Mục tiêu của nghiên cứu này là giải quyết bài toán hoạch định băng thông kênh của mạng truyền số liệu khi thử nghiệm và vận hành thiết bị bay không người lái.
Trang 1Từ khóa
thi
của
tâm
nh
đo
cho
là
tải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
bảo thông tin đ
lư
vận h
định tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
THI
thông kênh c
ngư
Erlang b
khung thông tin đo lư
bi
hạn thời gi
ừ khóa
Trong
thiết
ủa tr
m đ
nhớ trong
oạn
cho c
à hết
M
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ảo thông tin đ
lượng tải gây ra bởi sự
Cấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ận h
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
THI
Tóm t
thông kênh c
người lái
rlang b
khung thông tin đo lư
biến phức Giải pháp tối
ạn thời gi
ừ khóa
Trong
bị
trạm
điều
trong
ạn qu
các
ết sức
Mục ti
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ảo thông tin đ
ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ận hành thi
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
THIẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
Nguy
Tóm t
thông kênh c
ời lái
rlang b
khung thông tin đo lư
ến phức Giải pháp tối
ạn thời gi
ừ khóa: Thi
Trong qu
bay
ạm kh
ều h
trong
quá tr
c kê
ức c
ục tiêu c
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ảo thông tin đ
ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ành thi
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ĐO LƯ
Nguy
Tóm tắt:
thông kênh c
ời lái Th
rlang bậc hai với
khung thông tin đo lư
ến phức Giải pháp tối
ạn thời gian truy
hiết bị bay không n
quá
bay di
khá
hành
các
trình
ênh
cần
êu c
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ảo thông tin đ
ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ành thiết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ĐO LƯ
Nguyễn Tiến Phát
ắt: M
thông kênh của mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
Thời gian truyền tải khung thông tin đo l
ậc hai với
khung thông tin đo lư
ến phức Giải pháp tối
an truy
ết bị bay không n
á trì
di chuy
ác V
nh l
c thi
nh th
nh liê
ần thi
êu của
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ảo thông tin đư
ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ĐO LƯ
ễn Tiến Phát
Mục ti
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ậc hai với
khung thông tin đo lư
ến phức Giải pháp tối
an truy
ết bị bay không n
ình chuy
Vì
là li thiết thử
ên l thiết
ủa nghiên c
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ược diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
Hình 1.
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ĐO LƯỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
THI
ễn Tiến Phát
ục tiêu c
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ậc hai với
khung thông tin đo lư
ến phức Giải pháp tối
an truyền tải khung dữ liệu v
ết bị bay không n
nh th chuyển
ì vậy liên
ết b
ử nghi lạc
ết
nghiên c
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l ợng tải gây ra bởi sự
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
Hình 1.
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V THIẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Tiến Phát
êu c
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ậc hai với sự bổ sung th
khung thông tin đo lường đ
ến phức Giải pháp tối
ền tải khung dữ liệu v
ết bị bay không n
thử nghi
ển từ
ậy lư
n lục
bị đ nghiệm để
nghiên c
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l ợng tải gây ra bởi sự thay đ
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
Hình 1.
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Tiến Phát
êu của nghi
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ự bổ sung th ờng đ
ến phức Giải pháp tối ưu đư
ền tải khung dữ liệu v
ết bị bay không người lái, Mạng truyền số liệu, B
nghi
ừ vù
ưu
ục thay định ệm
ể ph
nghiên cứu n
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l thay đ
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
Hình 1 C
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Tiến Phát1*
ủa nghi
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ự bổ sung th ờng được tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ưu đư
ền tải khung dữ liệu v
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
nghiệm ùng lượng thay ịnh tuy
ệm và phục
ứu n
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l thay đổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
Cấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
