1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chi phí điều trị liên quan đến Bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đà Nẵng

106 179 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên quan các yếu tố biến chứng trong DCSI ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 .... Hiện nay chỉ mới có một số nghiên cứu về chi phí trực tiếp chi cho y tế và ngoài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ BÍCH THÙY

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ BÍCH THÙY

PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

TS Đỗ Xuân Thắng – người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận

tình cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Trường Đại Học Dược Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn quản lý và kinh tế dược đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, các khoa nội Bệnh viện Đà Nẵng đã tạo điền kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu tại bệnh viện

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành cuốn luận văn này

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2019

Học viên

Lê Thị Bích Thùy

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát về bệnh Đái tháo đường típ 2 3

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường 3

1.1.2 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường 3

1.1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường 5

1.1.4 Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10 5

1.1.5 Dịch tễ 7

1.1.6 Điều trị 9

1.2 Phương pháp phân tích chi phí 13

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí 13

1.2.2 Cách tính chi phí cho người sử dụng dịch vụ y tế 15

1.2.3 Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật 17

1.3 Thực trạng chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường 19

1.3.1 Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới 19

1.3.2 Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường ở Việt Nam 21

1.4 Vài nét về bệnh viện Đà Nẵng 23

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu 26

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 31

Trang 5

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 31

2.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 33

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Mô tả cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018 39

3.1.1 Cơ cấu chi phí điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 cho một đợt điều trị 39

3.1.2 Cơ cấu chi phí trực tiếp chi cho y tế cho một đợt điều trị 40

3.1.3 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế cho một đợt điều trị 47

3.1.4 Cơ cấu chi phí gián tiếp cho một đợt điều trị 48

3.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018 49

3.2.1 Mối liên quan giữa chi phí với giới tính bệnh nhân 51

3.2.2 Mối liên quan giữa chi phí với biến chứng mạn tính 52

3.2.3 Mối liên quan giữa chi phí với phác đồ điều trị 53

3.2.4 Xác định ảnh hưởng của một số biến chứng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 54

3.2.5 Mối liên quan giữa chi phí điều trị bệnh ĐTĐ típ2 và điểm DCSI 58

3.2.6 Tương quan giữa một số yếu tố với thời gian nằm viện 60

Chương 4: BÀN LUẬN 62

4.1 Mô tả cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018 62

4.1.1 Cơ cấu chi phí điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 cho một đợt điều trị 62

4.1.2 Cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế cho một đợt điều trị 62

4.1.3 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế cho một đợt điều trị 68

4.1.4 Cơ cấu chi phí gián tiếp cho một đợt điều trị 68

Trang 6

4.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái

tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018 69

4.2.1 Liên quan chi phí với biến chứng mạn tính 70

4.2.2 Liên quan chi phí với phác đồ điều trị 71

4.2.3 Liên quan các yếu tố biến chứng trong DCSI ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 72

4.2.4 Liên quan giữa chi phí với điểm DCSI 76

4.2.5 Tương quan giữa điểm DCSI với thời gian nằm viện 77

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IDF International Diabetes

FPG Fasting plasma glucose Glucose huyết tương lúc đói OGTT Oral glucose tolerance test Nghiệm pháp dung nạp

glucose đường uống HIV Human immunodeficiency

BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể

DCSI Diabetes Complications

Severity Index

Chỉ số biến chứng nghiêm trọng đái tháo đường ICD-10 International Classification

of Diseases

Phân loại quốc tế về bệnh tật

LAC Latin America and the

Caribbean

Châu Mỹ Latinh và vùng Caribe

COI Cost of illness Phương pháp phân tích chi

phí bệnh tật MNT Medical Nutrition Therapy Chế độ ăn hợp lý

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10 6 1.2 Mục tiêu điều trị của bệnh đái tháo đường 10 1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 12

2.8 Các chỉ số và cách tính thực hiện mục tiêu 1 35 3.9 Chi phí điều trị trung bình trên một đợt điều trị 39 3.10 Cơ cấu chi phí trực tiếp chi cho y tế trung bình trên đợt

điều trị

40

3.17 Chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình trên một đợt điều

trị

47

3.18 Chi phí gián tiếp trung bình trên một đợt điều trị 48

3.22 Mối liên quan giữa chi phí với giới tính 51 3.23 Mối liên quan giữa chi phí với biến chứng mạn tính của

bệnh

52

3.24 Mối liên quan giữa chi phí với phác đồ điều trị 53

Trang 9

Thứ tự Tên bảng Trang

3.28 Mối liên quan giữa chi phí với biến chứng mạch máu

ngoại biên

56

3.29 Mối liên quan giữa chi phí với biến chứng chuyển hóa 57 3.30 Khác biệt chi phí giữa các nhóm điểm DCSI 58 3.31 Tương quan giữa chi phí đái tháo đường và DCSI 60 3.32 Tương quan giữa một số yếu tố với thời gian nằm viện 60

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1.1 Điểm chỉ số biến chứng nghiêm trọng ĐTĐ 7 1.2 Hướng dẫn chung điều trị ĐTĐ típ 2 theo ADA 2018 11

3.8 Đặc điểm chi phí trực tiếp ngoài y tế theo các nhóm

chi phí

48

3.9 Đặc điểm chi phí gián tiếp theo các nhóm chi phí 49 3.10 Mối liên quan giữa chi phí tổng với DCSI 59 3.11 Mối tương quan giữa DCSI và thời gian nằm viện 61

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là bệnh mạn tính, không lây nhiễm gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, làm giảm chất lượng cuộc sống, và là nguyên nhân chính gây tử vong ở hầu hết các quốc gia Đái tháo đường ngày càng phổ biến trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam Trong đó đái tháo đường típ 2 chiếm đa số trên 90% [20]

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính năm 2014 có 422 triệu người trên 18 tuổi (8,5%) bị đái tháo đường trên toàn thế giới Sự gia tăng đáng kể này phần lớn là do sự gia tăng bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố thúc đẩy nó bao gồm thừa cân và béo phì Trong thập kỷ qua, tỷ lệ bệnh đái tháo đường đã tăng nhanh hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình Đái tháo đường là nguyên nhân chính gây mù lòa, suy thận, đau tim, đột quỵ và cắt cụt chi dưới Bệnh đái tháo đường gây ra 1,5 triệu ca tử vong vào năm 2012 Lượng đường trong máu cao hơn mức tối ưu đã gây ra thêm 2,2 triệu ca tử vong do biến chứng [44] Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 2018, toàn thế giới có khoảng 425 triệu người bị đái tháo đường [20] Con số này dự đoán sẽ tăng lên khoảng 629 triệu người vào năm 2045 Trong đó ở độ tuổi 20 đến 64 khoảng 326 triệu người mắc và độ tuổi từ 65 đến 79 là 98 triệu người

