1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình Dmaic - Lean Six Sigma tăng tỉ lệ tách dầu Olein IV58

89 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,23 MB
File đính kèm dầu Olein IV58.rar (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được tầm quan ưọng ừong việc cải tiến chất lượng, tổ chức tiến hành áp dụng công cụ của Lean Six Sigma là DMAIC Define - Measure - Analysis - Improve - Control vào việc cải tiến sản

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Họ và tên: NGUYỄN VĂN THƠ

ÁP DỤNG QUY TRÌNH DMAIC - LEAN SIX SIGMA

TĂNG TỈ LỆ TÁCH DẦU OLEIN IV58

Ngành: KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

Mã số: 60520117

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -ĐHQG - HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Ngọc Hiền

Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS Nguyễn Tuấn Anh

2 Thư ký : PGS TS Lê Ngọc Quỳnh Lam

3 Phản biện 1: TS Nguyễn Tuấn Anh

4 Phản biện 2: TS Đinh Bá Hùng Anh

5 ủy viên : TS Nguyễn Vãn Chung

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận vãn đã được sửa chữa (nếu có)

TS ĐẶNG QUANG VINH

ỉỉ

Trang 4

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN VĂN THƠ MSHV: 13271085

Ngày, tháng, năm sinh: 10/11/ 1972 Nơi sinh: Sài Gòn

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Công Nghiệp Mã số : 60520117

I TÊN ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG QUY TRÌNH DMAIC - LEAN SIX SIGMA TĂNG

TỈ LỆ TÁCH DẦU OLEIN IV58

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1- Hiểu rõ quy trình tách phân đoạn

2- Hiểu rõ và áp dụng được công cụ DMAIC

3- ứng dụng công cụ DMAIC cải tiến tăng sản lượng dầu tách Olein IV58

4- Xây dựng được quy trình kiểm soát duy trì kết quả cải tiến

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 18 / 07 / 2015

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/06/2016

TS ĐỖ NGỌC HIỀN

Trang 5

iv

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng tập thể quý Thầy, Cô Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh và đặc biệt là các Thầy, Cô khoa Cơ Khí và Bộ Môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm ừong cuộc sống và làm việc ừong suốt quá trình Em tham gia học tập tại Trường Những kiến thức, kinh nghiệm quý báu này giúp đỡ, hỗ ừợ em rất nhiều ừong việc phát triển sự nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy - Tiến sĩ Đỗ Ngọc Hiền, người đã theo sát, hướng dẫn Tôi hoàn thành tốt luận vãn này

Ngoài ra Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Tổng Giám Đốc Công Ty Dầu Ăn Golden Hope Nhà Bè, Giám Đốc Nhà Máy, Quản Đốc Xưởng Tinh Chế và các anh em Giám sát, công nhân vận hành xưởng Tinh Chế đã hỗ ừợ hết mình

Sau cùng, Tôi xin chúc Ban Giám Hiệu, Trường Đại Học Bách Khoa, Ban Quản Lý Khoa Cơ Khí, Ban Quản Lý Bộ Môn Kỹ Thuật Hệ Thống Công Nghiệp và Quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe, thành công ừong chuyên môn, sự nghiệp và cuộc sống

Trong quá trình thực hiện luận văn này không thể ttanh khỏi thiếu sót, mong quý Thầy, Cô giúp

đỡ, hướng dẫn thêm để Tôi có thể hoàn thành tốt Luận Văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 17 Tháng 06 năm 2016

Học viên thực hiện

NGUYỄN VĂN THƠ

Trang 6

V

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngày nay với xu hướng kinh tế thị trường toàn cầu, việc tiết giảm chi phí sản xuất hoặc tăng năng suất lao động, tăng hiệu suất là một vấn đề cấp thiết đối với sự sống còn và phát triển bền vững của doanh nghiệp Trong đó việc ứng dụng Lean Six Sigma và đặc biệt là công cụ DMAIC là công

cụ hữu hiệu trong quản lý chất lượng, tăng hiệu suất, kiểm soát và làm giảm sai lỗi trong quá trình sản xuất Thấy được tầm quan ưọng ừong việc cải tiến chất lượng, tổ chức tiến hành áp dụng công

cụ của Lean Six Sigma là DMAIC (Define - Measure - Analysis - Improve - Control) vào việc cải tiến sản lượng tại xưởng tách phân đoạn với sản phẩm tách là dầu Olein IV58 Việc cải tiến được thực hiện từng bước một theo quy trình Đầu tiên, phải nắm rõ quy trình sản xuất, xác định được vấn đề, phạm vi cần cải tiến và năng lực hiện tại của quy trình bằng cách áp dụng các công cụ như biểu đồ Pareto, phân tích SIPOC, CTQ, đây là giai đoạn Xác định (Define) Tiếp theo là giai đoạn

Đo lường (Measure), nhằm đo lường, đánh giá năng lực quy trình và mức độ tin cậy của hệ thống

đo lường Neu hệ thống đo lường không đủ chính xác thì cần phải cải tiến trước Sau khi hoàn thành việc xác định vấn đề và mức độ tin cậy của hệ thống đo lường đạt yêu cầu, tiến hành phân tích để tìm ra tất cả các nguyên nhân tiềm ẩn bằng các công cụ như Brainstorming, biểu đồ Xương

cá Từ các nguyên nhân này, áp dụng biểu đồ Phân tích Lỗi sai và Ảnh hưởng và Phân tích Hồi quy để xác định được một số nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng đen năng suất và hoàn thành giai đoạn phân tích (Analysis) Với một số nguyên nhân chính đã được xác định, tiến hành thực hiện bước cải tiến (Improve) bằng cách thực hiện Thiết Kế Thực Nghiệm (Design Of Experiment)

