1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của viên nang bào chế từ bài thuốc Trường Xuân CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng acid valproic

68 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN ĐỨC TÂM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊN NANG BÀO CHẾ TỪ BÀI THUỐC TRƯỜNG XUÂN CB TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG ĐỰC GÂY SUY GIẢM T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC TÂM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊN NANG BÀO CHẾ TỪ BÀI THUỐC TRƯỜNG XUÂN CB TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG ĐỰC GÂY SUY GIẢM TINH TRÙNG BẰNG ACID VALPROIC

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN ĐỨC TÂM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊN NANG BÀO CHẾ TỪ BÀI THUỐC TRƯỜNG XUÂN CB TRÊN CHUỘT CỐNG TRẮNG ĐỰC GÂY SUY GIẢM TINH TRÙNG BẰNG ACID VALPROIC

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ & DƯỢC LÂM SÀNG

MÃ SỐ: 8720205

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Hoàng Ngân

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này hoàn thiện được là nhờ rất nhiều từ sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, cơ quan và gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Hoàng Ngân,

Phó trưởng Bộ môn Dược lý, Học viện Quân Y Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và thực hiện để hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Phòng Sau Đại học Trường Đại Học Dược Hà Nội đã truyền đạt cho tôi phương pháp nghiên cứu khoa học và kiến thức chuyên ngành quý báu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Ban giám hiệu, các phòng ban và các thầy

cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ, dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin cảm ơn các quý Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp

đã đóng góp những ý kiến quí báu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp những người đã động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn

Cuối cùng cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình đã luôn đi bên tôi, sẻ chia yêu thương cho tôi trên mọi nẻo đường

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Đức Tâm

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về vô sinh nam 3

1.1.1 Khái niệm về vô sinh 3

1.1.2 Nguyên nhân vô sinh nam 3

1.1.3 Các xét nghiệm chẩn đoán vô sinh nam 4

1.1.4 Điều trị vô sinh nam do suy giảm tinh trùng 4

1.2 Các thành phần trong chế phẩm TRƯỜNG XUÂN CB 6

1.2.1 Tỏa dương 6

1.2.2 Thạch hộc tía 8

1.2.3 Ngưu đại lực 11

1.2.4 Sâm cau 12

1.2.5 Ba kích 14

1.2.6 Dâm dương hoắc 15

1.2.7 Câu kỷ tử 17

1.2.8 Lộc nhung 18

1.3 Một số mô hình gây SGTT trên động vật thực nghiệm 20

1.3.1 Mô hình gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat trên chuột cống trắng đực 20

1.3.2 Mô hình gây suy giảm tinh trùng do stress trên chuột cống trắng đực 21

1.3.3 Mô hình gây suy giảm tinh trùng do nhiệt trên chuột cống trắng đực 21

1.3.4 Một số mô hình gây suy giảm tinh trùng trên thỏ 21

1.4 Một số nghiên cứu điều trị suy giảm tinh trùng ở nam giới bằng dược liệu và đông dược 22

1.4.1 Các đề tài nghiên cứu trong nước 22

1 4.2 Các nghiên cứu trên thế giới 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 5

2.1 Đối tượng, nguyên vật liệu nghiên cứu 27

2.1.1 Chế phẩm nghiên cứu 27

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 28

2.1.3 Phương tiện nghiên cứu 29

2.1.4 Hóa chất nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Đánh giá tác dụng dự phòng của chế phẩm trên chuột cống trắng đực gây thiểu năng tinh trùng bằng natri valproate 29

2.2.2 Đánh giá tác dụng điều trị của chế phẩm trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproate 33

2.3 Xử lý số liệu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Kết quả đánh giá tác dụng dự phòng của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat 36

3.1.1 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên nồng độ testosteron huyết thanh chuột trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 36

3.1.2 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên số lượng và chất lượng tinh trùng chuột trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 37

3.1.3 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên khối lượng các cơ quan sinh dục chuột cống trắng đực trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 40

3.1.4 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên mô học tinh hoàn chuột cống trắng đực trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 41

3.2 Kết quả đánh giá tác dụng điều trị của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat 43

3.2.1 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên nồng độ testosteron huyết thanh chuột trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 43

3.2.2 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên số lượng và chất lượng tinh trùng chuột trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 44 3.2.3 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên khối lượng các cơ quan sinh dục