Đái tháo đường là bệnh mãn tính xảy ra khi cơ thể không thể sản xuất

đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin Chẩn đoán đái tháo đường là lâm sàng và được dựa trên nhiều phép đo đường huyết; các điều kiện được tiếp tục phân loại thành một trong ba các loại bệnh đái tháo đường, bao gồm típ 1, típ

2 và bệnh đái tháo đường mang thai Dạng phổ biến nhất của bệnh là đái tháo đường típ 2, ở các nước có thu nhập cao số người mắc đái tháo đường típ 2 khoảng 90% Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF)

2018, chi phí y tế chăm sóc sức khỏe toàn cầu dành riêng cho điều trị đái tháo

Trang 12

đường và các biến chứng liên quan là 727 tỷ đô la Mỹ Điều này đại diện cho tăng trưởng 8% kể từ số liệu thống kê năm 2015 [20] Riêng tại Mỹ năm

2017, cho thấy tổng chi phí y tế của bệnh đái tháo đường là 327 tỷ đô la Mỹ, trong đó chi phí trực tiếp là 237 tỷ đô la Mỹ, chi phí gián tiếp là 90 tỷ đô la

Mỹ [14]

Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế, năm 2013, tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam là 4%

- 6%, tăng nhanh so với những năm trước [15].Với tỷ lệ mắc bệnh luôn ở mức cao nên bệnh đái tháo đường vẫn đang gây ra gánh nặng cho người dân và cho nguồn ngân sách bảo hiểm y tế Hiện nay chỉ mới có một số nghiên cứu

về chi phí trực tiếp chi cho y tế và ngoài y tế điều trị bệnh đái tháo đường được thực hiện tại một số bệnh viện Việt Nam mà chưa có nhiều nghiên cứu phân tích cả chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2.Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Đà Nẵng có xu hướng ngày càng tăng đòi hỏi bệnh viện cần xây dựng kế hoạch điều trị một cách chủ động, dự trù các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu điều trị Tuy nhiên hiện nay bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng thể về cơ cấu chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng” được thực hiện với hai mục tiêu:

- Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ

2 của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018

- Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến

bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018

Từ đó, đề xuất những giải pháp, góp ý trong việc lập kế hoạch các nguồn lực phục vụ công tác điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện ngày một tốt hơn

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Khái quát về bệnh Đái tháo đường típ 2

1.1.1 Định nghĩa bệnh đái tháo đường

Theo ADA 2004: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu’’ Năm 2014 ADA vẫn áp dụng định nghĩa đái tháo đường này [12]

Đái tháo đường típ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% trường hợp mắc ĐTĐ trên thế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi Tuy nhiên, ĐTĐ típ 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh do có sự thay đổi nhanh chóng về thói quen ăn uống

và cuộc sống ít vận động Đặc trưng của ĐTĐ típ 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối ĐTĐ típ 2 thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng đường huyết tiến triển âm thầm không triệu chứng Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm các rối loạn khác về chuyển hóa lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận,… nhiều khi các biến chứng này ở mức độ rất nặng Đặc điểm lớn trong sinh lý bệnh của ĐTĐ típ 2 là có sự tương tác giữa các yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh Người mắc bệnh ĐTĐ típ 2 có thể điều trị bằng thay đổi lối sống, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát đường huyết, nhưng nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng insulin [20]

1.1.2 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường

1.1.2.1 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường

Mỹ - ADA) năm 2014 [12] dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

Trang 14

- Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ, hoặc:

- Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày

- HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

- Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) kèm theo triệu chứng cổ điển của đái tháo đường như: uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân…

Nếu triệu chứng tăng đường máu không rõ ràng, các tiêu chí trên nên được lặp lại để xác định chẩn đoán

1.1.2.2 Phân loại bệnh đái tháo đường

Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2014 [12], đái tháo đường được chia làm 4 loại: típ 1, típ 2, ĐTĐ thai kỳ và các típ đặc biệt khác

- Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối)

- Đái tháo đường típ 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó)

Trang 15

- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô

1.1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường

1.1.3.1 Biến chứng cấp tính

- Hôn mê nhiễm toan ceton

- Hạ glucose máu

- Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton

- Hôn mê nhiễm toan lactic

- Các bệnh nhiễm trùng cấp tính

1.1.3.2 Biến chứng mạn tính

Thường được chia ra bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ hoặc theo

cơ quan bị tổn thương :

- Bệnh mạch máu lớn: Xơ vữa mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch não gây đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch

- Bệnh mạch máu nhỏ: Bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường (Bệnh lý thần kinh cảm giác - vận động, thần kinh tự động)

Phối hợp bệnh lý thần kinh và mạch máu: Loét bàn chân đái tháo đường [1]

1.1.4 Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10

Trang 16

Bảng 1.1 Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10

Nhóm biến

chứng

(E08, E09, E10, E11, E13) E11: Đái tháo đường típ 2

Võng mạc 1 E**.3x, E**.34x, E**.35x, H35.0x, H35.35x,

H35.6x, H35.8x, H35.9

2 H33.x, E**.34x, E**.35x, H54.x, H43.1x Thận 1 E**.21, E**.22, E**.29, N00.x, N04.x, N03.x,

G57.x; G60.9; G73.3; G90.01; H49.x; I95.1; K31.84; K59.1; N31.9; M14.6x; S04.x

Mạch não 1 G45.x

2 I61.x; I63.x; I65.x; I66.x; I67.81 Tim mạch 1 I24.x; I20.x; I25.x loại trừ I25.2; I70.x loại trừ I70.25

& I70.26x

2 I21.x; I22.x; I23.x; I25.2; I48.x; I46.x; I47.x; I49.x;

I50.x; I70.25/ I70.26x; I71.x Mạch máu

1 E**.00; E**.10; E**.649

2 E**.01; E**.11; E**.641

Trang 17

Bình thường

Bất thường

Bất thường nặng

Hình 1.1 Điểm chỉ số biến chứng nghiêm trọng đái tháo đường [46]