để có được kết luận sơ bộ về cải tiến sau đó áp dụng Kiểm định giả thuyết (Hypothesis Testing)

để kiểm tra lại và xác minh kết quả đạt được Cuối cùng là

Trang 7

vi

kiểm soát (Conừol), nhằm xây dựng được quy trình kiểm soát và duy trì kết quả cải tiến

đã đạt được

Sau khi áp dụng cải tiến, sản lượng Tách dầu olein IV58 đã được nâng lên 81.7% so với

trước đó là 79.2% Kết quả đạt được có thể áp dụng tương tự cho các quy trình tách dầu đối với các sản phẩm khác tại nhà máy như Olein IV60, IV62, IV64 để nâng cao sản lượng Ngoài ra, có thể áp dụng kết quả đạt được cho các nhà máy khác có quy hình và công nghệ tương tự

Trang 8

SUMMARY

Nowaday, global market economy is a compulsory trend Reducing production cost or increasing productivity and efficiency is the necessary issues toward the existing and sustainability development of business, in which, Lean Six Sigma program and especially DMAIC tool which are the effective tool for quality management, increasing the efficiency, control and reduce defects in process

With the important in improving quality, The business applied DMAIC (Define - Measure

- Analysis - Improve - Conttol) which is a tool of Lean Six Sigma in improving the yield

of Olein IV58, at Fractionation plant The improving was implemented step by step Fữst

of all, the researcher have to understand clearly the process, define problem, define scope for improvement and the capability of the existing process then apply tools such as Pareto chart, SIPOC, CTQ This is called Define phase The next step is Measure phase, this phase to measure, validate the capability and the rely on the measurement system If the measurement system is not accuracy, it must be improved first After completed the Define phase and relied on the measurement system, next step is Analysis which is to find all potential causes by using tools such as Brainstorming, Fish bone diagram With these potential causes, the researcher uses the Failure mode and Effect analysis then Regression analysis to verify some main causes that impact to capacity This is called Analysis phase With the defined main causes, the Improve phase was implemented by using Design Of Experiment tool to get the primary result then using Hypothesis Testing method to verify the result Finally is Conttol phase, which set up the process control and maintain the result

After improvement, the volume of Olein IV58 oil from Fractionation plant increase to 81% compare to 79.2% before improvement The result can replicate for the other fractionation products such as Olein IV60, IV62, IV64 to improve vii

Trang 9

viii yield Further more, the successfulness can be applied for other firms which have similar technology.

Trang 10

9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các nội dung, số liệu, kết quả nêu ừong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố ừong bất kỳ công trình nào khác

Nếu phát hiện bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu ừách nhiệm về nội dung luận văn của mình

Tác giả luận vãn

Nguyễn Văn Thơ

Trang 11

xi

MỤC LỤC

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Giới thiệu tổng quan 1

1.2

Tính cấp thiết và tính mới 2

1.3

Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.5 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 2: Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết 6

2.1 Phương pháp luận 6

2.2 Công cụ DMAIC (Define - Measure - Analyse - Improve - Control) 7 2.2.1 Define (xác định) 7

2.2.2 Measure (đo lường) 8

2.2.3 Analyse (phân tích) 10

2.2.4 Improve (cải tiến) 10

2.2.5 Conừol (kiểm soát) 11

Chương 3: Phân tích đối tượng và áp dụng DMAIC 13

3.1 Quy trình tách và đặc trưng của dầu 13

3.1.1 Đặc trưng của dầu 13

3.1.2 Quy trình tách dầu 14

3.2 Tính toán sản lượng tách 15

3.2.1 Tính toán sản lượng tách tổng quát: 15

3.2.2 Tính sản lượng tách áp dụng tại nhà máy: 16

3.3 Define (xác định) 17

3.3.1 Xác định vấn đề 17

3.3.2 Phân tích các yếu tố 17

Trang 12

xii

3.3.3 Chọn dự án: 18

3.3.4 Xác định phạm vi dự án 20

3.3.5 Phân tích các yếu tố liên quan trong phạm vi dự án 21

3.3.6 Thu thập số liệu 22

3.4 Measure (Đo lường) 26

3.4.1 Xác định quy trình đo lường và xác nhận sản lượng: 26

3.4.2 Kiểm ừa sai số trong đo lường 30

3.4.3 Đo lường quy trình hiện hữu 35

3.4.4 Xác định mục tiêu: 37

3.4.5 Xác định lợi ích tiềm năng: 37

3.4.5 Đánh giá quy trình bằng phương pháp kiểm soát thống kê 40

3.5 Analyse phase (Giai đoạn phân tích) 42

3.5.1 Xác định các nguyên nhân tiềm ẩn 42

3.5.2 Lọc thứ tự ưu tiên các nguyên nhân 43

3.5.3 Xác định các nguyên nhân gốc rễ 44

3.5.4 Phân tích mối tương quan giữa các nguyên nhân gốc rễ và kết quả „46

Chương 4: Giải pháp thực hiện và kiểm soát với DMAIC 52

4.1 Improve (Cải tiến) 52

4.2 Conừol (Kiểm soát) 60

4.2.1 Mục đích quy trình kiểm soát 61

4.2.2 Phạm vi áp dụng 61

4.2.3 Định nghĩa và diễn giải thuật ngữ 61

4.2.4 Các bước thực hiện kiểm soát quá trình 62

4.2.5 Hướng dẫn xử lý các biểu đồ 64

Chương 5: Kết luận và kiến nghị 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 67

