1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017

91 155 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 908,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhiệm vụ chính của HĐT&ĐT là:  Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện  Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện  Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNG NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGHÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720212

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Đỗ Xuân Thắng Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Quản lý kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn Lãnh đạo Bệnh viện, các anh chị em đồng nghiệp khoa Dược Bệnh viện Phổi Trung ương đã động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu

Cuối cùng xin được bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên để tôi yên tâm học tập và hoàn thành đề tài

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2019

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 3

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT 4

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 6

1.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng 8

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 9

1.3.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 10

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 11

1.3.4 Phương pháp kết hợp ABC/VEN 11

1.4 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc 12

1.4.1 Trên thế giới 12

1.4.2 Tại Việt Nam 13

1.5 Thực trạng về tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 14

1.5.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 14

1.5.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 15

1.5.3 Tình hình sử dụng các thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 16

1.5.4 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, Generic 18

1.5.5 Tỉ lệ % thuốc được sử dụng so với số lượng trúng thầu 19

1.5.6 Tình hình sử dụng các thuốc thuộc danh mục đấu thầu tập trung quốc gia 20

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 20

1.7 Khái quát về Bệnh viện Phổi Trung ương 22

1.7.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện 22

Trang 5

1.7.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện 22

1.7.3 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Khoa Dược Bệnh viện Phổi Trung ương 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Biến số nghiên cứu 24

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 28

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Mô tả cơ cấu DMT được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017 37 3.1.1 Cơ cấu kinh phí của Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017 37

3.1.2 Cơ cấu DMT được sử dụng theo nhóm TDDL 37

3.1.3 Cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc 39

3.1.4 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic 39

3.1.5 Cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 40

3.1.6 Cơ cấu DMT được sử dụng theo đường dùng 41

3.1.7 Cơ cấu thuốc theo các hình thức mua sắm 43

3.1.8 Cơ cấu DMT được sử dụng theo A, B, C 43

3.1.9 Cơ cấu DMT được sử dụng theo V, E, N 44

3.1.10 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 44

3.2 Phân tích một số vấn đề trong DMT sử dụng tại bệnh viện 45

3.2.1 Vấn đề trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu 45

3.2.2 Vấn đề sử dụng nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin 46

3.2.3 Vấn đề bất cập trong sử dụng thuốc biệt dược gốc, biệt dược gốc hết hạn bảo hộ 48

Trang 6

3.2.4 Vấn đề trong sử dụng thuốc thuộc danh mục 10 hoạt chất đấu thầu tập

trung quốc gia 52

3.2.5 Vấn đề trong sử dụng một số thuốc nhóm A 53

Chương 4 BÀN LUẬN 57

4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi TW năm 2017 57 4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm TDDL 57

4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 59

4.1.3 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic 60

4.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo thuốc đơn thành phần, đa thành phần 61 4.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 61

4.1.6 Cơ cấu thuốc theo các hình thức mua sắm 62

4.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng theo A, B, C 63

4.1.8 Cơ cấu DMT được sử dụng theo V, E, N 64

4.1.9 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích kết hợp ABC/VEN 65

4.2 Về một số vấn đề trong DMT được sử dụng tại Bệnh viện Phổi TW năm 2017……… 65

4.2.1 Vấn đề trong DMT sử dụng so với DMT trúng thầu 65

4.2.2 Vấn đề sử dụng nhóm thuốc kháng sinh Cephalosporin 66

4.2.3 Vấn đề trong sử dụng thuốc biệt dược gốc, biệt dược gốc hết hạn bảo hộ 67

4.2.4 Vấn đề trong sử dụng thuốc thuộc danh mục 10 hoạt chất đấu thầu tập trung quốc gia 68

4.2.5 Vấn đề trong sử dụng một số thuốc nhóm A 69

4.3 Ưu điểm và hạn chế trong nghiên cứu 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

ICH International Conference

on Harmonization

Hội nghị quốc tế về hài hòa hóa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho con người

TTQG Tập trung quốc gia

VEN V-Vital Thuốc tối cần

Trang 8

Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

E-Essential Thuốc thiết yếu N-Non-Essential Thuốc không thiết yếu VNĐ Việt Nam đồng

WHO World Health

Organization Tổ chức y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1 Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc 9

Bảng 1 2 Các bước phân tích VEN 11

Bảng 1 3 Ma trận ABC/VEN 12

Bảng 1 4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 15

Bảng 1 5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 16

Bảng 1 6 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 17

Bảng 1 7 Mô hình bệnh tật của bệnh viện chia theo ICD 10 22

Bảng 2 8 Các biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 1 24

Bảng 2 9 Các biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 2 26

Bảng 3 10 Cơ cấu kinh phí của Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017 37

Bảng 3 11 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm TDDL 37

Bảng 3 12 Cơ cấu thuốc điều trị lao sử dụng 39

Bảng 3 13 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc 39

Bảng 3 14 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic 40

Bảng 3 15 Cơ cấu thuốc Generic mang tên gốc và tên thương mại 40

Bảng 3 16 Cơ cấu DMT sử dụng theo thành phần 41

Bảng 3 17 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 41

Bảng 3 18 Cơ cấu thuốc tiêm, tiêm truyền theo nhóm tác dụng dược lý 42

Bảng 3 19 Cơ cấu DMT sử dụng theo hình thức mua sắm 43

Bảng 3 20 Cơ cấu DMT thuốc hạng A, B, C 44

Bảng 3 21 Cơ cấu DMT theo phân tích V, E, N 44

Bảng 3 22 Ma trận ABC/VEN 45

Bảng 3 23 Tỉ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu 45

Bảng 3 24 Cơ cấu các phân nhóm thuốc kháng sinh sử dụng 46

Bảng 3 25 Cơ cấu nhóm kháng sinh Cephalosporin sử dụng 47

Bảng 3 26 Cơ cấu các thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, 4 sử dụng 47