DCSI là chỉ số nghiêm trọng biến chứng Đái tháo đường, bao gồm 7 biến chứng là biến chứng võng mạc, biến chứng thận, biến chứng thần kinh, biến chứng mạch não, biến chứng tim mạch, biến chứng mạch máu ngoại biên, biến chứng chuyển hóa.Thang điểm trong từng biến chứng từ 0 đến 2 điểm được cho theo chẩn đoán mã bệnh ICD-10, trong đó mã bệnh chính theo ICD-10 của bệnh Đái tháo đường từ E08 đến E13[46], [48]

Biến chứng tim mạch Biến chứng mạch

não Biến chứng mạch máu ngoại biên

Trang 18

hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh tế cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển Nguyên nhân đầu tiên của sự gia tăng bệnh ĐTĐ trong cộng đồng là do tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, thay đổi tình trạng dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại Sự gia tăng ĐTĐ ở Châu Á được đăc trưng là mức BMI thấp và trẻ tuổi so với dân số da trắng [31]

Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ tăng nhanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển là do sự thay đổi nhanh chóng về thói quen ăn uống và lối sống ít hoạt động thể lực [42] Ở các nước phát triển, bệnh ĐTĐ chiếm 6,2% (2015),

dự báo tỷ lệ này là 7,6% (2030) Vào cuối năm 2015 bệnh đái tháo đường gây

ra cái chết cho khoảng 5 triệu người Chi phí về y tế cho bệnh đái tháo đường mất khoảng 673 triệu - 1,197 tỷ đô la Mỹ Nếu không ngăn chặn kịp thời thì năm 2040 số người mắc đái tháo đường sẽ tăng lên 642 triệu người [22]

Số người mắc bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới và mỗi vùng đến năm 2017 và 2045 (độ tuổi 20 đến 79) theo thống kê của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 2018 cho thấy tỷ lệ đái tháo đường tại khu vực Bắc Mỹ

và Caribe năm 2017 là 46 triệu người mắc sẽ tăng 35% đến năm 2045 (62 triệu người).Tại khu vực Tây Thái Bình Dương ước tính năm 2017 số người mắc đái tháo đường là 159 triệu người, ước tính sẽ tăng 15% đến năm 2045 Trên toàn thế giới năm 2017 là 425 triệu người, ước tính năm 2045 số người mắc là 629 triệu ( tăng 48%) Trong đó ở độ tuổi 20 đến 64 khoảng 326 triệu người mắc và độ tuổi từ 65 đến 79 là 98 triệu người Do đó, gánh nặng kinh tế của bệnh đái tháo đường dự kiến sẽ tiếp tục tăng, chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh đái tháo đường sẽ đạt 776 tỷ đô la vào năm 2045 [20]

Tại khu vực Bắc Mỹ và Caribe năm 2017 có tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường là 11%, cao nhất trong tất cả khu vực của IDF Chi phí y tế chi cho bệnh đái tháo đường là 377,3 tỷ đô la, tương ứng 52% tổng chi tiêu trên toàn cầu và chủ yếu là ở Hoa kỳ chi tiêu 348 tỷ đô la Tại Châu Âu, chi phí chăm

sóc sức khỏe liên quan đến bệnh ĐTĐ đạt 166 tỷ đô la Ở Nam và Trung Mỹ

Trang 19

có tổng chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh đái tháo đường là 29,3 tỷ đô la, tương ứng với 4% tổng số chi tiêu trên toàn thế giới Chi phí này dự kiến tăng 30% vào năm 2045, đạt 38,1 tỷ đô la Tại khu vực Châu phi, chi phí chăm sóc sức khỏe năm 2017 là 3,3 tỷ đô la Mỹ đã được chi cho chăm sóc sức khỏe của những người mắc bệnh đái tháo đường, và đây là khu vực thấp nhất trong 7 khu vực IDF, đại diện 1% tổng chi tiêu trên toàn thế giới, mặc dù khu vực có

3% người bị tiểu đường Ở khu vực Đông Nam Á có tổng chi phí chăm sóc

sức khỏe cho những người mắc bệnh ĐTĐ năm 2017 là 9,4 tỷ đô la, dự kiến đạt 14,4 tỷ đô la vào năm 2045 và Ấn Độ chiếm 90% của các trường hợp tiểu đường trong khu vực.Theo IDF (2018), 10 nước có tỷ lệ bệnh ĐTĐ cao nhất

là Trung quốc 48,6 triệu người, Hoa kỳ 36,8 triệu, Indonesia 27,7 triệu, Ấn

Độ 24,0 triệu, Brazil 14,6 triệu, Mexico 12,1 triệu, Nhật 12,0 triệu, Pakistan 8,3 triệu, Thái lan 8,2 triệu, Nigeria 7,7 triệu [20]

Ở Việt Nam, số liệu về dịch tễ học của ĐTĐ cũng rất hạn chế, theo số liệu thống kê trong cả nước năm 2012 ước tính có 5,42% dân số mắc bệnh đái tháo đường và khoảng 13,68% dân số có rối loạn dung nạp đường Sau 10 năm (từ 2002-2012), tỉ lệ đái tháo đường tăng từ 2,7% lên 5,42%; tăng khoảng 201% Cùng với số người mắc đái tháo đường đã được phát hiện, tỉ lệ người mắc đái tháo đường ở cộng đồng không được phát hiện cũng ở mức cao

1.1.6 Điều trị

1.1.6.1 Mục tiêu điều trị

Trang 20

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị của bệnh ĐTĐ [13]

Glucose huyết tương mao mạch

lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)*

Đỉnh glucose huyết tương mao

mạch sau ăn 1-2 giờ

<180 mg/dL (10.0 mmol/L)*

Huyết áp Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90

mmHg Nếu đã có biến chứng thận: Huyết áp

<130/85-80 mmHg Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2.6

mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch

LDL cholesterol <70 mg/dL (1.8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch

Triglycerides <150 mg/dL (1.7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1.0 mmol/L)

- Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 8% phù hợp với những bệnh nhân có tiền sử hạ glucose huyết trầm trọng, lớn tuổi, các