1*
, Nguy
ủa nghiên c
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ự bổ sung th
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ưu được t
ền tải khung dữ liệu v
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
ệm v
ng theo ợng thay đ tuyến
à vận
ục vụ
ứu này là xác đ
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn tr
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
Nguy
ên c
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ự bổ sung thành ph
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ợc tìm ra b
ền tải khung dữ liệu v
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
1 M
và v theo ợng th đổi
ến l
ận
ụ qu
ày là xác đ
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ết bị bay biểu diễn trên hình 1 Thông th
ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
Nguyễn Huy Ho
ên cứu n
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ành ph
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ìm ra b
ền tải khung dữ liệu v
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
1 M
vận theo dõ thông Sự
là kh hành quá
ày là xác đ
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Huy Ho
ứu này là gi
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ành ph
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ìm ra b
ền tải khung dữ liệu và đ
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
1 MỞ ĐẦU
ận hà
õi c
ng tin
ự ch khô
nh
á trình
ày là xác định giá trị băng thông của các k
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th ịnh tuyến linh động bởi lẽ tọa độ địa lý c
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Huy Ho
ày là gi
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ành phần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ìm ra bằng ứng dụng giải thuật di truyền
à đại l
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
Ở ĐẦU
ành của tin truy chậm ông Nhi
nh v
ịnh giá trị băng thông của các k
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th
ý của các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Huy Ho
ày là gi
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền
ại lượng băng thông dự bị k
ời lái, Mạng truyền số liệu, B
Ở ĐẦU
nh cá
ủa trạm truy
ậm tr hề Nhiệm vận
ịnh giá trị băng thông của các k
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
ễn Huy Hoàng
ày là giải quyết b
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo l
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ời lái, Mạng truyền số liệu, Băng thông, gi
Ở ĐẦU
ác thi
ạm truyền trễ hay
ề mong
ệm
ận chuy
ịnh giá trị băng thông của các k
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận h
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NG
àng1
ải quyết b
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm v
ời gian truyền tải khung thông tin đo lư
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ăng thông, gi
thiết đo
ền tải hay mong
vụ chuy
ịnh giá trị băng thông của các k
ải trong mạng thông tin phục vụ thử nghiệm, vận hành thi
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông th
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ỜNG KHI THỬ NGHIỆM VÀ V
ẾT BỊ BAY KHÔNG NGƯ
1
, Ph
ải quyết b
ủa mạng truyền số liệu khi thử nghiệm và v
ường đ
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ăng thông, gi
ết b
o lư
ải trong hay m mong mu đảm chuyển
ịnh giá trị băng thông của các k
ành thi
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo l
ên hình 1 Thông thường, nó có dạng h
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
À V ƯỜI LÁI
Phạm Ho
ải quyết bài toán ho
à vận h ờng đ
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ăng thông, gi
bị h ường trong mất muốn
ảm
ển kịp
ịnh giá trị băng thông của các k
ành thi
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ấu trúc tổng quát của mạng truyền tải thông tin đo lư
ờng, nó có dạng h
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
À VẬN H
ỜI LÁI
ạm Ho
ài toán ho
ận hành thi ờng được mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ăng thông, giải thuật di truyền
hàng ờng n trong th má
ốn bảo
ịp th
ịnh giá trị băng thông của các k
ành thiết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ường trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng h
ủa các vật thể bay l
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ẬN H
ỜI LÁI
ạm Hoàng Long
ài toán ho ành thi
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ải thuật di truyền