Bảng 3 27 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc, Generic theo nhóm TDDL 49

Bảng 3 28 Cơ cấu các thuốc BDG hết hạn bảo hộ 50

Bảng 3 29 Chênh lệch chi phí giữa thuốc BDG và Generic nhóm 1 thay thế 51

Trang 10

Bảng 3 30 Chênh lệch chi phí giữa thuốc bệnh viện đấu thầu với thuốc trúng thầu TTQG 52 Bảng 3 31 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm TDDL 53 Bảng 3 32 Danh sách 10 thuốc có giá trị sử dụng cao nhất thuộc nhóm A 54 Bảng 3 33 Các thuốc nhóm A có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng với thuốc

ở 2 nhóm B, C 54 Bảng 3 34 Danh mục các thuốc nhóm AN 55

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc 4

Hình 1 2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng danh mục thuốc 5

Hình 1 3 Mô hình tổ chức Khoa Dược 23

Hình 2 4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 28

Trang 12

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tính mạng và nâng cao sức khỏe cho người bệnh Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30-40% ngân sách ngành y tế của nhiều nước và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả [42] Việc sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh trong bối cảnh các nguồn lực ngày càng trở nên khan hiếm [14] do vậy cần thiết có sự đánh giá rà soát lại danh mục đã được sử dụng của năm trước Hoạt động xây dựng danh mục là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc Việc quản lý danh mục thuốc là rất quan trọng, có ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc y tế

Tại Việt Nam, theo thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện [12] Trong những năm qua với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú và đa dạng về số lượng và chủng loại Theo số liệu của Cục Quản lý Dược, hiện có khoảng 22615 số đăng ký thuốc lưu hành còn hiệu lực, trong đó có khoảng 11923 số đăng ký thuốc nước ngoài và

10692 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước [18] với tỉ lệ hoạt chất trên số đăng ký của thuốc có nguồn gốc trong nước và nhập khẩu lần lượt là 3,95%; 6,24% [14] Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên nó cũng gây ra nhiều khó khăn lúng túng trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc

Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT Quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc điều trị (HĐT&ĐT) có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc Và một trong những nhiệm vụ quan trọng của HĐT&ĐT là xây dựng danh mục thuốc (DMT) dùng trong bệnh viện đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và đạt được hiệu quả - chi phí DMT cần bao gồm các thuốc

an toàn, hợp lí, hiệu quả nhất về chi phí và sẵn có với chất lượng bảo đảm đáp ứng được các nhu cầu về chăm sóc sức khỏe y tế của đông đảo người bệnh Một DMT

Trang 13

2

được xây dựng tốt sẽ là tiền đề cho việc cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Vì những lí do trên việc đảm bảo một danh mục thuốc đầy đủ, chọn lọc, phù hợp đối với từng Bệnh viện là rất cần thiết

Bệnh viện Phổi Trung ương, là một bệnh viện chuyên khoa hạng I, đầu ngành về chuyên khoa lao và bệnh phổi Trong bối cảnh tình hình bệnh lao kháng thuốc gia tăng và bệnh về phổi diễn ra phức tạp thì yêu cầu về chất lượng điều trị luôn được đặt lên hàng đầu Để đạt được chất lượng điều trị tốt thì việc sử dụng thuốc đóng vai trò quan trọng Vấn đề đặt ra là: Cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng thuốc tại bệnh viện Phổi Trung ương ra sao? Các vấn đề bất cập trong việc xây dựng và sử dụng Danh mục thuốc bệnh viện hiện nay là gì? Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài

“Phân tích Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm

2017” được thực hiện nhằm xác định những vấn đề hợp lí, vấn đề tồn tại, phát sinh

trong hoạt động tổ chức mua sắm sử dụng thuốc của Danh mục thuốc được sử dụng năm trước, làm cơ sở cho HĐT&ĐT xây dựng, lựa chọn Danh mục thuốc đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho năm sau Để đạt được mục đích đó, đề tài đã phân tích danh mục thuốc với 2 mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm

2017

2 Phân tích một số vấn đề trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017

Trang 14

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện

Theo WHO định nghĩa: “Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [38]

DMT bệnh viện (BV) được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [38]:

 Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được

số ngày nằm viện đồng thời giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong

 Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng (SD) chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn

 Giúp bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên

Tại Việt Nam, BYT đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức

và hoạt động của HĐT&ĐT [8] giúp hỗ trợ cho hoạt động này

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

Căn cứ vào DMT thiết yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế (BYT) ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật (MHBT) và kinh phí của bệnh viện (ngân sách nhà nước, nguồn quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT), nguồn thu từ các dịch

vụ khám chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác) HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc sau [8]:

Trang 15

4

Hình 1 1 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT

Theo các nguyên tắc xây dựng DMT và các tiêu chí lựa chọn thuốc đưa vào DMT như trên thì có thể thấy các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT bao gồm:

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG DMT

Phù hợp với MHBT và chi phí sử dụng thuốc Phù hợp về phân tuyến

chuyên môn

kỹ thuật

Căn cứ vào hướng dẫn, phác đồ điều trị

Đáp ứng với phương pháp mới, kỹ thuật mới

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của BV

xuất trong

nước

Trang 16

mô hình bệnh tật

 Mô hình bệnh tật của bệnh viện

Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh cho người mắc bệnh trong cộng đồng MHBT của bệnh viện cũng chịu sự ảnh hưởng của MHBT chung trong cả nước mặc dù mỗi bệnh viện có tổ chức nhiệm vụ khác nhau, đặt trên các địa bàn khác nhau, với các đặc điểm dân cư địa lý khác nhau, đặc biệt là sự phân chia chức năng nhiệm vụ trong các tuyến y tế khác nhau cho nên MHBT cũng có những đặc trưng riêng Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai loại MHBT bệnh viện: là MHBT của BV đa khoa và MHBT của BV chuyên khoa [11]

Mô hình bệnh tật là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng xây dựng DMT phù hợp mà còn là cơ sở để bệnh viện hoạch định các chiến lược phát triển toàn diện trong những năm tiếp theo

 Hướng dẫn điều trị chuẩn (Phác đồ điều trị)

Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT

Hướng dẫn điều trị chuẩn

Trình độ chuyên môn

kỹ thuật

Nguồn kinh phí

Trang 17

6

Hướng dẫn điều trị chuẩn là văn bản chuyên môn có tính pháp lý Nó được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn, được sử dụng như một khuôn mẫu trong điều trị mỗi loại bệnh [38] DMT cần được xây dựng dựa trên phác đồ điều trị của các bệnh thường gặp trong MHBT của bệnh viện

 DMT sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

DMT chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh hiện nay là danh mục các thuốc tân dược được ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 gồm 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu [7]; danh mục này được xây dựng dựa trên DMT thiết yếu hiện hành của Việt Nam và của WHO

 Hội đồng thuốc và điều trị

BYT đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện trong đó có quy định rõ hội đồng phải được thành lập ở tất cả các bệnh viện [8]

HĐT&ĐT có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Các nhiệm vụ chính của HĐT&ĐT là:

 Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

 Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

 Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

 Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR- Adverse drug reaction) và các sai sót trong điều trị

 Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tư 40/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế, các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC Quy định về việc xây dựng DMT thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT sử dụng tại cơ sở

Trang 18

7

khám bệnh, chữa bệnh phải căn cứ DMT và phân hạng BV; nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ BHYT, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng DMT sử dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và việc lựa chọn thuốc để mua sắm, sử dụng theo nguyên tắc: ưu tiên lựa chọn thuốc Generic, thuốc đơn chất, thuốc SXTN [7]

- Quy định sử dụng 80-120% số lượng của các thuốc trúng thầu

Ngày 11/5/2016 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 11/2016/TT-BYT, quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [6] Tại khoản 3, Điều 28 quy định rõ việc

sử dụng các thuốc trúng thầu như sau:

 Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký

 Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung:

 Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị;

 Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;

 Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh

Ngoài ra đối với thầu tập trung, thông tư cũng quy định rõ phải đảm bảo sử dụng 80% số lượng đã trúng thầu Cũng liên quan đến vấn đề này, Công văn 2451/BHXH-DVT của BHXH ngày 02/7/2018 “Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp nhu cầu mua thuốc tập trung quốc gia đối với thuốc sử dụng trong lĩnh vực BHYT” [2],

Trang 19

8

Công văn 106/TTMS-NVĐT ngày 22/5/2018 của Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia “Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp nhu cầu mua thuốc tập trung quốc gia” [32] cũng quy định các đơn vị phải cam kết sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã dự trù

- Quy định sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013, Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [8] có quy định: Một trong những tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc xây dựng DMT BV đó là: ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải

có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

- Quy định sử dụng thuốc Biệt dược gốc (BDG) hết thời hạn bảo hộ

Công văn số 1649/VPCP-KGVX ngày 24/2/2017 của Văn phòng Chính phủ về công tác đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [28] đã Công bố 101 BDG có hàng Nhóm 1 đáp ứng về giá cả (giá cả hợp lý), khả năng cung ứng (có lớn hơn 03

số đăng ký) nên chuyển sang hàng Nhóm 1 sử dụng Công văn số 4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý Dược về việc mua thuốc biệt dược gốc đã hết hạn bản quyền [13] quy định Với các thuốc BDG đã hết hạn bảo hộ bản quyền, BYT đang tiến hành đàm phán giá, đề nghị các đơn vị ký kết hợp đồng với nhà thầu phải

ghi rõ: “Đối với các mặt hàng thuốc có kết quả đàm phán giá cấp quốc gia được

công bố, giá thuốc cung ứng cho các cơ sở y tế sẽ thực hiện điều chỉnh căn cứ giá đàm phán theo hướng dẫn của Bộ Y tế trên nguyên tắc giá thuốc cung ứng không được vượt giá thuốc trúng thầu thông qua đàm phán giá”

1.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu thuốc sử dụng

Theo WHO bước đầu tiên để giải quyết các vấn đề về sử dụng thuốc chưa hợp lý

đó là xác định vấn đề, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của các vấn đề đó [38]

Có bốn phương pháp chính để điều tra nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc và HĐT&ĐT nên áp dụng thường xuyên cả bốn phương pháp này

Trang 20

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC được biết như “luôn luôn kiểm soát tốt hơn”, là phương pháp

Trang 21

10

tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa”, 75-80% chi phí dành cho thuốc của BV chỉ dành để mua 10-20% sản phẩm thuốc có giá trị (GT) cao nhất Phân tích ABC là công cụ để xác định các thuốc chiếm phần lớn chi phí về thuốc của bệnh viện

 Khái niệm:

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách

 Vai trò, ý nghĩa:

Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường

Thông tin này được sử dụng để:

 Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

 Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

 Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

 Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT

 Xác định phương thức mua các thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho một chu kỳ trên một năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Thông thường, thuốc hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm thuốc, thuốc hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80% tổng sản phẩm thuốc