Trang 21

biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị

- Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói, nhưng HbA1c còn cao, cần xem lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu ăn

1.1.6.2 Hướng dẫn điều trị đái tháo đường típ 2

Hình 1.2 Hướng dẫn chung điều trị đái tháo đường típ 2 theo ADA

Sau 3 tháng không đạt mục tiêu HbA1c

Sau 3 tháng không đạt mục tiêu HbA1c

Trang 22

1.1.6.3 Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường típ 2

Bảng 1.3 Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường típ 2

dùng/ngày Sulfonylurea

Trang 23

- Nhóm Sulfonylurea: kích thích tụy tiết insulin không phụ thuộc nồng độ

glucose, nguy cơ hạ glucose máu, tăng cân Chống chỉ định: suy thận nặng, suy gan, có thai cho con bú, dị ứng sulfamide

- Nhóm Biguanide (Metformin): cải thiện hoạt động insulin ngoại biên, ức

chế tạo glucose ở gan Thuốc xơ khởi trong điều trị ĐTĐ típ 2 Giảm cân, rối loạn tiêu hóa Khi cần dùng chất cản quang tĩnh mạch thì nên ngưng thuốc trước 1 ngày, và chỉ dùng lại sau 2 ngày Chống chỉ định: nhiễm trùng huyết, suy tim xung huyết, suy thận, nhiễm toan lactic

- Nhóm thiazolidinedones: cải thiện hoạt động insulin, cải thiện lipid máu,

tình trạng tăng đông, nguy cơ tim mạch, gây tăng cân, men gan, phù, loãng xương Chống chỉ định: suy tim xung huyết, ung thư bang quang tiến triển

- Nhóm ức chế men Alpha glucose: giảm hấp thu glucose ở ruột sau ăn do đó

giảm glucose sau ăn, không đơn trị liệu, phối hợp chế độ ăn, rối loạn tiêu hóa Chống chỉ định suy thận

- Nhóm khác: GLP-1; ức chế DDP- 4; Meglitinides; ức chế SGLT-2

1.2 Phương pháp phân tích chi phí

1.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí

Chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị nguồn lực được sử dụng để tạo

ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc tất cả các dịch vụ [6] Các cách phân loại chi phí như sau:

Bảng 1.4 Các cách phân loại chi phí

1 Phân loại theo đầu vào Chi phí vốn

Chi phí thường xuyên

2 Phân loại theo nguồn gốc chi tiêu Chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp

3 Phân loại theo hoạt động chức năng Chi phí đào tạo

Trang 24

STT Cách phân loại Nội dung

Chi phí giám sát Chi phí quản lý

Chi phí cấp huyện

5 Phân loại theo nguồn kinh phí Bảo hiểm y tế

Nhà nước cấp Nguồn viện trợ

6 Phân loại theo góc độ người chịu chi

phí

Chí phí bên trong (chi phí

do người tổ chức) Chi phí bên ngoài ( chi phí của người bệnh)

Trong đó, phân loại theo nguồn gốc chi tiêu là cách phân loại thường được sử dụng để tính chi phí của một dịch vụ y tế [6]

Chi phí trực tiếp trong lĩnh vực y tế là những chi phí phát sinh cho hệ

thống y tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này chia làm 2 loại:

- Chi phí trực tiếp dành cho y tế : là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chăm sóc sức khỏe như chi cho phòng bệnh, cho điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng…

- Chi phí trực tiếp không dành cho y tế : là những chi phí không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám chữa bệnh như chi phí đi lại, ở trọ, ăn uống…

- Chi phí gián tiếp là chi phí thực tế không chi trả Chi phí này được định

nghĩa là mất khả năng sản xuất do mắc bệnh mà người bệnh, gia đình họ, xã hội và đơn vị nơi họ công tác phải gánh chịu Chi phí gián tiếp nảy sinh dưới

2 hình thức, chi phí do mắc bệnh và chi phí do tử vong

- Chi phí vô hình bao gồm chi phí do đau đớn, thương tổn, lo lắng… gây ra

Trang 25

bởi bệnh tật hoặc quá trình điều trị bệnh Chi phí vô hình rất khó và đôi khi không thể xác định

Trong nghiên cứu này, nhóm chi phí được quan tâm đến là chi phí trực tiếp dành cho y tế, chi phí trực tiếp không dành cho y tế, chi phí gián tiếp Do hạn chế về nguồn lực, thời gian và quy mô đề tài nên chi phí vô hình không được

đề cập trong nghiên cứu

Hình 1.3 Phân loại chi phí

1.2.2 Cách tính chi phí cho người sử dụng dịch vụ y tế

1.2.2.1 Chi phí trực tiếp do bệnh nhân chi trả

Chi phí trực tiếp là những chi phí nảy sinh cho hệ thống y tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí

này được chia thành 2 loại:

Chi phí cơ hội do giảm năng suất lao động, do tử vong

Chi phí vô hình

Chi phí do đau đớn, lo lắng, tổn thương …

Chi phí gián tiếp

Chi phí thuốc, chi phí vật tư y tế, chi phí cận lâm sàng, chi phí giường bệnh, chi phí phẫu thuật, chi phí khám

Chi phí ăn ở

Chi phí đi lại

Chi phí chăm

sóc người bệnh

Trang 26

Chi phí y tế trực tiếp cho điều trị: Mỗi giai đoạn trong quá trình điều trị bệnh,

chi phí y tế trực tiếp cho điều trị bệnh nhân gánh chịu gồm:

- Chi phí cho khám bệnh * giá một lần khám bệnh

- Chi phí ngày giường * số ngày nằm viện

- Chi phí thuốc: số tiền trả cho thuốc của bệnh nhân trong thời gian điều trị

- Chi phí xét nghiệm: tổng số tiền phải trả cho các xét nghiệm trong mỗi đợt điều trị

- Chi phí vật tư tiêu hao: Tổng tiền (VNĐ) phải trả cho những vật tư tiêu hao trong đợt điều trị

- Chi phí chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng: X-quang, siêu

âm, nội soi, điện tim đồ…

- Chi phí y tế trực tiếp cho điều trị = chi phí khám bệnh + chi phí nằm viện + chi phí thuốc + chi phí xét nghiệm + chi phí vật tư tiêu hao + chi phí chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng

Chi phí trực tiếp ngoài y tế

- Chi phí đi từ nhà đến bệnh viện, và từ viện về nhà

- Chi phí ăn uống

- Chi phí khác

1.2.2.2 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp được tính bằng thu nhập mất đi do bệnh nhân bị bệnh, thu nhập mất đi do người nhà phải chăm sóc hoặc đi thăm bệnh nhân Bao gồm 5 yếu tố: chi phí nghỉ làm của người bệnh, giảm năng suất lao động khi làm việc, chi phí nghỉ làm của người nhà để chăm sóc bệnh nhân, chi phí giảm năng suất do tàn tật, chi phí giảm năng suất do tử vong sớm

Chi phí gián tiếp của bệnh nhân và người nhà do mất thu nhập = thu nhập trung bình/ ngày* số ngày ( bệnh nhân bị bệnh không lao động được, người nhà chăm sóc bệnh nhân)

Do đó chi phí cho người bệnh = chi phí y tế trực tiếp cho điều trị + chi phí

Trang 27

trực tiếp ngoài y tế + chi phí gián tiếp

1.2.3 Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật

Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật - Cost of illness (COI) đánh giá

nguồn lực đã sử dụng cho phòng ngừa, điều trị, mất mát do bệnh tật và tử vong, từ đó sẽ xác định tổng chi phí gây ra bởi bệnh tật hay tử vong Các chi phí của phương pháp này thường được tóm lược trong 2 loại là chi phí trực tiếp hay chi phí liên quan đến phòng ngừa, khám chữa bệnh… và chi phí gián tiếp hay chi phí giảm năng suất lao động do mắc bệnh Nghiên cứu chi phí bệnh có thể chỉ ra tầm quan trọng của các nguồn lực dành cho một bệnh cụ thể, và có thể sử dụng để so sánh tác động kinh tế của bệnh này với bệnh hoặc tác động kinh tế của cùng một bệnh ở các quốc gia khác nhau Ước tính chi phí bệnh tật có thể cung cấp chỉ số cho thấy gánh nặng kinh tế của các bệnh cụ thể, từ

đó đưa ra định hướng quan trọng trong hoạch định chính sách, xác định thứ tự

ưu tiên của các chương trình, dịch vụ y tế và nâng cao hiệu quả quản lý sức khỏe cộng đồng [37] Phương pháp này đã được Tổ chức y tế thế giới (WHO)

đề cập tới trong hướng dẫn xác định hậu quả của bệnh tật và thương tích, xuất bản năm 2009 [43]

Ở cấp độ vi mô, các nhà nghiên cứu sử dụng dữ liệu chi phí bệnh để làm cơ sở đánh giá chi phí - hiệu quả Với kinh tế vĩ mô, phân tích chi phí bệnh là cơ sở hoạch định chính sách làm thế nào để sử dụng các nguồn lực có hạn một cách hiệu quả nhất [23]

1.2.3.1 Xác định quan điểm đánh giá chi phí

Tính toán chi phí gồm 3 bước cơ bản: xác định nguồn lực đầu vào, đo lường các nguồn lực đầu vào, định giá các nguồn lực đầu vào [8]

- Xác định nguồn lực đầu vào: trong tính toán chi phí, việc xác định nguồn lực đầu vào được sử dụng hết sức quan trọng Để có thể quyết định đưa chi phí nào vào tính toán, trước hết cần phải xác định quan điểm tính toán chi phí Có ba góc độ nghiên cứu thường được sử dụng, bao gồm: quan điểm từ

Trang 28

nhà cung cấp dịch vụ (quan tâm đến chi phí của người cung cấp dịch vụ y tế như chi phí của các cơ sở y tế, qua đó có thể cung cấp các thông tin hữu hiệu cho lập kế hoạch); quan điểm cá nhân/ hộ gia đình (những khoản chi phí trực tiếp từ túi người bệnh và gia đình cùng những chi phí gián tiếp như đau đớn, mất mát về tinh thần…); quan điểm xã hội (bao gồm tất cả các nguồn lực mà

xã hội sử dụng để điều trị bệnh)

- Đo lường các nguồn lực đầu vào: các thông tin về các chi phí được quyết định đưa vào tính toán nói trên được thu thập từ hóa đơn thanh toán và phiếu phỏng vấn bệnh nhân khi ra viện Dựa vào hóa đơn thanh toán và phiếu phỏng vấn, các thông tin về ngày giường điều trị; thuốc; vật tư y tế; phẫu thuật - thủ thuật; cận lâm sàng; chi phí khám được thống kê theo số lượng sử dụng của mỗi bệnh nhân Những thông tin về chi phí ăn uống, đi lại và chi phí trông người bệnh được thống kê theo khả năng chi trả của người bệnh Chi phí đơn vị của từng loại chi cho y tế được áp dụng theo danh mục giá của bệnh viện

- Định giá các nguồn lực đầu vào: sau khi thu thập đầy đủ các thông tin

về số lượng và chi phí đơn vị cho từng loại nguồn lực đầu vào, bước cuối cùng là tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số về chi phí cần quan tâm

1.2.3.2 Cách tiếp cận để tính toán chi phí trực tiếp dành cho y tế:

Nghiên cứu COI của đái tháo đường típ 2 có thể áp dụng phương pháp ước tính chi phí từ trên xuống (top-dowm approach); hoặc từ dưới lên (bottom-up approach) hay kết hợp cả hai [41]

Phương pháp tiếp cận “Top- Down”: cách tiếp cận này dựa trên mã ICD

cho tất cả các bệnh trong bệnh viện, mỗi bệnh có tỷ lệ ước lượng riêng Chi phí cho mỗi bệnh được tính toán dựa trên tỷ lệ ước lượng bệnh tật nhân với tổng chi phí của toàn bộ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Ưu điểm của cách tiếp cận này là chi phí của một bệnh được tính trực tiếp từ tổng chi phí của bệnh tật trong bệnh viện, nhưng hạn chế của nó là đòi hỏi phải có số liệu có