ng kh này thời
át th
và
ảo b thời
ịnh giá trị băng thông của các k
ết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ờng trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng h
ủa các vật thể bay là liên t
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo l
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ẬN HÀNH
ỜI LÁI
àng Long
ài toán ho ành thi
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị k
ải thuật di truyền
khô sang
ời gian thông
à có băng
ời th
ịnh giá trị băng thông của các k
ết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ờng trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng h
à liên t
ấu trúc mạng truyền tải thông tin đo lư
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ÀNH
àng Long
ài toán hoạch định băng ành thiết bị bay
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết h
ằng ứng dụng giải thuật di truyền ợng băng thông dự bị kênh
ải thuật di truyền
ông sang gian
ng
ó th
ng th thông
ịnh giá trị băng thông của các k
ết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay
ờng trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng h
à liên tục thay đổi
ường
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ÀNH
àng Long
ạch định băng
ết bị bay
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ợc tính toán bằng việc ứng dụng lý thuyết hàm gi
ằng ứng dụng giải thuật di truyền
ênh
ải thuật di truyền
và vù gian th tin thể d thông
ng tin
ịnh giá trị băng thông của các k
ết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
ổi quỹ đạo di chuyển của các thiết bị bay (TBB)
ờng trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng h
ục thay đổi
ờng
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ÀNH
àng Long2
ạch định băng
ết bị bay
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
àm gi ằng ứng dụng giải thuật di truyền khi gi
ênh
à vũ ùng thực tin do dẫn
ng tin đ
ịnh giá trị băng thông của các kênh truy
ết bị bay Quá tr
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
(TBB) ờng trong thử nghiệm v ờng, nó có dạng hình cây v
ục thay đổi
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ạch định băng
ết bị bay không
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
àm giải tích khi gi
ũ tr theo về
do tr
ẫn tới cần
đo
ênh truy
ết bị bay Quá trình
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
(TBB) ờng trong thử nghiệm v
ình cây v
ục thay đổi
ẾT KẾ BĂNG THÔNG MẠNG TRUYỀN TẢI THÔNG TIN
ạch định băng
không
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ải tích khi giới
trụ, c theo
ề trung tràn
ới gi
ần thi lường
ênh truy ình đ
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận l
(TBB) ờng trong thử nghiệm v
ình cây v
ục thay đổi
ạch định băng
không
ợc mô tả bằng phân bố
ần hằng số Phân bố thời gian truyền tải
ải tích
ới
các dõi trung bộ gián thiết ờng
ênh truyền đảm
ợc diễn ra trong thời gian thực ứng phó với sự thay đổi ma trận lưu
ờng trong thử nghiệm và
ình cây với
c
i trung
ộ
n
ết ờng
ền
ảm
ưu
à
ới
Trang 2Từ hình 1 có thể nhận thấy TBB1 di chuyển theo quỹ đạo 1, lúc đầu được theo
dõi bởi hai trạm đo (vùng 1), sau đó, được bám sát bởi hai trạm đo khác ở vùng 2
và cuối cùng là bởi một trạm đo ở vùng 3 Ở các vùng số 4 và số 5 thì bố trí các
trạm đo để truyền tải thông tin về di chuyển của TBB2 Đối với mỗi kênh truyền
tải trong mạng cần thiết phải tính toán được phân bố thời gian truyền khung dữ liệu
thông tin từ thiết bị định tuyến của vùng về trung tâm điều hành
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Phát triển các hệ thống, phương pháp truyền tải thông tin chuyên dụng đang là
hướng nghiên cứu chính của nhiều trung tâm và nhà khoa học trên thế giới
Phát triển phương pháp và cấu trúc tăng cường hiệu quả trao đổi thông tin trong
các hệ thống phân tán thu thập thông tin đo đạc [4] Đảm bảo độ tin cậy cần thiết
và vận chuyển kịp thời thông tin đo đạc đến trung tâm xử lý trong thời gian thực
bằng sự tăng số lần gửi gói dữ liệu được thực hiện qua giao thức UDP trong lớp
vận chuyển Có thể chỉ ra một loạt những công trình nghiên cứu trên cơ sở hoàn
thiện các giao thức lớp thứ tư của mô hình OSI [5] Hiện nay, dung lượng truyền
tải thông tin quỹ đạo, đo đạc, âm thanh địa chấn và các loại thông tin khác ngày
càng tăng Để truyền tải thông tin đo đạc trong thời gian thực, việc ứng dụng khái
niệm mạng định nghĩa bởi phần mềm (SDN) là có triển vọng khả quan [6, 7, 8]