1.3.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Dựa trên phân tích ABC phân tích nhóm điều trị giúp:

 Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất với chi phí nhiều nhất

Trang 22

Qui trình phân tích nhóm điều trị cũng giống như phân tích ABC

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV khi nguồn kinh phí không đủ mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Các bước phân tích VEN:

Bảng 1 2 Các bước phân tích VEN

BƯỚC 1 Từng thành viên HĐT&ĐT sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N BƯỚC 2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất

BƯỚC 3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

BƯỚC 4 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những

thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

BƯỚC 5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm

N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

BƯỚC 6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn

Trang 23

1.4 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.4.1 Trên thế giới

Phân tích ABC hiện được tiến hành nhiều ở các BV trên thế giới do có quy trình

cụ thể, các bước dễ thực hiện, có nhiều phần mềm hỗ trợ phân tích Phương pháp này được áp dụng ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ Latinh [37] và một số nước khác

Trong một nghiên cứu năm 2003 phân tích ma trận ABC/VEN đã được áp dụng thành công tại một BV ở Nga Tác giả nhận thấy rằng nếu chỉ xem xét phân tích ABC, thì có thể kiểm soát hiệu quả trên 23 thuốc nhóm A nhưng những thuốc sống còn (V) ở trong nhóm B và C không được xem xét đến Nhưng nếu thực hiện phân tích VEN thì đây được xem là công cụ kiểm soát lý tưởng để có thể xác định nhóm thuốc V và E Từ đó khuyến cáo, các thuốc này có thể được mua 1 năm/lần, đảm bảo tính sẵn có trong năm và tránh hết hàng, chi phí dự trữ thấp Nhóm AN chỉ có 7 thuốc nhưng chiếm tới 11% ngân sách, do đó việc đặt đơn hàng các thuốc này có thể điều chỉnh và đảm bảo hợp lí với các thuốc khác [44]

Trang 24

Áp dụng phân tích VEN về thuốc được sử dụng tại một BV ở Ấn Độ các thuốc nhóm V, E, N chiếm 17,1%; 72,4%; 10,5% ngân sách tương ứng 12,1%; 59,4%; 28,5% số khoản mục (KM) Từ kết quả đó BV có cơ sở để tối ưu hóa nguồn lực tại khoa Dược, sử dụng ngân sách hiệu quả hơn [40] Tại Uganda, bằng cách sử dụng phân tích VEN đã đưa ra danh mục thuốc, vật tư thiết yếu để mua sắm cho quốc gia [42]

Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua thuốc Một nghiên cứu được thực hiện tại một 10 BV điều trị nhiễm khuẩn ruột, sử dụng phân tích ABC/ VEN theo hướng dẫn của MSH (Management Sciences for Health-Tổ chức quản lý khoa học

về sức khỏe của Hoa Kỳ) [39], kết quả phân tích VEN cho thấy các bệnh viện nhiễm khuẩn đường ruột sử dụng 49,5% nhóm thuốc V (tối cần), 41,2% nhóm E (thiết yếu) và 9,3% nhóm N (không thiết yếu) Theo kết quả này, rõ ràng là nên xem xét lại cấu trúc của các loại thuốc mua theo định hướng gia tăng ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng của các loại thuốc tối cần và thiết yếu [45]

1.4.2 Tại Việt Nam

Tại Việt Nam việc phân tích ABC đã được qui định tại Thông tư số BYT, là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc, cung cấp dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng DMT của Bệnh viện Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi hơn, phân tích VEN ít được sử dụng do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại các thuốc vào các nhóm

21/2013/TT-V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc 21/2013/TT-V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác Hơn nữa việc phân loại này phải cần có

sự nhất trí cao của các thành viên trong HĐT&ĐT

Nghiên cứu danh mục thuốc tại 7 BV tuyến trung ương cho kết quả số khoản

Trang 25

14

mục thuốc chiếm khoảng 70% tổng giá trị sử dụng (nhóm A) nằm trong khoảng từ 11,2 đến 12,7% tổng số khoản mục thuốc Số khoản mục thuốc nhóm B chiếm 16,0-17,4% và số khoản mục thuốc nhóm C chiếm khoảng 69,9-72,8% tổng số khoản mục [23]

Phân tích ma trận ABC-VEN tại BV Tai Mũi Họng Trung ương năm 2015 cho thấy nhóm thuốc chiếm tỷ trọng tiền thuốc cao nhất là nhóm AE chiếm 7,69% số khoản mục tương đương với 41,9% giá trị tiền thuốc sử dụng, trong nhóm AE thì thuốc chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất chiếm 33,98% về giá trị [30] Tại BV Bạch Mai năm 2016 chỉ ra BV đã ưu tiên mua sắm các thuốc thuộc nhóm

V, E và cũng phân bổ phần lớn ngân sách vào 2 loại thuốc này ở các 3 nhóm A, B,

C trong đó nhóm thuốc chiếm tỷ trọng tiền thuốc cao nhất là nhóm AE chiếm 10,9%

số khoản mục tương đương với 47,1% giá trị tiền thuốc sử dụng Các thuốc chi phí lớn nhưng không thiết yếu thuộc nhóm AN chiếm 1,4% số khoản mục tương đương 6,7% về giá trị [24] Tại BV Trung ương Quân Đội 108 năm 2014, nhóm A gồm 7 nhóm phân loại theo tác dụng dược lý, trong đó nhóm kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất cả về số lượng (chiếm 30,8%) và về giá trị (31,1%) [20]

