôi đề xuất chọn  thích nghi theo SNR dựa trên những kết quả khảo sát và tính toán trên đây, được gọi là còm sao thích nghi (Adaptive-Star), thấy rằng tại

6

BER  5 *10 trở đi, đã đạt được tăng ích khoảng 0.5 dB

Hình 6 Hiệu suất BER của hệ thống BICM-ID với chòm sao thích nghi

5 KẾT LUẬN

Trong hệ thống BICM-ID, giá trị trung bình bình phương cự ly Euclid của các tín hiệu

là tham số quyết định chất lượng hệ thống, theo hướng cải thiện tham số này, bài báo đã đề xuất chòm sao cải tiến chòm sao Star-16QAM bằng cách thay đổi tham số  thích nghi theo Eb/N0 Kết quả mô phỏng máy tính cho thấy hiệu quả hệ thống đã được cải thiện và những tính toán giải tích phù hợp với kết quả mô phỏng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] G Ungerboeck, “Channel coding with multilevel/phase signals,” IEEE Trans on Inf

Thoery, Vol IT-28 (1982), pp.55–67

Trang 10

[2] E Zehavi, “8-PSK trellis codes for a Rayleigh channel,” IEEE Trans on Comm., Vol

40, No 5 (1992), pp.873–884

[3] X Li, A Chindapol and J A Ritcey, “Bit-interleaved coded modulation with

iterative decoding and 8PSK signaling,” IEEE Trans on Comm., Vol 50, No 8

(2002), pp 1250–1257

[4] Teruo Kawamura, Yoshihisa Kishiyama, Kenichi Higuchi, and Mamoru Sawahashi,

“Comparisons of 16QAM Modulation Schemes Considering PAPR for

Single-Carrier FDMA RadioAccess in Evolved UTRA Uplink”, IEEE Ninth International

Symposium on Spread Spectrum Techniques and Applications, (2006)

[5] Trần Ngọc Trung, Nguyễn Văn Giáo, Đinh Thế Cường, “Thiết kế bộ điều chế cho hệ

thống điều chế mã có xáo trộn bit và giải mã lặp,” Tạp chí Bưu chính Viễn thông và

Công nghệ Thông tin, Chuyên san các công trình nghiên cứu khoa học, Nghiên cứu

triển khai Công nghệ Thông tin và Truyền thong, Số 18, 10-2007, trang 25-33

[6] Quang Tuan Nguyen, Quoc Trinh Do, Xuan Nam Tran, and The Cuong Dinh,

“Bit-Interleaved Coded Modulation Systems with Iterative Decoding and Partial Reusing

QAM Signal Points”, REV Journal on Electronics and Communications, Vol.1,

No3, 2011, pp 145-151,

[7] K Vasudevan, “Digital Communications and Signal Processing”, Department of

Electrical Engineering Indian Institute of Technology Kanpur - 208 016 INDIA version 3.1, July 15, 2017

[8] Hassan M Navazi and Md Jahangir Hossain,“Efficient Multi-Dimensional Mapping

using QAM Constellations for BICM-ID”, IEEE Transactions On Wireless

Communication, 2017

[9] CL Lin, TH Lin, RY Wei, “Bit labeling and Code searches for BICM-ID using

16-DAPSK”, IEICE Transaction on Communication, pp.2380-2387, 2018

[10] Chindapol, J A Ritcey,: “Design, analysis and performance evaluation for

BICM-ID with square QAM constellations in Rayleigh fading channels” IEEE Journal on

Selected Areas in Communications, Vol.19, no.5, (2001), pp 944–957

[11] Vikas Nandal and Dr.Col Suresh Kumar, “A Comparative Analysis of BIT Error

Rate of Different Symbol Mapping Schemes for BICM-ID on Different Fading

Channels” International Journal of Pure and Applied Mathematics, Vol 117 No 15,

2017, pp.497-512

[12] Slimane Benmahmoud, Ali Djebbari, “A New Improved Symbol Mapper/8-Ary

Constellation for BICM-ID”, Wireless Engineering and Technology, Vol.4, 2013,

pp.65-70

[13] Hassan M Navazi and Md Jahangir Hossain, “Novel Method for Multi-Dimensional

Mapping of Higher Order Modulations for BICM-ID Over Rayleigh Fading Channels” https://Arxiv:1807.04854v1 [cs.IT], 12 Jul 2018

[14] G Caire, G Taricco, and E Biglieri, “Bit-interleaved coded modulation,” IEEE

Trans Inform Theory, Vol 44, May 1998, pp 927–945

[15] S Benedetto, D Divsalar, G.Momtorsi, F Pollara “A soft-input soft-output APP

module for iterative decoding of concatenated codes” IEEE Commun Lett., Vol.1,

Jan 1997, pp.22-24

[16] S Benedetto and E Biglieri, “Principles of digital transmission with wireless

applications,” New York: Kluwer Academic Publishers, (1999)

[17] Iti Saha Misra “Error Analysis of 2-tier M-ary Star QAM Modulation in Shadowed

Fading Channels”, International Journal of Computer Applications (0975 8887),

Vol 88, No.1, February 2014

Ngày đăng: 12/02/2020, 12:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w