Tài liệu tham khảo 68

Trang 13

xiii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận 6

Hình 2.2: Mô hình kiểm tra Gage R & R 9

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình tách 15

Hình 3.2: Sản lượng dầu tách từ tháng 01 đến 12/2014 20

Hình 3.3: Lược đồ quy trình tách 20

Hình 3.4: Phân tích theo SIPOC 21

Hình 3.5: Sơ đồ quy trình xác nhận sản lượng dầu thành phẩm 26

Hình 3.6: Các thông số bảng đo bồn 29

Hình 3.7: Bảng đo, tính dung tích bồn 29

Hình 3.8: Bảng tỉ trọng dầu Olein (OL) và Stearin (ST) 30

Hình 3.9: Hình ảnh đo bồn 31

Hình 3.10: Kết quả phân tích giá trị đo lường 34

Hình 3.11: Biểu đồ phân tích đo lường 35

Hình 3.12: Kết quả phân tích dữ liệu nghiên cứu 36

Hình 3.13: Biểu đồ hộp về tỉ lệ sản lượng 37

Hình 3.14: Thống kê chất lượng dầu tách 38

Hình 3.15: Biểu đồ I - MR trước khi cải tiến 40

Hình 3.16: Năng lực quy trình trước khi cải tiến 41

Hình 3.17: Biểu đồ phân bố hư hỏng trước khi cải tiến 41

Hình 3.18: Biểu đồ xương cá - các nguyên nhân tiềm ẩn 42

Hình 3.19: Thứ tự ưu tiên giải quyết các nguyên nhân 44

Hình 3.20: Phân tích lỗi và ảnh hưởng - FMEA 45

Hình 3.21: Bảng dữ liệu phục vụ phân tích hồi quy 48

Hình 3.22: Kết quả phân tích hồi quy 49

Hình 3.23: Biểu đồ phân tích hồi quy 50

Hình 4.1: Mô hình 2K Full Factorial với 3 biến 52

Hình 4.2: Bảng số liệu phân tích DOE - Full Factorial 53

Hình 4.3: Kết quả phân tích DOE 53

Hình 4.4: Kết quả sau khi phân tích DOE 55

Hình 4.5: Biểu đổ ảnh hưởng các biến chính đến sản lượng 55

Hình 4.6: Biểu đồ tương tác giữa các biến với sản lượng 56

Hình 4.7: Biểu đồ hộp tối ưu hóa sản lượng đối với các biến chính 56

Hình 4.8: Tấm lọc đã được thay thế 57

Trang 14

xiv

Hình 4.9: Biểu đồ dữ liệu sản lượng sau cải tiến 58

Hình 4.10: Biểu đồ năng lực quá trình sau cải tiến 58

Hình 4.11: Biểu đồ hộp so sánh trước và sau cải tiến 59

Hình 4.12: Kết quả kiểm định giả thuyết thống kê 60

Hình 4.13: Trình tự thực hiện phân tích Control Chart 63

Hình 4.14: Trình tự phân tích Control Chart 63

Hình 4.15: 1 điểm nằm ngoài vùng 3 sigma 64

Hình 4.16: 9 điểm liên tục nằm về một phía đường trung tâm 64

Hình 4.17: 6 điểm liên lục tăng hoặc giảm 65

Hình 4.18: 2 trong 3 điểm nằm trong hoặc vượt ngoài vùng 3 sigma 65

Hình 4.19: 4 trong 5 điểm liên tục nằm trong hoặc vượt ngoài vùng 2 sigma 65

Hình 4.20: 14 điểm liên tục lên xuống 66

Hình 4.21: 15 điểm liên tục trong vùng 1 sigma hoặc trên, dưới đường trung tâm ' 66

Trang 15

15

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Giá trị đặc trưng của dầu Olein IV56, IV58 và Stearin 13

Bảng 3.2: Phân tích các yếu tố sản xuất đối với khách hàng 18

Bảng 3.3: Sản lượng tách từ tháng 01 đến tháng 12/2014 19

Bảng 3.4: số liệu tỉ lệ sản lượng Olein IV58 từ xưởng Tách 26

Bảng 3.5: số liệu đo bồn cho nghiên cứu Gage R & R 32

Bảng 3.6: Các giá trị đầu vào và sản lượng tương ứng 48

Trang 16

Chương 1: Giới thiệu

Tinh gọn (Lean) là phương pháp sản xuất tinh gọn do hãng Toyota Nhật Bản khởi xướng

và áp dụng với tên gọi TPS - Toyota Production System từ những năm 60 của thế kỷ 20 Việc áp dụng Tinh gọn nhằm loại bỏ lãng phí và bất họp lý ừong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ, hướng mọi hoạt động của tổ chức theo hướng không có lãng phí, rút ngắn thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng Phương pháp này đã giúp Toyota tạo ra lợi thế cạnh hanh vượt ừội ừên thị trường toàn cầu với chất lượng ổn định, chí phí hợp lý và thời gian giao hàng đúng hạn [1],