Nhóm các nhà khoa học đại học Princeton (Hoa Kỳ) như Rexford J., Suchara M.,
Bresler M., Chiang M…đã phát triển giao thức định tuyến lưu lượng đa đường
TRUMP (TRaffic-management Using Multipath Protocol) [9] Đây là giao thức
quản lý lưu lượng mang tính chất phân tán, thích nghi, tin cậy, mềm dẻo và đơn
giản trong quản lý và định hướng trên chuẩn OpenFlow Giao thức TRUMP sử
dụng hồi tiếp khi định tuyến đa đường đòi hỏi tương tác giữa điểm bắt đầu và
những nút trung gian từ đầu đến cuối chặng và quy ước lưu lượng chồng chất đối
với truyền tải tin
Sự khác biệt quan trọng của mạng chuyên dụng so với mạng thông thường là sử
dụng các công nghệ mạng đặc biệt ở các trạm thuê bao lớn (trung tâm tính toán,
trạm xuất phát, khu vực kết thúc) Trong một công trình công bố năm 1982 của
Valiant L.G đã mô tả phương pháp định tuyến hai trạm với sự phân bố tải lên tất
cả các tuyến song song (định tuyến VLB) [10] Nhờ đó mà nâng cao đặc tính xác
suất thời gian và độ tin cậy của mạng lưới Định tuyến VLB đã được sử dụng trong
xây dựng các thiết bị định tuyến [11]; trong quản lý lưu lượng mạng Internet [12];
và trong điều khiển mạng lưới chính trên cơ sở kịch bản hỏng hóc [13]… Hạn chế
của mạng VLB là sự tăng dung lượng các kết nối để đảm bảo hiệu suất và độ tin
cậy Tuy nhiên, sử dụng định tuyến VLB và tăng cường chi phí trong mạng chuyên
dụng là hoàn toàn xứng đáng, bởi lẽ khi hoạt động và thử nghiệm thiết bị bay
không người lái có sự tham gia của nhiều người và số lượng lớn các phương tiện
kỹ thuật Sự gián đoạn công việc liên quan đến việc tắc nghẽn thu thập thông tin là
không cho phép
Liên quan đến vấn đề tối ưu mạng truyền tải thông tin chuyên dụng, thời gian
gần đây trong một số công bố trong nước đã nghiên cứu và đề xuất các phương
pháp giảm độ trễ truyền tải cũng như giảm năng lượng tiêu hao trong quá trình
hoạt động của mạng lưới
Trang 3Trong một công trình công bố năm 2016 của hai tác giả Phạm Văn Trung và Phạm Văn Tho đăng trên tạp chí khoa học và công nghệ của trường Đại học Phạm Văn Đồng đã đề xuất “Thuật toán tối ưu thời gian trễ tập hợp dữ liệu dựa trên cơ chế chống xung đột trong mạng cảm biến không dây” [14] Cấu trúc của mạng cảm biến không dây gồm nhiều nút cảm biến không dây được đặt trong một khu vực xác định nhằm mục đích giám sát môi trường, cứu hộ, cảnh báo cháy nổ… Các tác giả đã xây dựng một thuật toán để tính toán một lịch trình tập hợp dữ liệu sao cho không xảy ra xung đột tại các phiên truyền dữ liệu Trên cơ
sở mô phỏng đánh giá hiệu quả của phương pháp với các mạng cảm biến bao gồm từ 150 đến 550 nút được thiết lập ngẫu nhiên trong khu vực bán kính 50x50m, các tác giả đã chứng minh được rằng phương pháp đề xuất sử dụng ít khoảng thời gian tập hợp dữ liệu hơn phương pháp dùng backbone [15] Thuật toán đề xuất đã tối ưu hóa thời gian trễ trong tập hợp dữ liệu bằng cách giảm xung đột truyền thông tin tại các nút mạng
Trong bài báo “Giải thuật Heuristic và di truyền giải bài toán định tuyến đa điểm trên mạng cảm biến không dây nhiệm vụ tuần hoàn” của nhóm tác giả Nguyễn Thái Dương, Huỳnh Thị Thanh Bình và Ngô Hồng Sơn đã tiến hành nghiên cứu vấn đề định tuyến đa điểm (multicast) cho mạng cảm biến không dây nhiệm vụ tuần hoàn (DC-WSN) [16] Đặc trưng của loại mạng cảm biến không dây này là các nút cảm biến hoạt động tuần hoàn theo chu kỳ và không bắt buộc phải hoạt động liên tục Quá trình truyền dữ liệu đa điểm được thực hiện thường xuyên trong hoạt động của mạng, do đó, cần thiết phải thiết kế một giao thức multicast hiệu quả về mặt năng lượng cho mạng cảm biến không dây Bài toán MEM (Minimum-Energy Multicasting) đã được chứng minh thuộc lớp NP-hard và thường được giải quyết bằng các thuật toán xấp xỉ Nhóm tác giả đã đề xuất một giải thuật heuristic (HMEM) và một giải thuật di truyền (GAMEM) nhằm mang lại lời giải có mức năng lượng tiêu thụ tốt hơn cho bài toán MEM Bản chất của ý tưởng này là cực tiểu hóa độ trễ truyền tin từ nút gốc đến mọi nút terminal bằng cách tìm đường đi ngắn nhất giữa các nút này, từ đó làm giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình truyền và nhận dữ liệu Tuy nhiên, bài báo tập trung vào mục tiêu tối ưu hóa độ trễ truyền tải dữ liệu mà chưa đặt nó trong ràng buộc phải tránh xung đột khi hai hoặc nhiều hơn các nút mạng cùng gửi, nhận dữ liệu trên cùng một đường truyền chia sẻ