Một nghiên cứu sử dụng phân tích ABC/VEN để đánh giá sự cải thiện sau can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại BV Nhân dân 115 cho thấy, sau can thiệp số lượng khoản mục thuốc đắt tiền hoặc tối cần đã giảm từ 14,8% trước can thiệp xuống còn 10% sau can thiệp Nhóm thuốc sử dụng kinh phí lớn và cần thiết trong điều trị đã giảm từ 57,3% xuống 45,5% Đặc biệt 30,9% (tương ứng với 167 hoạt chất) đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT BV [31] Ngoài ra các phương pháp phân tích ABC, VEN cũng được các BV tuyến tỉnh như: Nam Định, Hưng Yên, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hòa Bình , Nghệ An thực hiện trong các đề tài nghiên cứu những năm gần đây

1.5 Thực trạng về tình hình sử dụng thuốc tại một số bệnh viện ở Việt Nam 1.5.1 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Theo các kết quả nghiên cứu giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của BYT qua các năm cho thấy tiền mua thuốc cho các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các

Trang 26

Bảng 1 4 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

STT Bệnh viện/năm

nghiên cứu

Số nhóm TDDL

[30]

1.5.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Lạm dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm đầu tiên trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Báo cáo về tỉ lệ kháng kháng sinh tại Việt Nam đang ở mức đáng báo động đối với một số kháng sinh đang được dùng nhiều trong điều trị [43]

Theo số liệu của Cục khám chữa bệnh năm 2011 chi phí cho chống nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỉ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc [25] Con số này phản ánh thực trạng chi phí cho việc dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trong điều trị

là một gánh nặng kinh tế đối với ngân sách quốc gia dành cho y tế Theo báo cáo của Bộ Y tế, tỉ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc đã sử dụng chiếm 37,7% năm 2010, năm 2009 tỉ lệ này là 38,4% [9] và luôn chiếm tỷ trọng cao nhất

Trang 27

16

trong tổng giá trị tiền sử dụng thuốc

Các nghiên cứu tại một số Bệnh viện chuyên khoa lao và bênh phổi cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, Bệnh viện lao và bệnh phổi Thái Bình năm 2015 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh chiếm 14,84% tổng số khoản mục và 50,49 % giá trị [16] Bệnh viện lao và bệnh phổi Nghệ An năm 2015 là 26,5% tổng số khoản mục và 54,9% giá trị [36], Bệnh viện lao và bệnh phổi Thái Nguyên năm 2014 là 28,13% tổng số khoản mục và 72,35% giá trị [22]

Bảng 1 5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện

Tài liệu tham khảo

1 Lao và bệnh phổi Thái Nguyên năm

2014 45 28,13 72,35 [22]

2 Lao và bệnh phổi Thái Bình năm 2015 19 14,84 50,49 [16]

3 Lao và bệnh phổi Nghệ An năm 2015 76 26,5 54,9 [36]

4 Tai Mũi Họng Trung ương năm 2015 58 24,79 49,5 [30] Phân tích sử dụng thuốc tại 38 Bệnh viện, nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất cụ thể BV Trung ương 25,7%; tuyến tỉnh 32%; tuyến huyện 43,1% về giá trị [23] Nghiên cứu tại BV Tai Mũi Họng Trung ương năm 2015 cho thấy nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn được sử dụng chiếm tỉ trọng lớn nhất 24,79% số khoản mục tương đương 49,5% về giá trị [30] Số liệu này

ở BV Bạch Mai năm 2016 là 14,3 % số khoản mục và 25,4% giá trị [24]

Kết quả nghiên cứu về thực trạng và tỷ trọng sử dụng, thanh toán thuốc BHYT, trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán tiền nhiều nhất chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm chống nhiễm khuẩn, chiếm tỉ lệ cao nhất (21,92% tiền thuốc BHYT) [26]

1.5.3 Tình hình sử dụng các thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực và được Nhà nước hỗ trợ nhưng thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu (NK), thuốc nhập khẩu chiếm hơn 60% so với tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam [27] Giá thuốc nhập

Trang 28

17

nhẩu cao là hàng rào lớn cho bệnh nhân trong việc tiếp cận thuốc để điều trị và nâng cao sức khỏe Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao như thuốc đông khô, thuốc tiêm truyền, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc công nghệ sinh học, sản xuất được các thuốc Generic tương đương sinh học so với thuốc phát minh Đến nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỉ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15% [5] Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam còn rất thấp Tỉ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các BV tuyến Trung ương chỉ đạt 11,9%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị [9]

Theo Ngô Thanh Tịnh nghiên cứu tại BV Tai Mũi Họng Trung ương năm 2015 cho thấy BV đã sử dụng tiền thuốc nhập khẩu chiếm 95% về giá trị và số khoản mục thuốc nhập khẩu được sử dụng gấp 3 lần thuốc sản xuất trong nước [30] Tại một số Bệnh viện chuyên khoa lao và bênh phổi tuyến tỉnh, thuốc nhập khẩu được

sử dụng (Lao và bệnh phổi Thái Nguyên 63,54%, Lao và bệnh phổi Thái Bình 51,45%) cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước nhưng không chiếm tỷ trọng quá chênh lệch như các Bệnh viện tuyến Trung ương

Bảng 1 6 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT Bệnh viện/năm

nghiên cứu

Số nhóm TDDL

Trang 29

18

(chiếm 95,7% về giá trị), và số khoản mục thuốc nhập khẩu chiếm 77,1% tổng số khoản mục [24] Thuốc sử dụng tại BV Trung ương Huế 2016 chủ yếu là thuốc nhập khẩu với số khoản mục thuốc chiếm 72,11% và giá trị sử dụng (GTSD) chiếm 68,56% [21]

