1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue và hiệu quả mô hình giám sát chủ động vector truyền bệnh tại tỉnh bình phước tt

28 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 906,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mạng lưới cộng tác viên của chương trình phòng chống sốt xuất huyết quốc gia chỉ triển khai thực hiện khoảng 10% số xã, ưu tiên chọn lựa những xã có tỷ lệ mắc bệnh cao, trình độ dân trí,

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiều thập kỷ qua, bệnh Sốt xuất huyết vẫn là một trong những bệnh truyền nhiễm gây dịch xảy ra trên nhiều quốc gia và có xu hướng lan rộng ra nhiều vùng khác nhau trên thế giới Các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó Đông Nam

Á và Tây Thái Bình Dương là hai nơi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất Ước tính mỗi năm có khoảng 390 triệu ca mắc sốt xuất huyết trên toàn thế giới với 96 triệu

người có biểu hiện lâm sàng nặng Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang

tìm kiếm những biện pháp hữu hiệu nhằm khống chế bệnh sốt xuất huyết Biện pháp tận gốc là phải giảm và triệt nguồn sinh sản của muỗi Nhưng sau nhiều năm thực hiện các biện pháp phòng chống dịch sốt xuất huyết, bệnh dịch vẫn diễn biến phức tạp Bình Phước là một trong những tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, nơi có tỷ lệ lưu hành bệnh sốt xuất huyết khá cao Bệnh sốt xuất huyết vẫn thường xuyên phát sinh hàng năm, đôi khi phát sinh và lan rộng tại một số xã, phường Mạng lưới cộng tác viên của chương trình phòng chống sốt xuất huyết quốc gia chỉ triển khai thực hiện khoảng 10% số xã, ưu tiên chọn lựa những xã có tỷ lệ mắc bệnh cao, trình độ dân trí, kinh tế thấp, khó tiếp cận với các phương tiện truyền thông đại chúng Do đó, với giả thuyết xây dựng một mạng lưới tình nguyện viên tại cộng đồng cùng với y tế cơ sở sẽ giúp thay thế mô hình cộng tác viên để thực hiện hoạt động phòng chống sốt xuất huyết tại cộng đồng có hiệu quả, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue và hiệu quả mô hình giám sát chủ động vector truyền bệnh tại tỉnh Bình Phước” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm dịch tễ sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Bình Phước giai đoạn

2008 - 2016

2 Đánh giá hiệu quả của mô hình tình nguyện viên giám sát véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết tại cộng đồng giai đoạn 2013-2016

Những đóng góp mới của đề tài

Từ nghiên cứu này lần đầu đã có một cơ sở dữ liệu khoa học khá đầy đủ về đặc điểm dịch tễ học của sốt xuất huyết tại Bình Phước trong giai đoạn 2008-

2016, thể hiện được tính chất chu kỳ của dịch, xu hướng chu kì dịch kéo dài hơn

từ 3 năm lên 4 năm, tỷ lệ mắc bệnh nhóm dưới 15 tuổi giảm và type virus gây bệnh chủ yếu là DEN-1

Trang 2

Nghiên cứu đã đưa ra một mô hình giám sát véc tơ phòng chống sốt xuất huyết dựa vào mạng lưới tình nguyện viên với đầu mối là trạm y tế xã Trạm y tế

xã có vai trò là đơn vị trực tiếp thực hiện phối hợp liên ngành đồng thời quản lý, giám sát các hoạt động của tình nguyện viên Mạng lưới tình nguyện viên đóng vai trò quan trọng trong chương trình và là trung tâm của chương trình Mạng lưới tình nguyện viên được xây dựng dựa vào đội ngũ cán bộ y tế thôn ấp làm giám sát

và đội ngũ chính quyền cơ sở, đoàn thể cùng các tình nguyện viên là người thực hiện trực tiếp Hoạt động của tình nguyện viên đã giúp nâng cao kiến thức, thực hành của người dân về nhận biết sớm về bệnh, thay đổi thái độ, thay đổi những

hành vi có nguy cơ để phòng chống SXHD

Bố cục của luận án

Luận án gồm 123 trang, 28 bảng, 10 biểu đồ, 5 hộp và 123 tài liệu tham khảo trong đó có 57 tài liệu nước ngoài Phần đặt vấn đề 3 trang, tổng quan tài liệu 30 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang, kết quả nghiên cứu 35 trang, bàn luận

31 trang, kết luận và kiến nghị 3 trang

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Lịch sử phát hiện virus Dengue và vec tơ truyền bệnh