Six Sigma (6 Sigma) là phương pháp quản lý được Motorola khởi xướng từ những năm

80 của thế kỷ 20 Six Sigma tập trung vào việc thực hiện một cách phù hợp và hiệu quả nhất các kỹ thuật và các nguyên tắc quản lý chất lượng đã được thừa nhận Từ các yếu tố

có ảnh hưởng đến kết quả công việc, Six Sigma tập trung vào việc làm thế nào để thực hiện công việc mà không (hoặc gần như không) có lỗi sai hay khuyết tật Hiệu quả hoạt động của một tổ chức được đo bằng mức Sigma mà tổ chức đó đạt được khi thực hiện các quá trình sản xuất kinh doanh Six Sigma đã thực sự ừở thành một hào lưu và được các tổ chức đón nhận rộng rãi, nhiều tổ chức hàng đầu ừong các ngành khác nhau từ dịch

vụ tài chính đến chuyển giao công nghệ cao đã áp dụng thành công Six Sigma như Asea Brown Boveri, Black và Decker, Bombardier, Dupont, Dow Chemical, Federal, Johnson

& Johnson [1]

Lean Six Sigma là mô hình quản lý kết họp có chọn lọc giữa sản xuất tinh gọn và Six Sigma ra đời vào những năm 90 của thế kỷ 20 Nó được xem là một xu thế mới ừong việc lựa chọn các phương pháp và công cụ cải tiến một cách hữu hiệu nhằm phát huy tốt nhất khả năng nội tại của tổ chức để đồng thời đáp ứng cả ba yêu cầu quan ừọng đối với khách hàng: giá cạnh tranh, chất lượng tốt và thời gian giao hàng đúng hạn

Trang 17

2

Mô hình Lean Six Sigma đã áp dụng thành công tại các tập đoàn đa quốc gia như GE, Xerox, Boeing, Samsung, LG, có thể nói Lean Six Sigma là một phương pháp linh hoạt và toàn diện để đạt được và duy trì sự thành công bền vững ừong kinh doanh [1], Với các ích lợi của Lean Six Sigma, Công Ty Dầu Ăn Golden Hope Nhà Bè cũng không nằm ngoài xu hướng chung nhằm loại bỏ lãng phí, áp dụng kỹ thuật để có thể cạnh ttanh giá với các đối thủ kinh doanh và tạo ra sản phẩm chất lượng và đảm bảo thời gian giao hàng, do đó tổ chức xác định cần phải áp dụng Lean Six Sigma trong sản xuất Bước đầu

Tổ chức sẽ áp dụng Lean Six Sigma cho quy trình Tách Phân Đoạn sản phẩm dầu ăn từ dầu cọ tinh luyện, đặc biệt là nâng cao tỉ lệ dầu Olein IV58 thành phẩm được tách từ dầu Olein IV56 trộn với Stearin với sản lượng từ 79,25% dự kiến tăng lên đạt 81%

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống ngày càng nâng cao, nhu cầu con người

về sản phẩm vật chất cũng tăng lên từ “ăn no” thành “ăn ngon”, “ngon bổ rẻ”, do đó để đáp ứng nhu cầu ừên, các nhà sản xuất tìm mọi cách để giảm giá thành sản phẩm, cung cấp dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất, Điều này dẫn đến môi trường kinh doanh ngày càng cạnh ttanh gay gắt và khốc liệt Trước các vấn đề ừên, việc tìm và áp dụng giải pháp để đáp ứng nhu cầu khách hàng về giá thành, chất lượng và dịch vụ một cách tốt nhất và bền vững là nhu cầu sống còn của tổ chức Với triết lý một triệu sản phẩm được sản xuất chỉ có 3,4 sản phẩm lỗi và đáp ứng chất lượng, thời gian giao hàng, thì việc áp dụng Lean Six Sigma ừong quy trình sản xuất là cần thiết và tất yếu đối với doanh nghiệp muốn phát triển bền vững trong môi trường ngày càng cạnh ttanh

Mặc dù ttên thế giới đã có nhiều doanh nghiệp, tập đoàn đã áp dụng Lean Six Sigma vào đầu thập niên 90 của thế kỷ 20 và đã gặt hái nhiều thành công, tuy nhiên ở Việt Nam Lean Six Sigma chưa được phổ biến rộng rãi đặc biệt là trong ngành sản xuất dầu ăn do

đó việc áp dụng Lean Six Sigma tại Tổ chức có thể xem là một bước đột phá mới, có thể

xem là người đi tiên phong ừong việc áp dụng Lean Six Sigma trong lĩnh vực sản xuất dầu ăn thực vật

Trang 18

3

Hiện nay, dầu cọ được dùng khá phổ biến trong công nghiệp cũng như trong gia đình, theo nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng của tổ chức, theo số liệu năm 2014 tổng sản lượng dầu Tách khoảng 12.000 tấn/năm, gồm các sản phẩm như: olein IV58, olein IV60, Olein IV62, Olein IV64 Trong đó sản lượng dầu Olein IV58 chiếm khoảng 60% tổng sản lượng tách, do đó sẽ ưu tiên thực hiện việc nghiên cứu tăng tỉ lệ thành phẩm tách Olein IV58 hiện tại từ 79,2% lên dự kiến đạt 81%