Các kết quả nghiên cứu trên đều chỉ ra sự mất cân đối nghiêng về thuốc nhập khẩu trong DMT sử dụng tại các bệnh viện tuyến trung ương Như vậy đặt ra vấn đề gánh nặng chi phí sử dụng thuốc nhập khẩu đối với bệnh nhân và ngân sách BHYT

chi trả Hơn thế nữa, mục tiêu giai đoạn 2 của Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng

thuốc Việt Nam” đặt ra đến năm 2020, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước

chiếm 22% ở tuyến Trung ương (tăng 1% - 3%/ năm, trừ một số BV chuyên khoa), 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện [9]…Như vậy cần phải tìm những biện pháp tích cực hơn, đặc biệt trong công tác xây dựng DMT phù hợp mới có thể thực hiện được mục tiêu trên

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng

hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [9]

1.5.4 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, Generic

Theo BHXH Việt Nam, tỉ lệ sử dụng BDG trên cả nước năm 2016 ước tính chiếm khoảng 20-30% trên tổng chi phí thuốc Kết quả phân tích cơ cấu thuốc Generic - BDG tại 38 BV trong cả nước cho thấy không có sự khác biệt nhiều cả về

tỉ lệ số lượng và giá trị sử dụng các thuốc này giữa các tuyến Bệnh viện Cụ thể, tuyến Trung ương thuốc Generic chiếm tỉ trọng thấp hơn nhiều so với BDG với 32,6 - 35,1% SKM; 21,1- 31,2% giá trị; BV tuyến tỉnh, chiếm 22,4 - 46% SKM, 12,1- 38,1% giá trị Tỉ lệ sử dụng BDG - Generic cao nhất là BV Chợ Rẫy 78,9% [23] Các thuốc BDG tham gia đấu thầu theo gói BDG hoặc tương đương điều trị,

do đó không có các thuốc cạnh tranh trong đấu thầu nên hầu hết đều trúng thầu với giá cao Một số thuốc BDG đã hết hạn bảo hộ độc quyền sáng chế có giá chênh lệch khá lớn so với các thuốc Generic nhóm 1 cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng trên

Trang 30

19

thị trường

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện lao và bênh phổi Nghệ An năm 2015 chỉ ra thuốc Generic chiếm phần lớn giá trị sử dụng (88,8% số khoản mục tương ứng 88,3% về giá trị), thuốc BDG chiếm 11,2% số khoản mục, 11,7% về giá trị [36] Theo nghiên cứu tại BV Tai Mũi Họng Trung ương năm 2015 BDG chỉ chiếm 1/3 số khoản mục nhưng chiếm hơn một nửa về giá trị [30] Năm 2016 tại BV Bạch Mai, tỉ lệ sử dụng BDG cũng chỉ chiếm 1/3 số khoản mục nhưng lại chiếm tới 61,0% về giá trị [24]

Trong khi đó với điều kiện kinh tế của Việt Nam hiện nay, chính sách thuốc Generic được coi là chính sách nền tảng trong sản xuất, xuất nhập khẩu, cung ứng

và sử dụng thuốc để giảm chi phí sử dụng nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị Thuốc Generic được ưu tiên toàn diện từ đăng ký lưu hành, sản xuất, xuất- nhập khẩu, cung ứng và sử dụng [29]

1.5.5 Tỉ lệ % thuốc được sử dụng so với số lượng trúng thầu

Nghiên cứu tại BV Tai Mũi Họng trung ương năm 2015, thuốc trúng thầu không được sử dụng chiếm hơn 45% về khoản mục và tới 82% về giá trị gấp hơn 4 lần so với giá trị thuốc trúng thầu được sử dụng, làm ảnh hưởng đến kế hoạch phân bổ ngân sách và khó khăn trong việc theo dõi cung ứng thuốc [30]

Nghiên cứu tại BV Bạch Mai năm 2016, có 599/1497 thuốc trúng thầu không sử dụng (chiếm 40,0% danh mục trúng thầu) Đây là một sự lãng phí về nguồn tài chính và phản ánh một thực tế là quá trình dự trù thuốc, xây dựng DMT chưa sát thực tế Trong 898 thuốc trúng thầu có sử dụng thì có 52 thuốc sử dụng trên 120%

so với danh mục trúng thầu Điều này đòi hỏi BV phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng

và dự trù gần chính xác nhu cầu sử dụng trong kế hoạch đấu thầu [24]

Hiện nay văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu và cung ứng thuốc [2], [6] quy định các cơ sở y tế phải cam kết sử dụng tối thiểu 80% và trong một số trường hợp quy định chỉ được phép sử dụng vượt không quá 20% số lượng trúng thầu (SLTT) Đây cũng là một trong những khó khăn cho HĐT&ĐT của các BV khi phải xây dựng DMT mời thầu có số lượng sát so với nhu cầu sử dụng thực tế trong khi MHBT, số lượng bệnh nhân và các kĩ thuật điều trị mới liên tục thay đổi

Trang 31

Theo đó, năm 2017 là năm đầu tiên Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đấu thầu tập trung cấp quốc gia đối với 10 hoạt chất (42 mặt hàng thuốc) [3], [33] Việc đấu thầu thuốc TTQG mang lại những lợi ích thiết thực như: thay vì trước đây nhiều đầu mối tổ chức tại nhiều địa phương thì doanh nghiệp muốn tham gia thầu phải có nhiều nhân lực, làm nhiều bộ hồ sơ và dành nhiều thời gian cho việc này, hiện nay tất cả tập trung vào một đầu mối sẽ giúp giảm đầu mối tổ chức, giảm số lượng người tham gia, tiết kiệm thời gian Việc giảm các yếu tố trên cũng

có nghĩa là giảm chi phí cho việc đấu thầu thuốc Thêm nữa, do quy mô của gói thầu lớn nên sẽ góp phần làm giảm giá thuốc trúng thầu, các nhà thầu cũng tiết kiệm được chi phí, hoạch định được kế hoạch sản xuất, cung ứng thuốc tốt hơn