Trang 6

chuột cống trắng đực trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 47 3.2.4 Tác dụng của TRƯỜNG XUÂN CB lên mô học tinh hoàn chuột cống trắng đực trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 48 Chương 4 BÀN LUẬN 50 4.1 Về mô hình nghiên cứu 50 4.2 Về tác dụng của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB lên nồng độ testosteron huyết thanh chuột 51 4.3 Về tác dụng của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB lên số lượng và chất lượng tinh trùng chuột 51 4.4 Về tác dụng của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB lên khối lượng các cơ quan sinh dục và lên mô bệnh học tinh hoàn chuột 52 KẾT LUẬN 53

1 Về tác dụng dự phòng của viên nang Trường Xuân CB trên chuột cống trắng gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat 53

2 Về tác dụng điều trị của viên nang Trường Xuân CB trên chuột cống trắng gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat 53

KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần và số lượng các dược liệu dùng cho bào chế 50 viên nang TRƯỜNG XUÂN CB 6 Bảng 3.1 Nồng độ testosteron huyết thanh chuột trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 36 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của TRƯỜNG XUÂN CB lên mật độ tinh trùng chuột trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 37 Bảng 3.3 Mức độ di động của tinh trùng chuột trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 38 Bảng 3.4 Tỷ lệ tinh trùng có hình thái cấu trúc bất thường trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 39 Bảng 3.5 Khối lượng của các cơ quan sinh dục chuột 40 Bảng 3.6 Đường kính ống sinh tinh của các lô nghiên cứu trên mô hình đánh giá tác dụng dự phòng 42 Bảng 3.7 Nồng độ testosteron huyết thanh chuột chuột trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 43 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của TRƯỜNG XUÂN CB lên mật độ tinh trùng trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 44 Bảng 3.9 Mức độ di động của tinh trùng trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị

45

Bảng 3.10 Tỷ lệ tinh trùng có hình thái cấu trúc bất thường trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 46 Bảng 3.11 Khối lượng của các cơ quan sinh dục chuột trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 47 Bảng 3.12 Đường kính ống sinh tinh của các lô nghiên cứu trên mô hình đánh giá tác dụng điều trị 49

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 2.1 Hình ảnh viên nang cứng TRƯỜNG XUÂN CB 27

Ảnh 2.2 Chuột uống thuốc bằng kim đầu tù 28

Ảnh 2.3 Chuột cống trắng đực sử dụng trong nghiên cứu 29

Ảnh 2.4 Kỹ thuật chọc kim lấy máu ở tim chuột 31

Ảnh 2.5 Xét nghiệm tinh trùng bằng kính hiển vi 31

Ảnh 3.1 Hình ảnh mô học tinh hoàn chuột đại điện của các lô chuột nghiên cứu (HE, x 400) 41

Ảnh 3.2 Hình ảnh mô học tinh hoàn chuột ở các lô (HE x 400) 48

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Nấm ngọc cẩu 7

Hình 1.2 Thạch hộc tía 8

Hình 1.3 Ngưu đại lực 11

Hình 1.4 Sâm cau 12

Hình 1.5 Ba kích 14

Hình 1.6 Dâm dương hoắc 15

Hình 1.7 Câu kỷ tử 17

Hình 1.8 Lộc nhung 18

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vô sinh là một bệnh mang tính xã hội Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự báo, hiếm muộn và vô sinh là căn bệnh nguy hiểm thứ ba của thế kỷ XXI, đứng sau ung thư và các bệnh tim mạch Hiện nay, vấn đề hiếm muộn đang có tỷ lệ ngày càng tăng cao và phức tạp hơn Tại nước ta, có khoảng 8% số cặp vợ chồng không có khả năng sinh con nếu không có sự can thiệp y tế, tỷ lệ gia đình hiếm muộn cũng đang có xu hướng tăng lên [14], [17], [19] Trong số đó, nguyên nhân dẫn đến vô sinh hiếm muộn xuất phát từ nam giới chiếm xấp xỉ 50% , với căn nguyên gặp chủ yếu là do suy giảm tinh trùng (SGTT)