Chúng tôi đề xuất xây dựng hệ thống truyền tải thông tin đo lường trong thử nghiệm và vận hành thiết bị bay trên cơ sở công nghệ SDN (Software Defined Networking) Hiện nay, đây là công nghệ mạng hoàn thiện hơn cả đối với mạng Internet nói chung và các hệ thống mạng chuyên dụng thời gian thực nói riêng Đối với SDN, trong các máy chủ riêng biệt được tăng cường độ tin cậy, chạy hệ điều hành NOS Máy chủ NOS thông qua các nút mạng nhận được cấu trúc mạng tổng thể và biểu diễn nó để quản lý ở dạng sơ đồ Việc quản lý quy về việc xác định các chính sách làm việc của các nút mạng (tách biệt người dùng, kiểm soát truy cập, QoS…) Hiện thực những chính sách này là nhiệm vụ của NOS Trên tầng quản lý tiến hành ảo hóa các chức năng mạng NFV để xác định ai có thể liên kết với mạng, chức năng nào mà người dùng nào được tiếp cận… NFV thực thi thông qua sơ đồ mạng các chức năng như thông dịch địa chỉ, tham số tường lửa, nhận diện xâm
Trang 4phạm, DNS, bộ nhớ đệm… trưng dụng các chức năng này của phần cứng các nút
mạng Hiện nay các chức năng này có thể cấu hình bằng phần mềm Với sự trợ
giúp của giao thức OpenFlow, NOS chuyển cấu hình tổng thể của cấu trúc mạng
sang thiết bị vật lý thực tế (thiết bị định tuyến, chuyển mạch, tường lửa,
controller…), cũng như tiếp nhận thông tin về cấu trúc tổng quát của mạng
Tóm lại, đối với mạng truyền thông tin đo lường chuyên dụng cần đặt ra yêu cầu
rất cao về tốc độ truyền tin và độ ổn định trong điều kiện thay đổi liên tục lưu lượng
tải sản sinh ra trong quá trình thử nghiệm và vận hành các thiết bị bay Giải quyết
vấn đề xây dựng mạng lưới để truyền tải khối lượng lớn thông tin, đặc biệt là thông
tin hình ảnh sẽ gặp những trở ngại lớn nếu như không sử dụng công nghệ mạng định
nghĩa bởi phần mềm SDN Sử dụng SDN cho phép người thiết kế mạng lưới thực thi
các phương pháp, thuật toán và chương trình dưới dạng code trong các controller của
hệ điều hành quản trị các thiết bị định tuyến truyền số liệu Bản chất là quá trình tách
gói tin từ các trạm đo ra các gói con để truyền tải song song, quá trình định tuyến đa
luồng, các tác vụ liên quan đến bảo đảm độ ổn định mạng lưới
3 TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT 3.1 Mô hình truyền dữ liệu trên kênh đơn
Thời gian truyền khung dữ liệu thông tin trên kênh đơn có thể biểu diễn bằng
công thức: tT, trong đó, T– Thành phần hằng số, – Thành phần biến số,
hay còn gọi là “jitter” Để mô phỏng giá trị jitter chúng tôi sử dụng phân bố chuẩn
Erlang, tức là phân bố của tổng k đại lượng ngẫu nhiên độc lập, mỗi đại lượng
ngẫu nhiên lại có phân bố mũ với tham số là k
Hàm phân bố của phân bố chuẩn Erlang xác định bằng biểu thức [1]:
1
0
1
!
i k
k x k
i
k x
i
Hàm mật độ của phân bố chuẩn Erlang xác định bằng biểu thức [1]:
1
1 !
k
k x k
k k x
k
Hình 2 Mật độ phân bố Erlang
Trang 5Trên hình 2 biểu diễn mật độ phân bố Erlang khi tham số đối với các giá 1 trị tham số: k1, k 2, k16
Để mô phỏng sự thay đổi độ trễ của gói dữ liệu khi truyền trên một kênh có thể
sử dụng các giá trị 0, 5, hoặc 1 để phù hợp với thực tế [17] 2
Hàm sinh moment của phân bố chuẩn Erlang [1]:
k k
M s
k s
(3)
Trên hình 3 biểu diễn mô hình mô phỏng độ trễ và biến thiên của nó trong truyền tải gói dữ liệu thông qua một nút mạng
Hình 3 Mô hình biến thiên độ trễ truyền tải gói dữ liệu
thông qua một nút mạng
Hàm sinh moment tương đương của thời gian truyền tải:
1 2
k sT
E
k
M s M s M s e
k s
(4)
Các đặc tính số của phân bố, cụ thể là moment bậc nhất, bậc hai cũng như phương sai được tính theo các công thức:
1
1
I T
2
I
T T
2
1 2
I
Đối với hàm M E s tiến hành đổi biến z s, hàm nhận được đặt tên là
E
Φ z :
k zT
E
k
Ф z e
k z
(6)
Nếu như hàm Φ E z trong nửa mặt phẳng phức Rez 0 thỏa mãn điều kiện của bổ đề Jordan thì tích phân đường Bromwich bằng tổng các thặng dư của hàm
E
Φ z đối với tất cả các điểm đặc biệt [1] Mật độ phân bố xác suất của thời gian
truyền tải gói dữ liệu trên kênh liên lạc:
1
1
Re s
z z k i
πi
Để thỏa mãn điều kiện của bổ đề Jordan, trong nửa mặt phẳng phức bên trái, hàm Φ E z phải khả tích ngoại trừ tại một số hữu hạn các điểm cực và tiến dần
đều đến 0 khi z
Trang 6Hàm Φ z λ λz của phân bố mũ hội tụ đều về 0 đối với arg z khi
z , và có điểm cực z Hàm α α
Φ z λ λz của phân bố Erlang hội tụ đều về 0 đối với arg z khi z , và có điểm cực bậc α tại điểm
z
Mật độ phân bố xác suất thời gian truyền tải gói dữ liệu tính theo công thức [1]:
2
k i
z t T
i
k
Trong tính toán thực tiễn lấy giá trị k để phù hợp với phân bố của thời gian 2
truyền tải gói dữ liệu, vì vậy:
2
i
z t T
i
Hàm
2 2
tại điểm z 2 có điểm cực bậc 2
Vì vậy:
1
2 2
2 2
2
1 lim
1 !