Kết quả đấu thầu cho thấy Trung tâm mua sắm tập trung thuốc quốc gia đã đấu thầu 5 gói thầu với 22 loại thuốc (5 BDG và 17 thuốc Generic) với giá trúng thầu là 2.269 tỷ đồng, tiết kiệm được trên 477 tỷ đồng, tương đương giảm 17% so với giá

kế hoạch Trong đó, BDG tiết kiệm 114,3 tỷ đồng, giảm khoảng 6,9% so với giá kế hoạch gói thầu; thuốc Generic tiết kiệm 362,7 tỷ đồng, giảm khoảng 33% so với giá

kế hoạch [34] Với gói thầu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện, tổng giá trị của

20 mặt hàng trúng thầu là 935,99 tỉ đồng, so với giá thuốc trúng thầu bình quân năm

2017 trên cả nước đã giảm 21,12%, tương ứng số tiền 251,13 tỉ đồng, trong đó có mặt hàng giảm tới 54,7% [1]

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Trang 32

21

Bệnh viện Phổi Trung ương là đơn vị chuyên khoa đầu ngành về lao và bệnh phổi, đầu mối chỉ đạo thực hiện của Chương trình chống Lao quốc gia Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong BV là công tác cung ứng thuốc Để đảm bảo cung ứng thuốc tốt đầu tiên phải có một Danh mục thuốc hợp lí, an toàn và hiệu quả, đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng nhất Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng DMT tại các BV thường không được quan tâm, đánh giá Hơn thế nữa, DMT không hợp lý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách thuốc Vì vậy, trên thế giới quá trình lựa chọn thuốc luôn được các BV quan tâm

Hoạt động xây dựng DMT do HĐT&ĐT thực hiện, trong đó giai đoạn đầu tiên cũng là quan trọng nhất là phân tích DMT BV đã sử dụng trong năm trước để xác định những ưu điểm và nhược điểm nhằm rút kinh nghiệm chuẩn bị xây dựng DMT

BV năm sau Khi phân tích tình hình sử dụng thuốc, HĐT&ĐT của hầu hết các BV gặp khó khăn vì dữ liệu cung cấp chỉ là kinh phí sử dụng thuốc của năm trước và các thuốc sử dụng ngoài kế hoạch đã đặt ra mà chưa phân tích dữ liệu sử dụng tổng hợp cũng như chưa quan tâm đến các chính sách của Quốc gia như: ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, thuốc Generic, thuốc đơn thành phần Đặc biệt đáng lưu ý các HĐT&ĐT BV chưa hiểu hoặc chưa biết về tầm quan trọng của phương pháp phân tích ABC/VEN, một trong những công cụ rất hữu hiệu để làm rõ tính hợp lý và làm

rõ những bất cập trong DMT đã sử dụng tại bệnh viện Trên cơ sở đó để HĐT&ĐT đưa ra các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng DMT năm sau [23]

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về DMT tại các bệnh viện, tuy nhiên tại BV Phổi Trung ương cho đến thời điểm này mới chỉ có một nghiên cứu phân tích hoạt động quản lý sử dụng thuốc năm 2009 của Nguyễn Thị Thanh Dung Tới năm 2017 tổng giá trị thuốc sử dụng là khoảng 183 tỉ tăng gần 140 tỉ so với tổng giá trị thuốc sử dụng của năm 2009 [19], cùng với diễn biến bệnh tật ngày càng phức tạp, số bệnh nhân gia tăng nhưng nguồn ngân sách nhà nước, BHYT hạn hẹp và đang trong quá trình thực hiện tự chủ bệnh viện Hơn nữa trong bối cảnh hiện nay có rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật thay đổi liên quan tới công tác đấu thầu, cung ứng, sử dụng

và quản lý thuốc thì việc đánh giá tính hiệu quả của việc xây dựng DMT BV là cấp

Trang 33

22

thiết, mang tính thời sự Do đó chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích Danh mục

thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017” để tìm ra những

điểm hợp lí, bất hợp lí, vấn đề phát sinh, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng DMT những năm tiếp theo

1.7 Khái quát về Bệnh viện Phổi Trung ương

1.7.1 Giới thiệu chung về Bệnh viện

Bệnh viện Phổi TW được thành lập từ năm 1957 tọa lạc tại số 463 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, Hà Nội, là BV chuyên khoa đầu ngành

về bệnh lao và bệnh phổi Năm 2017, BV có khoảng 600 giường bệnh Tổng tiền thuốc sử dụng là gần 183 tỷ đồng [4]

1.7.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện

Mô hình bệnh tật của BV năm 2017 chia theo ICD 10 (International

Classification of Diseases) như sau [15]:

Bảng 1 7 Mô hình bệnh tật của bệnh viện chia theo ICD 10

STT Các bệnh thường gặp Mã ICD-10 Số lượng Tỉ lệ (%)

Mô hình tổ chức của khoa Dược được thể hiện ở Hình 1.4:

Trang 34

23

Hình 1 3 Mô hình tổ chức Khoa Dược

Khoa Dược đã xây dựng hệ thống phần mềm quản lý thuốc trên hệ thống máy

tính nối mạng đảm bảo công tác quản lý cấp phát chặt chẽ, chính xác và thuận tiện