1.1.1 Khái niệm sốt xuất huyết Dengue

Sốt Dengue hay sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm virus Dengue cấp tính do muỗi truyền và có thể gây thành dịch lớn

1.1.2 Lịch sử phát hiện virus và vec tơ truyền bệnh

Vào những năm 1778 - 1780, những vụ dịch SXHD đầu tiên được ghi nhận xảy ra ở Châu Á, Châu Phi và Bắc Mỹ Đến sau chiến tranh thế giới lần thứ II, một vụ đại dịch SXHD xuất hiện ở Đông Nam Á và từ đó lan rộng trên toàn cầu Virus Dengue là nguyên nhân chính gây ra bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) Đến năm 1906 Bancroft đã chứng minh vectơ chính truyền bệnh là Aedes aegypti Những nghiên cứu gần đây ở Philippines, Indonesia và Tây Thái Bình Dương đã chứng minh Aedes albopictus, Aedes polyneiensis cũng là những vectơ tham gia truyền bệnh SXHD

1.2 Dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết

Bệnh SXHD hiện đã trở thành dịch và đang lưu hành ở trên 100 nước thuộc các khu vực có khí hậu nhiệt đới và Á nhiệt đới, vùng Đông Nam Á và Tây Thái Bình

Trang 3

Dương, Châu Mỹ, Châu Phi với khoảng 2,5 tỷ người sống trong vùng nguy cơ dịch Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương là hai khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất SXHD đang là một trong những gánh nặng về sức khoẻ cộng đồng và là mối quan tâm chủ yếu của lĩnh vực y tế công cộng trên toàn thế giới Số ca nhiễm SXHD hàng năm ước tính khoảng 50 triệu người, 500.000 trường hợp SXHD phải nhập viện mỗi năm trong đó 90% trường hợp dưới 15 tuổi Tỷ lệ chết trung bình khoảng 5% Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue được báo cáo trong khoảng thời gian 55 năm qua đã tăng tới 2.427 lần Vùng có mức độ ảnh hưởng nặng nề nhất là Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương Trong đó, các nước có tỷ lệ chết và mắc cao trong những năm gần đây như Việt Nam, Thái Lan, Indonesia, Malayxia, Philippines, Singapore, Lào, Campuchia

Tại Việt Nam, vụ dịch SXHD đầu tiên xảy ra ở miền Bắc vào năm 1958, ở khu vực phía nam vào năm 1960 với 60 bệnh nhân SXHD nhi đã tử vong Trước năm

1990, bệnh SXHD mang tính chất chu kỳ với khoảng cách trung bình 3 - 4 năm Sau năm 1990, bệnh xảy ra liên tục với cường độ và qui mô ngày một gia tăng Từ năm 1999-2003, số mắc trung bình hàng năm đã giảm đi chỉ còn 36.826 trường hợp và số tử vong là 66 trường hợp Thời kỳ cao điểm của dịch SXHD là từ tháng

6 đến tháng 10 hàng năm Trong giai đoạn từ 2001 đến 2011 có 76,9% ca mắc sốt xuất huyết và 83,3% ca tử vong do sốt xuất huyết là ở 20 tỉnh phía Nam Khoảng 90% số ca tử vong do SXHD là ở nhóm tuổi dưới 15 Hiện nay, dân số trong vùng SXHD lưu hành có nguy cơ cơ mắc bệnh khoảng 70 triệu người

1.3 Một số phương pháp kiểm soát vec tơ truyền bệnh sốt xuất huyết

nấm, vi khuẩn Wolbachia, thả cá trong các dụng cụ chứa nước…

1.3.3 Mô hình cộng đồng tham gia phòng chống sốt xuất huyết

Rất nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã đánh giá cao mô hình phòng chống SXHD dựa vào cộng đồng Sự hợp tác và tham gia của cộng đồng là yếu tố không thể thiếu trong công tác phòng chống SXHD Huy động xã hội và truyền thông thay đổi hành vi đã mang lại nhiều lợi ích cho chương trình phòng chống