Việc điều trị vô sinh, hiếm muộn do suy giảm tinh trùng (SGTT) còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu do SGTT có nhiều nguyên nhân [12], [18] Y học hiện đại đã đạt được nhiều thành tựu trong điều trị vô sinh do SGTT, nhưng kết quả chưa ổn định và đa số thuốc sử dụng đều có những tác dụng không mong muốn

do SGTT thường phải điều trị kéo dài Những năm gần đây, khi nền y học cổ truyền Việt Nam ngày càng phát triển và chú trọng, ngày càng nhiều các đề tài khoa học đã nghiên cứu và khẳng định tác dụng của thuốc YHCT trong điều trị bệnh đặc biệt bệnh vô sinh, hiếm muộn với ưu thế là ít tác dụng phụ [4], [5], [15], [25], [41] Thuốc từ thảo dược thường có tác dụng bổ trợ tốt đem lại hiệu quả bền vững và giá thành phù hợp với mức thu nhập của đa số người bệnh trong cộng đồng

Viên nang TRƯỜNG XUÂN CB được Học viện Quân y nghiên cứu bào chế từ bài thuốc TRƯỜNG XUÂN CB Các dược liệu trong bài thuốc

“TRƯỜNG XUÂN CB” là sự phối hợp hài hòa của các dược liệu có tác dụng bổ thận dương và bổ thận âm, bổ khí huyết, mạnh gân cốt với các thành phần gồm nấm tỏa dương, thạch hộc tía, ngưu đại lực, sâm cau, ba kích, dâm dương hoắc, câu kỷ tử và lộc nhung Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cũng đã chứng minh tác dụng tăng cường khả năng sinh tinh của các dược liệu

Trang 11

thành phần trong bài thuốc Để có cơ sở khoa học cho việc sử dụng chế phẩm trên lâm sàng, trước tiên cần phải đánh giá tính an toàn và tác dụng của chế phẩm trên thực nghiệm Xuất phát từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu chúng

tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của viên nang bào chế từ bài

thuốc TRƯỜNG XUÂN CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat” nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng dự phòng của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat

2 Đánh giá tác dụng điều trị của viên nang TRƯỜNG XUÂN CB trên chuột cống trắng đực gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về vô sinh nam

1.1.1 Khái niệm về vô sinh

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), một cặp vợ chồng có sức khỏe bình thường, sau 12 tháng chung sống trong sinh hoạt tình dục mà không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào nhưng người vợ không có thai, được xếp vào nhóm bị mắc bệnh vô sinh [17]

Theo ước tính của WHO trên thế giới có khoảng 80 triệu cặp vợ chồng vô sinh Năm 1999, Nguyễn Thị Ngọc Phượng công bố tỷ lệ vô sinh ở Việt Nam từ 7% - 10% Ước tính cả nước ta hiện nay có trên 1 triệu cặp vợ chồng có vấn đề

về vô sinh Vô sinh đang là một vấn đề y học và xã hội lớn đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng [17], [18]

Trong các trường hợp vô sinh, vô sinh nữ chiếm khoảng 30% - 40%, vô sinh nam chiếm khoảng 30%, khoảng 20% các trường hợp là do cả hai vợ chồng

và 10 - 15% các cặp vợ chồng vô sinh không tìm thấy nguyên nhân [14]

1.1.2 Nguyên nhân vô sinh nam

* Do suy giảm tinh trùng

- Do rối loạn nội tiết [9]:

+ Một số bệnh lý bẩm sinh hoặc mắc phải ở vùng dưới đồi - tuyến yên có thể làm giảm tiết hoặc không chế tiết được các hormon GnRH, FSH, LH Thiếu hụt các nội tiết tố này gây tình trạng suy tuyến sinh dục, suy tinh hoàn, không sinh tinh hoặc giảm các đặc tính sinh dục thứ phát dẫn đến vô sinh

+ Bệnh lý hoặc u tuyến yên có thể dẫn đến tình trạng prolactin máu cao, làm ức chế quá trình sinh tinh, gây vô sinh

- Do bệnh lý di truyền: hội chứng Klinefelter, hội chứng XYY gây rối loạn tạo tinh trùng

- Do thương tổn tinh hoàn: tật tinh hoàn không xuống bìu, giãn tĩnh mạch thừng tinh, viêm tinh hoàn