Với sản phẩm dầu olein IV58 chiếm 60% tổng sản lượng dầu tách trong một năm Do đó, việc tiến hành cải tiến tăng tỉ lệ sản lượng tách dầu Olein IV58 sẽ mang lại lợi nhuận rất lớn cho tổ chức, giúp giảm giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh ttanh, giúp doanh nghiệp

có thể đứng vững trong giai đoạn cạnh ttanh giữa các nhà sản xuất ngày càng gay gắt

Áp dụng công cụ DMAIC để tăng tỉ lệ sản lượng dầu tách Olein IV58, tăng hiệu quả sản xuất, tăng tính cạnh ttanh của sản phẩm dầu Olein IV58

Mục tiêu nghiên cứu:

- Tăng sản lượng dầu Olein IV58 tách từ tỉ lệ hiện hữa là 79.25% lên 81%

- Xây dựng quy trình kiểm soát và duy trì kết quả đạt được

Quy trình công nghệ Tách tại Công Ty Dầu Ăn Golden Hope Nhà Bè có thể tách từ nhiều loại nguyên liệu đầu vào như Olein IV56, Stearin, Palm Oil và sản phẩm đầu ra cũng đa dạng như Olein IV52, Olein IV58, Olein IV60, Olein IV62

Do đó, để tập trung và giới hạn phạm vi việc nghiên cứu sẽ thực hiện ừên sản phẩm tách Olein IV58 (với nguyên liệu đầu vào là Olein IV56 pha ừộn với Stearin để có dầu ừộn nguyên liệu với IV = 53.5 đến 54.5)

- Chương 1:

o Giới thiệu tổng quan về dầu ăn và Lean Six Sigma

Trang 19

■ Xác nhận mức độ tin cậy của hệ thống đo lường

■ Xác định năng lực quy trình hiện hữu

■ Đưa ra được mục tiêu cải tiến

- Chương 4:

o Áp dụng công cụ DMAIC để:

■ Xác định các giải pháp tiềm năng

■ Lọc và xác định các giải pháp có tính kinh tế

■ Triển khai cải tiến

■ Theo dõi thống kê đánh giá lại kết quả

■ Xác nhận mức độ ảnh hưởng của giải pháp đối với kết quả

■ Tối ưu hóa các giải pháp

■ Xây dựng biện pháp kiểm soát quy trình mới

■ Duy trì mức độ ổn định của quy trình mới

Trang 20

5 Chương 5:

o Kết luận và kiến nghị

Trang 21

Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp luận

- Xác định vấn đề: nhằm làm rõ những khiếm khuyết hay những nội dung cần cải tiến

- Xác định phạm vi: giúp làm rõ và giới hạn nội dung cần thực hiện tránh việc phạm

vi quá rộng không đủ thời gian, nguồn lực thực hiện đồng thời tránh đi lạc hướng

Trang 22

- “Tiếng nói doanh nghiệp” (Voice of Business - VOB): phân tích để thấy được tổ chức doanh nghiệp cần gì và cần phải làm gì để đáp ứng được nhu cầu khách hàng

- “Tiếng nói của quy trình” (Voice of Process - VOP): phân tích trạng thái hiện hữu của dây chuyền, có đáp ứng được nhu cầu khách hàng cũng như mong đợi của tổ chức doanh nghiệp hay không, cần cải tiến không?

Tiến hành phân tích mối liên quan giữa ba vấn đề trên để thấy được mối quan hệ và các yếu tố quan trọng cần ưu tiên tập trung cải tiến để đáp ứng nhu cầu khách hàng và sự tồn tại của tổ chức doanh nghiệp Từ đó xác định vấn đề và những tác động của nó đến việc kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời cũng xác định phạm vi cải tiến cũng như năng lực của quy trình hiện hữu so với mục tiêu cải tiến tiềm năng bằng các công cụ như:

- Process map: Xác định trình tự các bước của quy trình tách để hiểu rõ quy trình

Trang 23

8

nhằm tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu

Biểu đồ Pareto: Xác định mức độ ảnh hưởng sản lượng của từng sản phẩm đối với quy trình tách và lựa chọn loại sản phẩm cần cải tiến theo mức độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả kinh tế của tổ chức

SIPOC (Supplier - Input - Process - output - Contíol): Nhằm xác định nguồn nguyên liệu, và từng bước quy trình đầu vào, thông số công nghệ cụ thể, chỉ tiêu chất lượng mà khách hàng mong đợi nhằm tạo thuận lợi cho việc tập trung nghiên cứu những giá trị này (những giá trị mà có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm đầu ra là Olein IV58)

- Benchmarking: Xác định điểm mốc của quy trình hiện tại cũng như xác định mục tiêu đầu ra

2.2.2 Measure (đo lường)

Nhằm đo lường, xác định mức độ tin cậy của hệ thống đo lường và lượng hóa năng lực của quy trình hiện hữu so với mục tiêu cải tiến bằng cách áp dụng các công cụ như:

- Basic statistics (thống kê): Thống kê xác định cơ sở, đặc điểm của quy trình hiện tại và xác định mục tiêu của dự án

- Measurement System Analysis (phân tích hệ thống đo lường): Nhằm kiểm tra sai

số trong đo lường và mức độ tin cậy của hệ thống đo lường, nội dung kiểm tra gồm có 3 vấn đề:

Trang 24

9

o Repeatability: Kiểm ưa và đánh giá sự lập lại giữa hai lần đo đối với cùng một người, cùng dụng cụ, cùng phương pháp và cùng một bồn đo nhằm xác định dụng cụ đo có đảm bảo đủ chính xác

o Reproducibility: Kiểm ưa sự lập lại và đánh giá giữa hai người đo với cùng môt dụng cụ, cùng phương pháp và cùng một sản phẩm cần đo nhằm xác định phương pháp đo đạc giữa hai người có khác nhau hay không, cách thức đo có giống nhau, có phù hợp quy trình hay không

o Total Gage R & R: Nhằm xác minh khả năng ảnh hưởng của sai số đo lường đối vói sai số tổng cộng của quy ttình Mô hình lấy mẫu đo lường

Hình 2.2: Mô hình kiểm ưa Gage R & R Việc thực hiện lấy mẫu đề khảo sát Gage R & R được thực hiện theo mô hình ưên (căn cứ theo hướng dẫn của phân mềm Minitab) bằng cách ngẫu nhiên Gage R & R

sẽ được tiến hành ưên 10 bồn và với hai công nhân ưên cùng dụng cụ đo và mỗi công nhân sẽ đo hai lần ưên một bồn tại hai thời điểm khác nhau, tổng số sẽ có 40 mẫu đo (2 công nhân/bồn X 10 bồn X hai lần đo/công nhân = 40 lần đo)

- Graphical Summary: Mô tả đặc điểm của quy trình ưong khoảng thời gian nghiên cứu so vói mục tiêu nhằm làm cơ sở cho việc cải tiến

- Statistic Process Control: xác định mức độ ổn định của dây chuyền trước khi cải

Trang 25

10

tiến

- Process Capability: Xác định năng lực hiện tại của dây chuyền so với mục tiêu và

so sánh với mục tiêu cải tiến nhằm đề ra giải pháp hữu hiệu

2.2.3 Analyse (phân tích)

Xác định tất cả các nguyên nhân có thể có ảnh hưởng đến sản lượng đầu ra của quy trình Sau đó tiến hành lọc ra các nguyên nhân tiềm ẩn và loại bỏ các nguyên nhân ít hoặc không ảnh hưởng đến quy trình Ke đó thống kê đánh giá các nguyên nhân tiềm ẩn và xác định các nguyên nhân gốc rễ nhằm tập trung cải tiến Việc tìm và xác định các nguyên nhân được thực hiện bằng các công cụ như:

- Biểu đồ xương cá: Tìm và liệt kê tất cả các nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến kết quả sản lượng đầu ra

- Biểu đồ nguyên nhân kết quả: Lọc ra các nguyên nhân tiềm ẩn có thể xảy ra từ các nguyên nhân tìm được ở biểu đồ xương cá

- Biểu đồ phân tích lỗi sai và ảnh hưởng: Lọc lại các nguyên nhân tiềm ẩn từ biểu

đồ nguyên nhân và kết quả và xác định nguyên nhân gốc rễ dựa trên các tiêu chí

về sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng mà quy trình hiện hữu vẫn có khả năng đáp ứng được

- Biểu đồ phân tán: Xác định mối tương quan giữa các nguyên nhân gốc rễ đã được xác định bên trên so với kết quả đầu ra

- Biểu đồ tương quan: Xác định mức độ tương quan giữa các nguyên nhân gốc rễ

và kết quả đầu ra

2.2.4 Improve (cải tiến)

Xác định các giải pháp tiềm năng, xác minh tính kinh tế của các giải pháp và triển khai thực hiện các giải pháp đồng thòi thu thập dữ liệu kết quả cải tiến, thống kê và xác minh tính hiệu quả của của việc cải tiến, xác minh mức độ ảnh hưởng của các giải pháp so với kết quả đầu ra Các việc này được thực hiện bằng các công cụ như:

- Brainstorming (động não): Tìm và liệt kê tất cả các giải pháp tiềm năng

Trang 26

11

- Pay off - matrix (ma trận lợi ích): xác định lợi ích và khả năng thực hiện các giải pháp để chọn lựa giải pháp có tính kinh tế nhất và loại bỏ các giải pháp khó thực hiện, thiếu tính khả thi

- Pugh matrix (ma trận ra quyết định): Lọc và xác định các giải pháp quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến kết quả đầu ra

- Comparision method (phương pháp so sánh): So sánh kết quả của các giải pháp

đã thực hiện với cơ sở ban đầu chưa cải tiến

- Simple regression (phân tích hồi quy): Xác định mối quan hệ nhân quả của các giải pháp đã thực hiện so với kết quả đầu ra

- Design of experiment (thiết kế thử nghiệm): tìm ra các giá trị tối ưu của các giải pháp đã chọn lựa

2.2.5 Control (kiểm soát)

Tạo sự thay đổi, ủng hộ của ban quản lý cho việc thành công ừong thực hiện dự án, tạo

ra các công cụ hỗ trợ để dễ dàng cho việc kiểm soát vận hành, tạo sự thống nhất giữa quy trình mới cải tiến và việc thống kê hệ thống quản lý bằng các áp dụng các công cụ như:

- Kế hoạch hành động cải tiến quy trình: Đưa ra kế hoạch thực hiện, người chịu trách nhiệm thực hiện và thời gian thực hiện cụ thể cho từng giải pháp

- Kiểm soát trực quan: đề ra các biện pháp kiểm soát giúp dễ dàng thực hiện và kiểm soát quy trình

- Ngăn ngừa lỗi sai: đề ra các biện pháp giúp ngăn ngừa lỗi hoặc giảm thiểu lỗi đối với quy trình mới thiết lập