Trang 4

SXHD như: giảm mức độ lây lan SXHD trong các vụ dịch, giúp các cơ sở y tế không bị quá tải bởi quá nhiều ca bệnh cùng một lúc; giảm tình trạng nhiễm virus Dengue nhiều lần; cộng đồng đóng vai trò cốt yếu trong việc nhanh chóng hành động khi có dịch bùng phát; đồng thời nâng cao điều kiện y tế môi trường Ở Việt Nam, từ năm 1999, dự án quốc gia phòng chống SXHD hình thành và hoạt động trên qui mô toàn quốc với mục tiêu là giảm tỉ lệ chết và mắc bệnh SXHD Chiến lược chính của dự án là kiểm soát bọ gậy dựa vào cộng đồng Để thực hiện được chiến lược này, dự án đã tập trung chủ yếu vào giáo dục truyền thông với cả 2 hình thức là gián tiếp và trực tiếp Truyền thông gián tiếp được thực hiện thông qua các kênh truyền thông đại chúng như: Đài phát thanh, truyền hình, báo chí, tranh ảnh… Bằng hình thức này, dự án đã cung cấp cho cộng đồng những kiến thức cơ bản nhất về phòng chống bệnh SXHD, với mong muốn sau cùng là người dân tự thay đổi thái độ và hành vi đúng trong phòng chống bệnh SXHD

Tuy nhiên, việc chuyển đổi hành vi của người dân là một vấn đề hết sức phức tạp Do vậy, bên cạnh việc truyền thông gián tiếp, dự án phòng chống SXHD đã triển khai thí điểm hình thức tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, có kiểm tra giám sát với sự giúp đỡ hỗ trợ của chính quyền địa phương Để triển khai dự án có hiệu quả, chính quyền và y tế các cấp đề ra kế hoạch hành động, người dân sẽ tự thực hiện các biện pháp thích hợp theo hướng dẫn để tiêu diệt nguồn vectơ tại hộ gia đình Trong đó, cộng tác viên (CTV) sẽ là khâu trung gian truyền tải các kế hoạch, phương pháp, các kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh SXH, đồng thời giúp người dân tự thực hiện các biện pháp cần thiết để loại bỏ những

ổ chứa bọ gậy Tuy nhiên, nguồn lực của dự án không đủ bao phủ toàn bộ mà chỉ tập trung vào các xã điểm và chiếm khoảng 10% số xã, phường

1.4 Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động phòng chống SXHD dựa vào cộng đồng thông qua hoạt động CTV

Đánh giá hiệu quả hoạt động của CTV là một công việc khá phức tạp bao gồm rất nhiều mặt Từ đầu vào, quá trình thực hiện cho đến kết quả đầu ra Sự thay đổi về kiến thức, thái độ, hành vi của người dân, sự gia tăng số hộ gia đình không có bọ gậy là những biểu hiện phản ảnh trực tiếp nhất, dễ nhận biết và dễ đánh giá nhất Đa số các nghiên cứu chỉ đi sâu vào điều tra sự cải thiện của các chỉ số côn trùng qua điều tra tại hộ gia đình trước, trong và sau can thiệp không khảo sát về hành vi của người dân Một số nghiên cứu khác lại chỉ quan tâm đến hành vi của người dân trước, trong và sau can thiệp mà ít quan tâm đến các chỉ số côn trùng

Trang 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Giai đoạn 1: nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học

- Các trường hợp bệnh nhân mắc sốt xuất huyết được giám sát theo dõi qua

sổ sách, báo cáo tại trạm y tế xã, sổ tay hoạt động CTV, các báo cáo của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Phước về số ca mắc/chết

- Kết quả xét nghiệm Mac - ELISA các trường hợp sốt xuất huyết

- Đặc điểm véc tơ truyền bệnh: muỗi, bọ gậy qua số liệu điều tra vectơ hàng

tháng (muỗi Aedes aegypti)

* Giai đoạn 2: nghiên cứu can thiệp cộng đồng

- Các cán bộ y tế: trung tâm y tế huyện, trưởng trạm y tế, cán bộ phụ trách chương trình phòng chống SXHD

- Các tình nguyện viên tham gia đội ngũ giám sát véc tơ phòng chống SXHD tại 2 xã can thiệp

- Chủ hộ gia đình hoặc người đại diện (lứa tuổi trưởng thành)

- Dụng cụ chứa nước, vật phế thải tại hộ gia đình

- Véc tơ truyền bệnh: muỗi, bọ gậy

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp cộng đồng trước sau có đối

chứng, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và điịnh lượng

2.2.1.1 Nghiên cứu dịch tễ học mô tả: đánh giá đặc điểm dịch tễ của SXH tại

Bình Phước giai đoạn 2008 - 2016 Trong đó, Giai đoạn từ 2008-2012 là giai đoạn thu thập số liệu hồi cứu về đặc điểm dịch tễ học của sốt xuất huyết toàn tỉnh Bình