2 2
2
k
n
k n
z z
z t T
t T z
t c
z
d z
(10)
Hàm phân bố của thời gian truyền tải gói dữ liệu
t
t T I
T
F t t dt e t T tT (11)
3.2 Truyền dữ liệu trên kênh hợp thể song song
Hàm sinh moment thỏa mãn tính chất sau đây: Nếu đại lượng ngẫu nhiên là
hàm của đại lượng ngẫu nhiên với ab , trong đó a và b là hằng số thì
M M a e , với M và M là các hàm sinh moment của đại
lượng ngẫu nhiên và tương ứng
Nếu một gói tin có độ dài quy ước được truyền tải trên kênh liên lạc với thời
gian t thì một gói tin có độ dài nhỏ hơn r lần độ dài quy ước cũng sẽ được truyền
tải trên kênh với thời gian nhỏ hơn xấp xỉ r lần của t Kết luận này phù hợp với các
đo đạc trong thực tế Đối với trường hợp truyền qua kênh liên lạc gói dữ liệu có độ
dài nhỏ hơn r lần độ dài quy ước s có nghĩa là thay s bằng s r ( a1 r) vào biểu
thức (4):
Trang 7
k sT
r r
rk
rk s
Thay M r s vào biểu thức (6) và biểu thức (8) ta thu được:
( )
k zT
r r
rk
rk z
k T
z t
r
rk
Khi thay k : 2
2
T i
z t r r
i
r
2
z r là điểm cực bậc 2 của hàm
2 2
, 2
r
r z
mật độ phân bố thời gian
truyền gói dữ liệu có độ dài ngắn hơn r lần độ dài quy ước:
1
2 2
2
2
1 lim
1 !
2 2
2
k
n
k
T
z t r
T
r t r
z r
t c
r
(16)
Hàm phân bố:
r
T
r
Xem xét đặc tính của 2 kênh truyền song song Khi r 2 thì hàm phân bố thời
gian truyền gói dữ liệu sẽ giảm đi hai lần so với thời gian truyền gói dữ liệu có độ
dài quy ước ban đầu
2
Trong trường hợp phân bố đều thông tin theo các đường khác nhau của kênh
hợp thể Đánh dấu các ký tự I, II, III biểu thị tương ứng truyền tải một, hai hay ba
đường của kênh hợp thể Khi hai kênh truyền hoạt động song song thì thời điểm
kết thúc việc truyền dữ liệu được xác định khi kết thúc việc truyền gói dữ liệu cuối
cùng Thời gian thực hiện thao tác định dạng lại đối với các gói tin ở bên nhận,
được coi là rất nhỏ so với thời gian truyền gói tin đó trên kênh liên lạc Khi đó thời
gian truyền ngẫu nhiên hai gói tin theo đường song song được xác định là lớn nhất
từ hai đại lượng ngẫu nhiên có hàm phân bố:
2
t T
T
Trang 8Hàm mật độ phân bố xác suất tương ứng
2
II
T
t t T e e t T t
3.3 Truyền dữ liệu qua N kênh nối tiếp nhau
Hàm mật độ phân bố thời gian truyền dữ liệu qua N kênh nối tiếp nhau bằng
tích của các hàm mật độ phân bố thời gian truyền tải qua các kênh thành phần và
có dạng:
2
2
2
i
zT
i N
i
i
e z
z
Mật độ phân bố xác suất thời gian truyền gói dữ liệu thông tin đo lường từ N
kênh ảo nối tiếp nhau xác định theo biểu thức (22) thông qua tổng thặng dư đối với
tất cả các điểm đặc biệt z 2i:
2
2 2
1
Re s 4
2
i
i
zT N
i
N z t z
i
e
z
3.4 Xác định băng thông của kênh
Việc chọn lựa phương án tốt nhất phân bổ băng thông trên cấu trúc mạng là rất
phức tạp, bởi lẽ số phương án khả thi là rất lớn Vì vậy, chúng tôi đề xuất sử dụng
giải thuật di truyền để thiết kế băng thông mạng truyền tải thông tin đo lường theo
mục tiêu của bài báo [2] Mỗi một liên kết (kênh vật lý) từ trạm đo đến trung tâm
điều khiển đặt nhiều kênh ảo Để xác định được tổng băng thông của kênh thì mật
độ phân bố thời gian truyền các gói tin đo lường đã tính được cần phải đưa về dạng