Kiểm soát quy trình bằng thống kê: thiết lập việc kiểm soát quy trình bằng thống

kê để đảm bảo quy trình nằm ừong tầm kiểm soát

Trang 27

12

Chương 3: Phân tích đối tượng và áp dụng DMAIC 3.1 Quy trình tách và đặc trưng của dầu

3.1.1 Đặc trưng của dầu

Các chỉ số và giá ừị đặc trưng của dầu Olein IV56, IV58 và stearin (theo quy định hiện hành của tổ chức) được định nghĩa cụ thể theo Bảng 3.1

Trường hợp chỉ số IV đạt yêu cầu mà chỉ số SFC không đạt chỉ tiêu so vói chủng loại dầu đang được xem xét thì sẽ bị quy về sản phẩm có chất lượng thấp hơn một bậc tương ứng Ví dụ: nếu dầu olein có chỉ số IV là 58 mà chỉ số SFC không đạt thì dầu không được gọi là dầu Olein IV58 mà sẽ quy về loại dầu thấp hơn có chỉ so SFC tương ứng là dầu olein IV57

SFC (%)

10°C 15°c 20°C

Olein IV58 58 min >2.5h <30 < 12 <0.5

Stearin 33-36

Bảng 3.1: Giá ừị đặc trưng của dầu Olein IV56, IV58 và Stearin

Dầu cọ gồm có hai thành phần chính, phần lỏng (Olein) có chất lượng cao hơn dùng cho chiên, xào, pha ừộn với các loại thực phẩm khác cần chất béo như sữa, và phần đặc (Stearin) có chất lượng thấp hơn so với dầu lỏng và dùng cho mục đích khác như chiên

mì làm bánh kem, rang cà phê,

Trong sản xuất dầu cọ có một số chỉ số cần quan tâm như:

Trang 29

14

Hình 3.1: Sơ đồ quy ttình tách

3.2 Tính toán sản lượng tách

3.2.1 Tính toán sản lượng tách tổng quát:

Cách tính tỉ lệ sản lượng thực tế sau khi sản xuất được căn cứ dựa vào khối lượng dầu

đưa vào sản xuất và khối lượng dầu đầu ra sau khi hoàn thành công đoạn sản xuất và

được tính theo công thức (1):

Khối lượng IV58 đầu ra*100%

Khối lượng đầu vào cùa IV56 và Stearin

Trang 30

15

Trang 31

16 Sản lượng (%) = (iv olein đầu ra - IV stearin đầu ra)*% Olein IV56 (rv dầu đầu vào-IV stearin đầu ra) *100% *100 (4)

- Khối lượng IV58 đầu ra: khối lượng dầu IV58 đầu ra thực tế sau khi tách

- Khối lượng đầu vào của IV56 và Stearin: khối lượng dầu ừộn đầu vào giữa olein IV56 và stearin theo tỉ lệ nhất định

Công thức tính sản lượng tổng quát theo lý thuyết về tách dầu là cách tính lý thuyết trước khi sản xuất khi có được chỉ số IV của các loại dầu đưa vào sản xuất và các loại dầu đầu

ra (lúc này chưa sản xuất chỉ ước tính theo các giá trị lịch sử) được mô tả như công thức (2):

- Sản lượng (%):TỈ lệ sản lượng

- IV dầu đầu vào: Chỉ số IV của hỗn hợp dầu ừộn Olein IV56 và Stearin đầu vào

- IV Stearin đầu ra: chỉ so IV Stearin sau khi tách

- IV Olein đầu ra: Chỉ số IV58 Olein sau khi tách

- Olein IV56: Chỉ số Olein IV56 đầu vào

3.2.2 Tính sản lượng tách áp dụng tại nhà máy:

Tính toán sản lượng thực tế sau khi sản xuất theo thực tế áp dụng tại nhà máy được mô

tả như công thức (3)

(khối lượng IV5 8 stearin đầu ra) *100%

(khối lượng IV56 đầu vào)

Thực tế cách tính sản lượng lý thuyết trước khi sản xuất tại tổ chức có thay đổi, không dùng công thức lý thuyết chuẩn như công thức (2) mà thực tế dùng công thức lý thuyết

có biến đổi theo như công thức (4) như sau:

- Sản lượng (%):TỈ lệ sản lượng

sản lượng(%)= (rv (IV Olein đầu ra - IV stearin đầu ra) dầu đầu vào - IV stearin đầu ra) *100% (2)

Trang 32

17

- IV dầu đầu vào: Chỉ số rv của hỗn hợp dầu trộn Olein IV56 và Stearin đầu vào

- IV Stearin đầu ra: chỉ số IV Stearin sau khi tách

- IV Olein đầu ra: Chỉ số IV58 Olein sau khi tách

- Olein IV56: Chỉ số Olein IV56 đầu vào

3.3 Define (xác định)

3.3.1 Xác định vấn đề

Hiện tại theo số liệu lịch sử, tỉ lệ sản lượng dầu tách Olein IV58 được tách từ Olein IV56

là 79,2% (tính theo công thức số (3)), thấp hơn so với tỉ lệ sản lượng theo lý thuyết là 81% (tính theo công thức số (4)) Do đó có tiềm năng để cải tiến nhằm tăng tỉ lệ sản lượng