Phước

+ Giai đoạn 2013-2016 là giai đoạn theo dõi dọc đặc điểm dịch tễ học của sốt xuất huyết trên toàn tỉnh và áp dụng các biện pháp can thiệp tại địa bàn nghiên

cứu can thiệp

2.2.1.2 Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng trước sau

Tại các xã can thiệp (xã không có cộng tác viên của chương trình phòng chống SXHD quốc gia), nghiên cứu xây dựng hệ thống tình nguyện viên thực hiện giám sát côn trùng tại cộng đồng Can thiệp chính trong nghiên cứu là xây dựng mạng lưới giám sát côn trùng tại tuyến y tế cơ sở dựa trên đội ngũ tình nguyện viên và các trang thiết bị, nguồn lực thực tế tại các xã Tại thời điểm nghiên cứu,

Trang 6

các xã đều đã có sẵn kính hiển vi và cán bộ được đào tạo để sử dụng thiết bị này (được cung cấp từ trước trong chương trình phòng chống sốt rét) Do đó, nghiên cứu đã chọn mỗi xã 1 cán bộ y tế xã đã sử dụng thành thạo kính hiển vi điện tử để

đi đào tạo thêm về kỹ thuật giám sát véc tơ SXHD tại trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bình Phước Sau đó, hàng tháng cán bộ y tế xã tiến hành giám sát các chỉ số côn trùng trên địa bàn xã theo hướng dẫn của chương trình phòng chống sốt xuất huyết Mỗi xã chọn các điểm cố định và giám sát vào một ngày cố định trong tháng

Tại các thôn, y tế thôn, trưởng thôn, cán bộ đoàn thể (hội phụ nữ, đoàn thanh niên) và người dân tình nguyện tham gia được tập huấn đào tạo các kiến thức cơ bản về truyền thông phòng chống SXHD, các biện pháp kiểm soát và xử

lý bọ gậy tại hộ gia đình Sau đó, y tế thôn thực hiện công tác giám sát, truyền thông hộ gia đình tại địa bàn quản lý Các cán bộ đoàn thể và người dân tình nguyện tham gia chương trình (gọi chung là các tình nguyện viên) được chia nhóm theo cụm dân cư (phụ trách khoảng 50 nhà) Hàng tháng, tình nguyện viên

đi thăm từng hộ gia đình, truyền đạt cho người dân các kiến thức về bệnh SXH, giúp người dân hiểu được tác nhân chính làm lây truyền bệnh và hướng dẫn người dân tự loại bỏ các ổ chứa bọ gậy trong và ngoài nhà

* Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của người dân: Tiến hành điều tra kiến thức, thái độ, hành vi của người dân, sau đó, so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện can thiệp và so sánh với nhóm chứng là nhóm có cộng tác viên của chương trình phòng chống SXHD

* Đánh giá hiệu quả giảm các chỉ số giám sát vec tơ

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu dịch tễ học: Chọn mẫu toàn bộ

- Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp:

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu:

2 2 1

2 2 2 1 1 1 2

/ 1

)(

)1()1()

1(2

p p

p p p p z p p z

n

−+

−+

= − α − β

Cỡ mẫu theo tính toán là 276, thực tế sau can thiệp có 294 đối tượng nhóm can thiệp và 287 đối tượng nhóm đối chứng tham gia nghiên cứu và đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích dữ liệu

Trang 7

Chọn mẫu: Chọn có chủ định huyện Bình Long là huyện là một trong những địa phương có dịch SXHD lưu hành nhiều năm qua Dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và y tế của các xã trong huyện, tiến hành chọn chủ định 2 xã chưa

có cộng tác viên để tiến hành can thiệp là xã Thanh Phú và Phú Thịnh Đây là 2 xã

có đặc điểm tương đồng với 2 xã đối chứng là 2 xã có cộng tác viên (xã An Lộc

và Hưng Chiến) Chọn hộ gia đình phỏng vấn, giám sát côn trùng lấy theo nguyên tắc cổng liền cổng

Nghiên cứu chọn phỏng vấn sâu 2 cán bộ trung tâm y tế huyện Bình Long, 4 trạm trưởng của 4 trạm y tế xã, 4 cán bộ y tế phụ trách trực tiếp chương trình phòng chống SXHD của 4 xã để phỏng vấn sâu các nội dung liên quan đến hoạt động phòng chống SXHD Nghiên cứu tổ chức 2 buổi thảo luận nhóm với các cộng tác viên của 2 xã chứng và các giám sát viên, tình nguyện viên ở 2 xã can thiệp để thảo luận các nội dung liên quan đến hoạt động phòng chống SXHD