Trưởng Khoa Dược

Kho Thuốc tiêm

Kho Thuốc viên

Kho thuốc gây nghiện, hướng tâm thần

Kho Ngoại trú

Kho Hóa chất sinh phẩm

Tổ Dược lâm sàng

Đơn vị thông tin thuốc

Hệ thống nhà thuốcPhó Trưởng Khoa

Dược

Trang 35

24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

 DMT trúng thầu, DMT sử dụng của bệnh viện

 Các báo cáo thống kê sử dụng thuốc từ phần mềm Khoa Dược: Báo cáo nhập thuốc từ nhà cung cấp, Báo cáo sử dụng thuốc

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 02/3/2017 đến 01/03/2018 (là thời gian hiệu lực của gói thầu mua thuốc bằng

hình thức đấu thầu rộng rãi của Bệnh viện Phổi TW năm 2017)

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Tại Bệnh viện Phổi Trung ương

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

 Với Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu DMT được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017 Nội dung của các biến số nghiên cứu được trình bày trong Bảng 2.11

Bảng 2 8 Các biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 1 STT Tên biến Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến

Cách thức thu thập

Biến phân loại: các nhóm thuốc theo TDDL (Thông tư 40)

Hồi cứu

4 Xuất xứ của

thuốc Xuất xứ sản xuất của thuốc

Biến phân loại:

- Thuốc SXTN

- Thuốc NK

Hồi cứu

Trang 36

25

STT Tên biến Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến

Cách thức thu thập

5 Thuốc BDG

và Generic

Thuốc sử dụng phân loại theo thuốc BDG, thuốc Generic dựa trên công bố thuốc BDG của Cục Quản

- Thuốc đa thành phần:

trong công thức có nhiều hơn 1 hoạt chất có hoạt tính rõ ràng khác biệt nhau

Biến phân loại:

- Thuốc đơn thành phần

- Thuốc đa thành phần

Biến phân loại:

- Thuốc mua theo kết quả đấu thầu rộng rãi

- Thuốc mua theo hình thức khác

Biến phân loại:

Trang 37

26

Bảng 2 9 Các biến số nghiên cứu cho Mục tiêu 2 STT Tên biến Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến

Cách thức thu thập

1 Nhóm

kháng sinh

Thuốc sử dụng phân loại theo các phân nhóm kháng sinh

Biến phân loại:

Biến phân loại:

thuật đấu thầu

Thuốc sử dụng phân loại theo nhóm kỹ thuật tham

dự thầu theo Thông tư 11

Biến phân loại:

- Thuốc BDG không có trong “Danh mục thuốc Biệt dược gốc đã hết hạn bảo hộ, có nhiều thuốc nhóm 1 được cấp giấy đăng ký lưu hành đáp ứng yêu cầu điều trị”

Biến phân loại:

- BDG hết hạn bảo

hộ

- BDG chưa hết hạn bảo hộ

Hồi cứu

Trang 38

27

STT Tên biến Khái niệm/ Định nghĩa Phân loại biến

Cách thức thu thập

Biến phân loại:

- Thuốc BDG hết hạn bảo hộ không

có thuốc thay thế

- Thuốc BDG hết hạn bảo hộ có thuốc thay thế

Hồi cứu

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang [15], trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu trong các báo cáo thống kê

sử dụng thuốc từ phần mềm Khoa Dược: Báo cáo sử dụng thuốc từ 02/3/2017 đến 01/03/2018

Trang 39

28

 Nội dung nghiên cứu:

Hình 2 4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2.2.3 Mẫu nghiên cứu

Toàn bộ các thuốc sử dụng, thuốc trúng thầu từ 02/3/2017 đến 01/3/2018

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập thông qua các tài liệu sẵn có trong năm 2017:

 DMT trúng thầu, DMT sử dụng, DMT mua theo hình thức khác, các công văn không cung ứng được hàng, công văn thu hồi thuốc không đạt chất lượng năm 2017

 Báo cáo thống kê sử dụng thuốc lấy từ phần mềm Quản lý cung ứng thuốc của Khoa Dược

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi

Trung ương năm 2017

- Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL

- Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất

- Cơ cấu DMT theo đường dùng

- Cơ cấu DMT theo hình thức mua

- Vấn đề sử dụng kháng sinh nhóm Cephalosporin

- Vấn đề sử dụng thuốc BDG, BDG hết hạn bảo hộ

- Vấn đề sử dụng thuốc đấu thầu TTQG

- Vấn đề trong sử dụng 1 số thuốc nhóm A

Kết quả Bàn luận Kết luận, kiến nghị

Trang 40

 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp tính tỷ trọng: tính toán tỉ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

- Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Phương pháp phân tích ABC

- Phương pháp phân tích VEN

- Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN

Cụ thể các bước xử lý và phân tích số liệu như sau:

Đối với Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu DMT được sử dụng

Bước 1: Dữ liệu nghiên cứu được cập nhật vào Biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục

1) “Danh mục các thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2017”

với các tiêu đề như sau:

Nồng

độ, hàm lượng

Đường dùng

Đơn

vị tính

Nước sản xuất

Đơn giá

Số lượng GTSD (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (8)x(9) Thêm cột GTSD = Đơn giá x Số lượng

Bước 2: Phân tích số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu

 Cơ cấu DMT theo nhóm TDDL: căn cứ theo Thông tư 40 chia các hoạt chất (cột

3 – Phụ lục 1) thành 27 nhóm TDDL khác nhau:

1 Thuốc gây tê, mê

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm

27 Khoáng chất và vitamin

28 Nhóm thuốc khác không thuộc Thông tư 40

Ngày đăng: 12/02/2020, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w