Trang 29

chất lượng cao về nguồn lực sử dụng cho từng bệnh

Phương pháp tiếp cận “Bottom – Up”: Cách tiếp cận này được dựa trên

chi phí trung bình của toàn bộ các dịch vụ y tế đã tính cho người bệnh

Như vậy, hai cách tiếp cận trên trái ngược nhau, cách tiếp cận của mỗi phương pháp đều có ưu điểm và hạn chế riêng, tùy theo mục tiêu của các nghiên cứu sử dụng phương pháp phù hợp để đánh giá chi phí Trong phạm vi của nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận chi phí bệnh tật với phương pháp tính chi phí từ dưới lên (Bottom – up approach, đối với các chi phí trực tiếp dành cho y tế như chi phí thuốc, giường bệnh, chi phí khám, cận lâm sàng, phẫu thuật – thủ thuật, vật tư y tế; chi phí trực tiếp ngoài y tế như chi phí đi lại, ăn ở của người bệnh và người chăm sóc bệnh, chi phí trông người bệnh; và chi phí gián tiếp như chi phí mất đi do nghỉ làm của người bệnh, chi phí do nghỉ làm của người nhà chăm sóc bệnh, chi phí mất năng suất do tàn tật) để tính chi phí điều trị bệnh ĐTĐ trong nghiên cứu

1.3 Thực trạng chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

1.3.1 Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới

1.3.1.1 Cơ cấu chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

Theo kết quả của tác giả Barcelo A và cộng sự tại Châu Mỹ Latin và Caribe năm 2015 có chi phí trực tiếp ước tính 46 đến 66 tỷ đô la Mỹ, chi phí gián tiếp là 57,2 tỷ đô la Mỹ [16] Kết quả nghiên cứu của tác giả Li R và cộng sự tại Hoa Kỳ năm 2002 có chi phí trực tiếp trung bình hàng năm là 2.465 đô la Mỹ [30] Nghiên cứu của tác giả Shuyu Ng C và cộng sự tại Singapore năm 2010 cho kết quả chi phí y tế trực tiếp trung bình hàng năm là 2.034 đô la Mỹ [33] Một nghiên cứu khác của tác Andrea Marcellusi và cộng

sự tại Ý cho kết quả tổng gánh nặng kinh tế của bệnh ĐTĐ là 20,3 tỷ euro/ năm, trong đó chi phí trực tiếp chiếm 46% (8,11-11,06 tỷ euro) và chi phí gián tiếp chiếm 54% (10,10-11,62 tỷ euro) [11] Ước tính tổng gánh nặng

Trang 30

kinh tế của bệnh ĐTĐ năm 2016 của tác giả M L Peters và cộng sự tại Hà Lan có chi phí là 6,8 tỷ euro [34]

Tại châu phi, Nghiên cứu của tác giả Chipo Mutyambizi và cộng sự cho kết quả chi phí trực tiếp hàng năm của bệnh ĐTĐ khác nhau ở các quốc gia và dao động từ 3,5 đến 4,5 tỷ đô la Mỹ, chi phí y tế cao nhất bao gồm chi phí thuốc, tiếp theo là chi phí chẩn đoán, cung cấp y tế, chi phí tư vấn [32] Tại châu Âu, một nghiên cứu của B Jönsson về chi phí bệnh ĐTĐ típ 2 ở 8 quốc gia là Bỉ, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Anh cho kết quả chi phí y tế trực tiếp của bệnh ĐTĐ típ 2 là 29 tỷ euro một năm; chi phí trung bình hàng năm ước tính cho mỗi bệnh nhân là 2.834 euro [25] Nghiên cứu tổng quan hệ thống toàn cầu chi phí kinh tế của bệnh ĐTĐ típ 2 của tác giả Till Seuring và cộng sự từ năm 2001 đến năm 2014 cho kết quả chi phí trực tiếp cao hơn chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp dao động từ 242 đô

la Mỹ cho một nghiên cứu về chi phí ở Mexico đến 11.917 đô la Mỹ cho một nghiên cứu về chi phí ĐTĐ ở Mỹ, trong khi đó chi phí gián tiếp dao động từ

45 đô la Mỹ ở Parkistan đến 16.914 đô la Mỹ ở Bahamas [39]

1.3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Wu C.X và cộng sự tại Singgapore năm 2012 ghi nhận chi phí trực tiếp cho y tế có liên quan mạnh đến việc tăng điểm mức độ nặng biến chứng DCSI tăng 1 điểm sẽ tăng chi phí là 27% (KTC 95%: 1,25-1,29) [46] Tại Trung quốc, nghiên cứu của tác giả Weibing Wang và cộng sự năm 2009 nhận định mối tương quan có nghĩa thống kê giữa số lượng biến chứng và chi phí trực tiếp cho y tế (p<0,001) [45] Một nghiên cứu của Brandle M và cộng sự tại Michigan Hoa Kỳ có chi phí y tế trực tiếp trung bình trong 1 năm sau khi bắt đầu đột quỵ, nhồi máu cơ tim cấp tính và cắt cụt chi lần lượt là 27.000 đô la Mỹ, 25.000 đô la Mỹ và 38.000 đô

la Mỹ [18]

Trang 31

Một nghiên cứu khác của tác Joanna Les´niowska và cộng sự tại Ba Lan năm 2009 cho kết quả chi phí trực tiếp điều trị biến chứng của bệnh là

332 triệu euro, vượt quá 5 lần chi phí trực tiếp điều trị bệnh; chi phí gián tiếp

ở bệnh nhân có biến chứng ĐTĐ cao hơn 41% so với chi phí gián tiếp ở bệnh nhân không có biến chứng [29] Theo tác giả Kim Tae Ho và cộng sự tại Hàn Quốc nhận định chi phí trực tiếp cho y tế hàng năm cho một bệnh nhân chỉ có biến chứng mạch máu lớn, chỉ có biến chứng mạch máu nhỏ hoặc cả hai biến chứng mạch máu thì cao hơn 2,7; 1,5; 2,0; lần so với chi phí y tế của bệnh nhân không có biến chứng [26]