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu: phối hợp cả nghiên cứu định

lượng và định tính như phỏng vấn theo bộ câu hỏi điều tra, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm, giám sát bọ gậy, muỗi trưởng thành, xét nghiệm chẩn đoán SXHD

2.3.4 Xử lý số liệu: Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 Sử dụng

các test thống kê trong nghiên cứu y sinh học để phân tích kết quả

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Năm

Trang 8

Kết quả biểu đồ 3.1 cho thấy, SXHD thường xuyên được phát hiện tại Bình Phước với số ca mắc luôn biến động qua các năm Năm 2008 số mắc là 3521, sau

đó có xu hướng giảm rõ rệt trong năm 2009 rồi lại tăng lên và giảm nhẹ trong 2 năm tiếp theo Đỉnh dịch xuất hiện vào năm 2012 với trên 5000 ca mắc nhưng sau

đó số ca mắc giảm mạnh và thấp nhất trong năm 2014 rồi lại có xu hướng tăng lên trong năm 2015, 2016 Như vậy, biểu đồ đã cho thấy một xu hướng thể hiện rõ rệt chu kỳ dịch là 4 năm/lần

  Biểu đồ 3.2 Số ca mắc SXH giai đoạn 2008 - 2016 theo các tháng trong năm

Qua biểu đồ 3.2 cho thấy, bệnh nhân mắc SXHD xảy ra quanh năm từ tháng

1 đến tháng 12 Dịch SXHD bắt đầu vào tháng 5 và tháng có dịch lớn là tháng 6 đến tháng 8 rồi giảm dần Năm 2008 và 2012, đường biểu diễn số ca mắc cho thấy tình hình dịch SXHD tại Bình Phước nằm cao hơn so với trung bình 5 năm 2008-

Trang 9

0 100

Số ca mắc/100000 dân Số ca tử vong/100000 dân

Biểu đồ 3.3 Số ca mắc/chết do sốt xuất huyết trên 100.000 dân

giai đoạn 2008-2016

Kết quả biểu đồ 3.3 cho thấy, tính theo số ca mắc/chết do sốt xuất huyết trên 100.000 dân cho thấy, tỷ lệ mắc gặp cao nhất ở các năm 2008, 2012, 2016 Như vậy, tính theo cơ cấu dân số thì xu hướng chu kỳ dịch vẫn là 4 năm/lần Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong có xu hướng giảm hơn

Năm

Số

ca mắc

Trang 10

Qua biểu đồ 3.4 cho thấy, số ca mắc bệnh trung bình/100.000 dân cao nhất

ở Chơn Thành (665,5) rồi đến Đồng Xoài (477,7), Hớn Quản (437,5), Đồng Phú (359,6) Bù Đăng là nơi có số ca mắc bệnh trung bình thấp nhất trong toàn tỉnh

269

332 344

369 339 297 209 138 91

64 58

37 670

Biểu đồ 3.5 Số ca mắc sốt xuất huyết Dengue trung bình theo nhóm tuổi

Qua biểu đồ 3.5 cho thấy số ca sốt xuất huyết gặp nhiều nhất ở nhóm 16 -20 tuổi, tiếp đến là các nhóm 11- 15, 21-25, 25-30, 5-10 tuổi Nhóm dưới 5 tuổi cũng

có số ca mắc khá cao trung bình 269 ca/năm Sau 30 tuổi, tỷ lệ mắc SXH giảm dần

Bảng 3.1 Chỉ số nhà có bọ gậy (HI-BG) Aedes aegypti phân bố theo tháng

2009, 2011, 2016 Đây là những năm có chỉ số bọ gậy ở hầu hết các tháng đều cao hơn so với trung bình 5 năm từ 2008-2012 Vào các tháng mùa mưa chỉ số này đều tăng khá cao so với các tháng mùa khô

Số ca

mắc

Nhóm tuổi

Trang 11

Bảng 3.2 Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy muỗi Aedes trong 100 nhà

điều tra (BI) phân bố theo tháng trong giai đoạn 2008-2016

Bảng 3.3 Chỉ số nhà có muỗi (HI-M) Aedes aegypti phân bố theo tháng

chỉ số nhà có muỗi tăng lên khoảng 40% đến gần 60% số nhà được điều tra

Trang 12

2.5 0

7.5

D1 D2 D3 D4

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu các type virus sốt xuất huyết Dengue