biểu thức của phân phối vận tốc truyền (Mbit/s)
Đối với tập hợp các kênh ảo từ các trạm đo tới trung tâm điều khiển được thiết
lập trên kênh vật lý chung thì cần xác định tổng băng thông của kênh và dự trữ
băng thông các kênh cần thiết cho việc xử lý các tình huống như quá tải, ngắt
đường truyền, thiết bị hỏng, thi hành hồi tiếp, đảm bảo điều khiển kênh…
Vận tốc truyền tải được xác định là giá trị nghịch đảo của thời gian truyền một
gói dữ liệu có độ dài quy ước Thời gian truyền càng nhỏ thì tương ứng với vận tốc
truyền gói thông tin càng lớn
4 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 4.1 Bài toán tối ưu băng thông mạng truyền thông tin đo lường
Cấu trúc liên kết mạng được biểu diễn dưới dạng đồ thị có hướng G = (V, E,
C), trong đó V là tập hợp các nút của mạng, E là tập các kênh (các liên kết), và C
là tập hợp năng lực của kênh và các giới hạn, ràng buộc gắn liền với các kênh và
nút này
K biểu thị tập hợp các kênh ảo kK, và s t k, ,k k kí hiệu lần lượt nút đầu,
nút cuối và các yêu cầu về dung lượng kênh ảo tương ứng Nếu kênh ảo k chạy qua
Trang 9một kênh vật lý i j thì , x i j k 1, trong trường hợp ngược lại x i j k Còn 0 h k kí
hiệu giới hạn số lượng kênh vật lý mà kênh ảo k chạy qua
Mục tiêu của bài toán tối ưu là tối thiểu hóa hệ số tải của các kênh truyền trong toàn mạng hay nói cách khác là tối thiểu hóa chỉ số giá trị trung bình của băng thông sử dụng của các kênh vật lý Khi đó, tải lưu lượng truy cập của các kênh quá tải được chuyển hướng đến các kênh có lưu lượng ít hơn Khi chỉ số giá trị trung bình của băng thông sử dụng được giảm thiểu có nghĩa là tỷ lệ dự trữ băng thông của các kênh đạt đến mức tối đa Điều này cho phép mạng có khả năng chịu được biến động lưu lượng lớn mà không cần tái cấu trúc
Cho c i j dung lượng của kênh i j , và , i j 0là tổng giá trị của băng thông của tập hợp các kênh ảo trong liên kết i j Lấy một tập con , 1,,M của các liên kết mà có giá trị lớn nhất Mô tả toán học của bài toán tối ưu hoá i j phân bố tải của mạng có thể được biểu diễn như sau:
- Mục tiêu tối ưu hóa là để giảm thiểu giá trị trung bình của tổng băng thông của các kênh vật lý của mạng truyền tải thông tin đo lường:
1 min
M r r
M
- Các giới hạn:
a) Tải đến và tải đi đối với một nút phải bằng nhau trừ nút bắt đầu và nút kết thúc
i j E j i E
b) Tổng lưu lượng đi qua kênh vật lý không được vượt quá dung lượng kênh:
; ,
k
k i j i j
k K
c) Số lượng kênh vật lý mà kênh ảo đi qua được giới hạn để không xảy ra trường hợp luồng dữ liệu được truyền qua quá nhiều kênh vật lý trung gian dẫn tới
độ trễ cao:
,
,
k
i j k
i j E
ảo k
Tập hợp các đường đi của kênh ảo k với các nút tận cùng s t k, ,k k thỏa mãn
, , j, , N k
kK và q k j là các đường đi có thể có khi hình thành kênh ảo k
Bài toán tối ưu quy về việc tìm tập hợp các kênh ảo chạy qua các liên kết
1, , k, , K
P p p p , trong đó p kQ k để cho giá trị là nhỏ nhất
Tải của kênh p ij và mức sử dụng p ij có thể được biểu diễn như sau:
1
K k
k
ij x
, p ij 1 /c ijp ij