Tuy nhiên khi so sánh tỉ lệ sản lượng dầu Olein thực tế sau tách với giá trị tính toán theo

lý thuyết thì có khoảng cách, do đó, sẽ tiến hành tập trung vào việc cải tiến tỉ lệ sản lượng tách Mặt khác khi sản lượng được cải tiến sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận của tổ chức

Trang 33

Bảng 3.2: Phân tích các yếu tố sản xuất đối vói khách hàng

3.3.3 Chọn dự án:

Việc cải tiến tăng tỉ lệ sản lượng tách giúp giảm chi phí tăng doanh thu, tuy nhiên hiện xưởng tách sản xuất nhiều dòng sản phẩm do đó cần phải chọn lựa sản phẩm chủ yếu có ảnh hưởng lớn đến chi phí của xưởng Tiến hành thu thập dữ liệu lịch sử về sản lượng chi tiết theo tháng của xưởng tách theo từng loại sản phẩm từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014 như Bảng 3.3 và Tổng sản lượng theo sản phẩm như Bảng 3.4

Trang 34

19

Dựa vào số liệu sản lượng và sản phẩm của xưởng Tách phân đoạn được phân tích và mô

tả qua biểu đồ Pareto (Hình 3.2), có thể nhận thấy sản lượng dầu Olein IV58 tách chiếm

tỉ trọng lớn (60.34%) so vói các loại dầu còn lại Do đó, có thể căn cứ vào đây để chọn sản phẩm tách Olein IV58 cho dự án nghiên cứu

Việc chọn loai dầu tách olein IV58 như trên vì vói sản lượng lớn, chiếm đa số nên khi chỉ một thay đổi tăng nhỏ về tỉ lệ phần trăm sản lượng sẽ sẽ ảnh hưởng lớn và tích cực đối vói chi phí hoạt động của phân xưởng

Bảng 3.3: Sản lượng tách từ tháng 01 đến tháng 12/2014

Trang 35

20

100% 90%

3.3.5 Phân tích các yếu tố liên quan trong phạm vi dự án

Để phân tích rõ các yếu tố liên quan trong phạm vi dự án, áp dụng công cụ SIPOC (Supplier - Input - Process - Output - Customer) để mô tả các bước quy trình và các đặc

r - - 1

Trang 36

21

trưng của từng bước như Hình 3.4, trong đó:

- Supplier (nhà cung cấp) là đơn vị, người cung cấp tất cả các vật tư nguyên liệu dầu vào cho quá trình tách

- Input (đầu vào) là các hoạt động, thông số đầu vào của quy trình tách

- Process (quy trình) là các bước thực hiện tách dầu

- Output (đầu ra) là tất cả các giá trị đầu ra liên quan đến chất lượng, số lượng và những giá trị mà khách hàng quan tâm

- Customer (khách hàng) là người, đơn vị sử dùng sản phẩm dầu đã được tách

Hình 3.4: Phân tích theo SIPOC Dựa vào phân tích SIPOC như Hình 3.4 giúp cụ thể hóa các bước nhỏ của quy trình từ các yếu tố đặc trưng đầu vào cho đến các yếu tố đặc trưng đầu ra giúp thấy rõ, hiểu rõ các yếu tố này và quy trình, góp phần thuận lợi ừong việc tập trung nghiên cứu các thông

số, dữ liệu một các rõ ràng và chuẩn xác, chi tiết SIPOC như sau:

- Suppliers (nhà cung cấp nguồn nguyên liệu): Xác định nguồn cung cấp nguyên liệu giúp kiểm soát tốt các giá ưị chất lượng theo tiêu chuẩn cũng như thiết lập tiêu chuẩn

Trang 37

22

cho nguồn nguyên liệu

- Input (các giá ttị thông số đầu vào của quy trinh): Xác định các bước, giá ttị, thống số

cụ thể, chi tiết giúp giám sát chặt chẽ quy trình và tập trung vào các thông số quy trình chủ yếu cần thiết cho việc cải tiến

- Process (các bước cụ thể của quy trình): Chia nhỏ các bước của quy trình nhằm giúp

dễ dàng ttong việc giám sát chi tiết từng thay đổi và thông số công nghệ của quy trình

- Outputs (sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng tương ứng): Xác định rõ các giá

ừị chất lượng, chỉ tiêu chủ yếu của sản phẩm tách làm cơ sở, mục tiêu cho việc cải tiến

- Customer (khách hàng): Xác định khách hàng cụ thể nhằm làm rõ tiêu chí chất lượng, yêu cầu cụ thể giúp việc cải tiến tập trung vào những gì khách hàng mong muốn ở sản phẩm

3.3.6 Thu thập sổ liệu

Theo yêu cầu và nội dung, nghiên cứu sẽ tiến hành thu thập số liệu tỉ lệ sản lượng tách Olein IV58 với lượng dầu cấp đầu vào là Olein IV56 theo số liệu lịch sử với kết quả thu thập theo như Bảng 3.4

Phương pháp thực hiện:

- Số lượng mẫu sẽ thu thập ừong khoảng thời gian từ tháng 06/2014 đến tháng 11/2014 (do thời gian trước đó không sử dụng dầu Olein IV56 để tách lấy dầu Olein IV58)

Trang 38

Tỉ lê sản lượng Olein

IV 58 (%)

Olein IV56 (tấn)

Olein IV

561 (tấn)

Oelin IV58 (tấn)

Olein IV58F (tấn)

Ngày đăng: 12/02/2020, 07:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w