Qua biểu đồ trên cho thấy 90% số trường hợp có kết quả xét nghiệm huyết thanh là SXHD là type D1, còn lại là type 2 và 4

3.2 Xây dựng đội ngũ giám sát véc tơ truyền bệnh SXHD tại tuyến y tế cơ sở

và đánh giá hiệu quả can thiệp

3.2.1 Xây dựng đội ngũ giám sát vec tơ

Nghiên cứu thực hiện xây dựng đội ngũ giám sát véc tơ theo mô hình tự quản Trạm y tế xã là đơn vị trực tiếp thực hiện phối hợp liên ngành đồng thời quản lý, giám sát các hoạt động của các tình nguyện viên Mạng lưới cộng tác viên tình nguyện viên đóng vai trò quan trọng trong chương trình và là trung tâm của chương trình Mạng lưới tình nguyện viên được xây dựng dựa vào đội ngũ cán

bộ y tế thôn ấp và đội ngũ chính quyền cơ sở

Để xây dựng một hệ thống tổ chức cho hoạt động của chương trình PCSXHD, chương trình đã đào tạo cho 2 cán bộ y tế xã, 15 cán bộ y tế thôn, ấp làm các giám sát viên và 45 các đoàn thể ấp và 34 tình nguyện viên trước khi triển khai chương trình, đây là nhóm nòng cốt của chương trình Y tế thôn, ấp, phụ nữ

ấp, đoàn thanh niên xã, trưởng ấp và tình nguyện viên được Trung tâm Y tế huyện tập huấn về các hoạt động của chương trình bao gồm: xác định các ổ bọ gậy nguồn, nhận biết dấu hiệu bệnh, các biện pháp tuyên truyền giáo dục sức khỏe,

các hoạt động giám sát véc tơ tại cộng đồng

Trang 13

Bảng 3.4.Hoạt động của CTV huy động sự tham gia của cộng đồng

trong quá trình triển khai can thiệp

Nội dung

Xã Thanh Phú

Xã Phú Thịnh

Số y tế thôn, phụ nữ ấp, đoàn thanh niên xã, trưởng

Trung bình số hộ gia đình 1 CTV phải quản lý 43 52

Tỷ lệ ký cam kết phòng chống SXH giữa chính

Số tờ rơi được phát (1lần/năm x 2 năm 2013,2015) 4.520 2.410

Số lần họp dân để tuyên truyền (6 tháng/lần/ấp ) 88 32

Số áp phích được treo tại các khu vực công cộng 14 7

Nội dung hoạt động của chương trình can thiệp PCSXHD

Chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe với mục tiêu: Nâng cao kiến

thức, thực hành của người dân về nhận biết sớm về bệnh, thay đổi thái độ và quan

điểm sai, thay đổi những hành vi có nguy cơ về phòng chống SXHD Chương

trình này được thực hiện qua phân tích đối tượng đích để hình thành các sản phẩm

truyền thông Bên cạnh đó, bộ công cụ truyền thông được thiết kế dựa trên các

công văn, quyết định và chỉ thị về việc tăng cường các biện pháp phòng chống

SXHD tại Việt Nam

Các sản phẩm truyền thông

(1) Tờ cam kết: Bản cam kết được sự đồng ý ký kết giữa các chủ hộ gia

đình, CTV, giám sát viên chương trình và lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã Trong

bản cam kết có hướng dẫn người dân thực hiện các hoạt động loại trừ bọ gậy và

phòng chống muỗi đốt

(2) Tờ rơi: Tờ rơi được thiết kế hai mặt với nội dung hướng dẫn cụ thể,

giúp người dân biết cách phòng, nhận biết sớm bệnh và hướng dẫn cách xử trí Tờ

rơi được CTV phát đến từng hộ gia đình

(3)Áp phích: với kích thước lớn được treo tại các điểm tập trung đông

người nhằm gây sự chú ý, tò mò của người dân Áp phích hướng dẫn cụ thể chu

trình phát triển của vectơ và các biện pháp loại trừ bọ gậy

Trang 14

3.2.2 Hiệu quả cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành của người dân

Bảng 3.5 So sánh hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh SXHD

Nội dung

Nhóm CT (n=294)

Bảng 3.6 So sánh về nguồn cung cấp thông tin về bệnh sốt xuất huyết cho đối

tượng nghiên cứu

Nguồn cung cấp

thông tin

Nhóm CT (n=294)

Ngày đăng: 12/02/2020, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w