1.3.2 Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường ở Việt Nam

1.3.2.1 Cơ cấu chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường đang gây ra gánh nặng chi trả cho người dân và nguồn ngân sách bảo hiểm y tế Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường không chỉ ảnh hưởng trực tiếp lên bệnh nhân mà còn là gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội Các nghiên cứu đã được thực hiện chủ yếu là các nghiên cứu đánh giá chi phí trực tiếp cho y tế, chi phí trực ngoài y tế, có rất ít nghiên cứu

về chi phí gián tiếp và chi phí vô hình được tính đến Theo kết quả nghiên cứu chi phí của tác giả Đặng Lê Nguyên Tú và cộng sự cho thấy chi phí trung bình hàng năm cho mỗi bệnh nhân là 246,10 đô la Mỹ, trong đó chi phí y tế trực tiếp là 127,30 đô la Mỹ (51,7%), chi phí trực tiếp ngoài y tế là 34,40 đô

la Mỹ (14%), chi phí gián tiếp là 84,40 đô la Mỹ ( 34,4%) [22] Theo một nghiên cứu khác về chi phí kinh tế của bệnh đái tháo đường của tác giả Nguyễn Hữu Lành tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định 115 có chi phí trực tiếp cho y tế trung bình 5.601.312 đồng/ đợt điều trị, chi phí trực tiếp ngoài y tế 2.130.050 đồng/ đợt điều trị và chi phí gián tiếp 1.417.266 đồng/ đợt điều trị [4]

Theo kết quả chi phí của Lê Thị Thanh Minh tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 có chi phí trực tiếp cho y tế trung bình của bệnh nhân ĐTĐ là

Trang 32

5.814.785 đồng [3] Trong khi đó chi phí trực tiếp cho y tế tại bệnh viện Bình Định năm 2011 là 2.245.603 đồng thấp hơn so với bệnh viện Bạch Mai [7] Chi phí trực tiếp tại bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội năm 2013 của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy có chi phí trung bình là 4.540.846 đồng Trong đó chi phí trực tiếp chi cho y tế trung bình một đợt điều trị là 2.709.978 đồng và chi phí trực tiếp ngoài y tế trung bình một đợt điều trị 1.830.869 đồng [5] Kết quả nghiên cứu của tác giả Võ Quang Trung ghi nhận chi phí điều trị đái tháo đường trung bình/năm tại bệnh viện Vạn Hạnh Thành phố Hồ Chí Minh là 348,6 ± 137,5 đô la Mỹ [35]

Trong cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế thì chi phí thuốc chiếm tỷ trọng cao nhất Kết quả tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 cho thấy chi phí thuốc chiếm tỉ trọng cao nhất 70%, chi phí xét nghiệm đứng thứ hai chiếm 11,1%, tiếp theo là các chi phí giường bệnh (8,3%) [3]; tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2011 có tỷ lệ chi phí cho thuốc là cao nhất (61,9%) [7]; tại bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội năm 2013 có chi phí thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (58,6%) [5]

Trong cơ cấu chi phí thuốc tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 có tỷ lệ chi phí thuốc kháng sinh là cao nhất ( 40,1%), thuốc hạ đường máu chiếm tỷ

lệ nhỏ (5,9%) [3]; tỷ lệ này tương tự tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định 115 năm 2010 có chi phí thuốc kháng sinh cao nhất chiếm 67% và thuốc hạ đường máu chiếm tỷ lệ thấp (2,8%) [4] Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao, điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế là tỷ

lệ các biến chứng liên quan đến nhiễm khuẩn ở bệnh nhân đái tháo đường là khá lớn

1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

Những thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sẽ giúp cho các nhà quản lý và bác sĩ điều trị đề ra các phương pháp giảm nguy cơ dẫn đến

Trang 33

việc tăng chi phí điều trị Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai năm 2008 cho thấy các yếu tố như thời gian điều trị, thể loại ĐTĐ và biến chứng ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp cho y tế; chi phí trực tiếp điều trị bệnh nhân có biến chứng là 5.966.162 đồng, không có biến chứng là 1.859.490 đồng [3] Kết quả tại bệnh viện Bình Định năm 2011 có chi phí bệnh tăng theo biến chứng của bệnh (chi phí biến chứng mạch máu lớn là 3.919.649 đồng, chi phí biến chứng mạch máu nhỏ là 1.700.443 đồng) [7] Tại bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội năm 2013 cho kết quả chi phí trực tiếp chi cho y tế trung bình trên một đợt điều trị ở người bệnh có biến chứng là 2.421.703 đồng cao hơn ở người bệnh không có biến chứng là 1.578.146 đồng [5] Tại bệnh viện quận 9 thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, cho kết quả yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 là tuổi, thời gian mắc bệnh, trình độ văn hóa, phác đồ điều trị, biến chứng bệnh, bệnh mắc kèm [22] Theo kết quả tại bệnh viện Vạn Hạnh thành phố Hồ Chí Minh năm 2017 ghi nhận bệnh mắc kèm, loại biến chứng, phác đồ điều trị tác động đến chi phí đái tháo đường [35]

1.4 Vài nét về bệnh viện Đà Nẵng

Bệnh viện Đà nẵng là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh Bệnh viện

Đà Nẵng là bệnh viện tuyến cuối cùng của thành phố Đà Nẵng, chịu trách nhiệm thu dung điều trị bệnh nhân của thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam

và một số tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên như Quảng Ngãi, Bình Định, Đak Lak Hiện nay bệnh viện có quy mô điều trị 2.000 giường bệnh, lượng bệnh đến điều trị nội trú bình quân từ 864.000–1.008.000 bệnh trong đó lượng bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú trung bình hàng năm là 1.750 bệnh, có khoảng 18.500 lượt khám ngoại trú Tổng số cán bộ, nhân viên tại bệnh viện

Đà Nẵng năm 2018 là 1437 cán bộ, trong đó: số Tiến sĩ, BSCK II là 50 người (chiếm 3,48%), số Thạc sĩ, BSCK I là 135 người (chiếm tỷ lệ 9,39%), số BS

là 113 người (chiếm tỷ lệ 7,86%), số Dược sĩ là 61 người (chiếm tỷ lệ

Trang 34

4,24%), điều dưỡng là 647 người (chiếm tỷ lệ 45,02%), kỹ thuật viên là 149 người (chiếm 10,37%) Bệnh viện được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện 1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Tại bệnh viện Đà Nẵng, bệnh ĐTĐ típ 2 là bệnh có tỉ lệ nhập viện điều trị cao, số lượng bệnh nhân nhập viện trung bình một năm là 1.750 bệnh, thường có nhiều biến chứng nặng là người cao tuổi, người mắc kèm các bệnh khác như bệnh nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô hấp, lao, bệnh lý ngoại khoa… Do vậy, chi phí điều trị ĐTĐ típ 2 chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu chi phí y tế chung của cả bệnh viện Điều này gây khó khăn trong việc chẩn đoán, điều trị bệnh, tốn kém về mặt kinh tế Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân đến điều trị tại bệnh viện có xu hướng ngày càng tăng Với xu hướng bệnh tật ngày càng tăng đòi hỏi bệnh viện cần phải xây dựng các kế hoạch điều trị một cách chủ động, dự trù các nguồn lực đủ để đáp ứng nhu cầu điều

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

kế toán

Phòng hành chính quản trị

Phòng chỉ đạo tuyến

Phòng vật tư - TTB

Phòng điều dưỡng

Phòng công nghệ thông tin

Các khoa lâm sàng

Các khoa cận lâm sàng

Trang 35

trị Tuy nhiên hiện nay tại bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng thể về chi phí liên quan đến bệnh ĐTĐ típ 2 cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.

Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường tăng lên ở những bệnh nhân cao tuổi, người có bệnh mắc kèm, biến chứng của bệnh điều này được chứng minh qua nhiều nghiên cứu Tuy nhiên để biết được thực tế đó tại Bệnh viện

Đà Nẵng như thế nào, chi phí điều trị tăng lên bao nhiêu lần thì cần thiết phải tiến hành nghiên cứu để làm rõ Do vậy, đề tài được thực hiện nhằm chỉ ra gánh nặng chi trả thực tế của người bệnh khi nằm viện, yếu tố nào ảnh hưởng đến chi phí điều trị Từ đó giúp các nhà quản lý đưa ra các kiến nghị, giải pháp khắc phục và giúp cho bệnh nhân hợp lý hóa chi phí Đồng thời làm giảm gánh nặng kinh tế mà bệnh nhân phải chi trả khi nằm viện

Trang 36

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhập viện điều trị trong khoảng thời gian từ ngày 1/10/2018 đến hết này 31/12/2018

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán chính ĐTĐ típ 2

- Bệnh nhân có chẩn đoán khác nhưng ghi nhận ĐTĐ típ 2 là bệnh mắc kèm

- Bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Đà Nẵng trong khoảng thời gian từ ngày 1/10/2018 đến hết ngày 31/12/2018

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân ĐTĐ típ 2 không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân trốn viện, tử vong hoặc xin kết thúc điều trị sớm

- Bệnh nhân mắc các bệnh lý tự miễn dịch, ung thư, xơ gan giai đoạn cuối Bệnh nhân có can thiệp mạch chi phí lớn

Trong trường hợp đối tượng là người già, trẻ nhỏ không đủ khả năng trả lời

bộ câu hỏi phỏng vấn, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn người chăm sóc chính người bệnh

Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Từ tháng 10/2018 đến tháng 3/2019 tại bệnh viện Đà Nẵng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Khảo sát cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng

Trang 37

Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 1

nghĩa

Phân loại

Phương pháp thu thập

Công cụ thu thập

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

2 Chi phí cận

lam sàng

Là chi phí các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh đã thực hiện trong thời gian nằm viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

3 Chi phí

phẫu thuật,

thủ thuật

Là chi phí phẫu thuật, thủ thuật đã được thực hiện trong thời gian nằm viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

4 Chi phí

dịch vụ kỹ

thuật cao

Là chi phí kỹ thuật cao đã thực hiện trong thời gian nằm viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

5 Chi phí

giường

Là chi phí giường bệnh trong thời gian nằm viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

6 Chi phí

khám

Là chi phí thăm khám cho bệnh nhân trước khi nhập viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

7 Chi phí vật

tư y tế

Là chi phí vật tư tiêu hao đã sử dụng trong thời gian nằm viện

Biến dạng số

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

Trang 38

Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

12 Chi phí

trông

người bệnh

Chi phí trông người bệnh của người chăm sóc cho đợt điều trị hiện tại

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

Cơ cấu chi phí gián tiếp

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

15 Chi phí Chi phí do mất thu Biến Phỏng vấn Bộ câu hỏi

Trang 39

mất năng

suất do tàn

tật

nhập của người bệnh bị tàn tật không có khả năng lao động

dạng số bệnh nhân (Phụ lục 1)

16 Chi phí

điều trị

Chi phí trực tiếp cho y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế

và chi phí gián tiếp

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (hồ

sơ bệnh án), Phỏng vấn bệnh nhân

Biểu mẫu (phụ lục 2)

Bộ câu hỏi (phụ lục 1)

Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 2

nghĩa

Phân loại

Phương pháp thu thập

Công cụ thu thập

dữ liệu

phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

18 Học vấn 1.Thấp: hết tiểu học

2.Trung bình: hết trung học cơ sở và trung học phổ thông

3.Cao: cao đẳng, đại học và sau đại học

Biến phân loại

Phỏng vấn bệnh nhân

Bộ câu hỏi (Phụ lục 1)

19 Glucose

máu

1.≤ 3,9 2.Từ 3,9-7,2 3.Từ 7,2-10 4.>10

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

20 BMI Chỉ số khối cơ thể

1.BMI < 18,5 2.BMI từ 18,5 – 22,9 3.BMI từ 23 – 26,9

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

Trang 40

21 Phác đồ

điều trị

Theo hướng dẫn của

Bộ y tế có 4 phác đồ điều trị

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

22 Bệnh

mắc kèm

1.Không có bệnh mắc kèm

2.Có 1 bệnh mắc kèm 3.Có 2 bệnh mắc kèm 4.Có 3 bệnh mắc kèm 5.Có nhiều hơn 3 bệnh mắc kèm

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

23 Biến

chứng

bệnh

1.Không có biến chứng

2.Biến chứng mạch máu nhỏ gồm: biến chứng võng mạc, biến chứng thận, biến chứng thần kinh

3.Biến chứng mạch máu lớn gồm: biến chứng tim mạch, biến chứng mạch não, mạch máu ngoại biên

4.Cả 2 biến chứng mạch máu nhỏ và lớn

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

24 Ngày

điều trị

1 <8 ngày 2.Từ 8≤ ngày < 14

3 ≥14 ngày

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

Biến liên tục

Tài liệu sẵn có (Hồ sơ bệnh án)

Biểu mẫu (phụ lục 2)

Ngày đăng: 12/02/2020, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w