(23) Khi giải quyết bài toán tối ưu hóa đang được xem xét, điều quan trọng là phải chọn giá trị của biến p Bài toán thuộc lớp NP-hard Do đó, giải thuật di truyền k
Trang 10được sử dụng để giải quyết vấn đề trên Trong trường hợp này, cấu trúc của nhiễm
sắc thể được xác định bởi đường đi của kênh ảo, chạy qua các nút trung gian của
mạng Nhiễm sắc thể được mô tả bằng một tập hợp các phần tử được sắp xếp theo
thứ tự tương ứng với các nút của kênh ảo theo đường đi của nó từ nút ban đầu s k
tới nút đích cuối cùng t Một trong những thông số quan trọng nhất của nhiễm sắc k
thể là kích cỡ của nó, được xác định bởi số nút trung gian của tuyến Tuy nhiên, có
khả năng xảy ra các nhiễm sắc thể không chính xác do sự xuất hiện của số nút
không có trong mạng Để khôi phục các nhiễm sắc thể đó đến giá trị hiệu chỉnh thì
sử dụng cơ chế đột biến
Khi sử dụng thuật toán di truyền cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Cần phải loại bỏ tất cả các nhiễm sắc thể mà không đáp ứng được các yêu cầu
về độ trễ trung bình trong việc truyền khung dữ liệu và độ sai lệch của nó
- Đối với mỗi kênh ảo thì phải thực hiện chuyển đổi phân bố thời gian truyền
của khung dữ liệu sang phân bố vận tốc truyền (theo Mbit/s)
- Đối với mỗi kênh vật lý thì sự phân bố băng thông bị chiếm được xác định là
tổng các biến ngẫu nhiên của băng thông của các kênh ảo chạy qua Băng thông bị
chiếm dụng của kênh vật lý được đặt là mk , trong đó, m là giá trị trung bình
của phân bố chồng chất của các đại lượng ngẫu nhiên băng thông của các kênh ảo
chạy qua; k là số nguyên; là độ lệch chuẩn
- Xác định được giá trị của là giá trị trung bình của băng thông được sử
dụng của toàn mạng
Khi giải quyết bài toán trên cần sử dụng hàm hữu ích hay còn gọi là hàm thích
nghi (fitness function) để đánh giá độ “tốt” của lời giải Hàm hữu ích được tính
bằng công thức:
1 exp( ) exp
M r r
Phương án phân bố băng thông nào tạo được càng nhiều băng thông dự trữ thì
sẽ có hàm hữu ích càng lớn
4.2 Chương trình thiết kế băng thông của mạng truyền thông tin đo lường
Chương trình được thực hiện trên ngôn ngữ lập trình C# Người sử dụng dựa
trên các hình ảnh tiêu chuẩn của các phần tử tạo ra một sơ đồ mạng truyền tải
thông tin đo lường như trên hình 4
Các phần tử đó là trạm đo, bộ định tuyến, kênh, trung tâm điều khiển Các giá
trị giới hạn băng thông của các kênh vật lý và các luồng đầu vào nhận được từ trạm
đo (Mbit/s) được thiết lập Trọng số của kênh được đặt dựa trên thời gian truyền tải
trung bình Để xây dựng dữ liệu đầu vào cho giải thuật di truyền, các tuyến truyền
tải ngắn nhất từ trạm đo đến trung tâm điều khiển được xác định bằng phương
pháp của Hoffman và Pavlei [3] Những tuyến truyền tải này được hiển thị trên
màn hình máy tính
Mức tải của kênh được hiển thị tương ứng với cường độ màu sắc Mức tải kênh
càng lớn thì cường độ màu càng cao và ngược lại Khi trỏ chuột lên một kênh, một
cửa sổ sẽ mở ra hiển thị các đặc điểm chính: trọng số kênh, dung lượng kênh, tải
thực, mức sử dụng theo phần trăm Có hiển thị báo cáo về các kênh bị tắc nghẽn