Trang 13

- Do miễn dịch: do kháng thể kháng tinh trùng

- Do suy giảm tinh trùng không rõ nguyên nhân

* Do cản trở sự di chuyển tinh trùng và những rối loạn về chức năng hoạt động tình dục [9]

Tắc ống dẫn tinh, lỗ niệu đạo lạc chỗ (dẫn đến bất thường về phóng tinh), rối loạn xuất tinh (xuất tinh ngược dòng, xuất tinh sớm, xuất tinh chậm, không xuất tinh), rối loạn cương dương làm cho tinh trùng không đến được với trứng

- Xét nghiệm di truyền học: xét nghiệm về gen, NST

- Xét nghiệm về mô học: chọc hút tinh dịch mào tinh hoàn, sinh thiết mào tinh hoàn Các xét nghiệm này giúp kiểm soát quá trình sinh tinh tại tinh hoàn và các bệnh lý tại tinh hoàn

1.1.4 Điều trị vô sinh nam do suy giảm tinh trùng

Do nguyên nhân gây SGTT phức tạp và thường xen kẽ nhau nên cần thiết phải chỉ định đúng lúc, kết hợp điều trị nội khoa, ngoại khoa và các phương pháp hỗ trợ sinh sản để tăng tỉ lệ có con [20], [21], 22], [23]

* Điều trị nội khoa

- Các thuốc chống oxy hoá: Trong cơ thể phản ứng oxy hóa tạo ra các gốc

Trang 14

bào đặc biệt là phân tử DNA Người ta cũng thấy rằng có sự liên quan giữa tổn thương do quá trình oxy hoá DNA ở tinh trùng và hiện tượng vô sinh nam Một

số chất có tác dụng chống oxy hóa đã được đề cập để điều trị SGTT: Glutathion, L-arginin, vitamin C, vitamin E, bêta- caroten

- Nội tiết tố: Dùng nội tiết tố trong vô sinh do rối loạn nội tiết Gonadotropin: các dạng chế phẩm là FSH (humegon, puregon), LH (pregnyl), hMG hay hCG; Androgen: thường dùng liều thấp kéo dài, các dạng sử dụng là andriol testocaps, mesterolone, testosterone undecanoate; kháng estrogen tại receptor: clomiphen citrate hoặc tamoxifen

- Dùng Corticoid trong vô sinh do miễn dịch Dùng kháng sinh trong các trường hợp viêm nhiễm: lao, lậu, chramydia: trimethoprim, sulphamethazol, amoxicilin, fluroquinolon

* Dùng thuốc y học cổ truyền

- Y học cổ truyền cho rằng hư chứng là hình thức chủ yếu của vô sinh nam, lấy thận hư làm hạt nhân [24] Thận hư gồm: thận âm hư, thận dương hư, thận âm dương đều hư, thận tổn và thận khí hư

- Các vị thuốc đông y thường dùng là thuốc bổ thận tráng dương, tăng cường sinh lực để chữa vô sinh [24], [25] gồm: thỏ ty tử, ba kích, đỗ trọng, dâm dương hoắc…

- Một số bài thuốc:

+ Loại bổ thận tráng dương như: Kim quỹ thận khí hoàn, Tán dục đan, Hữu quy hoàn, Ba kích hoàn…

+ Loại bổ thận âm như: Lục vị địa hoàng hoàn, Đại bổ âm hoàn

+ Loại bổ thận thêm tinh như: Ngũ tử diễn tông hoàn

* Các phương pháp khác:

- Điều trị ngoại khoa: Trong một số bệnh gây ảnh hưởng tới đời sống tinh trùng cần phải tiến hành phẫu thuật như: giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn lạc chỗ, nước màng tinh hoàn hoặc thoát vị bẹn

- Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Gồm ba kỹ thuật chính: IUI, IVF, ICSI

Trang 15

1.2 Các thành phần trong chế phẩm TRƯỜNG XUÂN CB

Viên nang TRƯỜNG XUÂN CB được chuyển dạng bào chế từ bài thuốc

“TRƯỜNG XUÂN CB” là bài thuốc được đúc kết từ kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của nhân dân, từ phân tích các lý luận đông y và cơ sở khoa học của y học hiện đại, đã được dùng đạt hiệu quả cao trên bệnh nhân Các dược liệu chính của bài thuốc được thu hái trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Thành phần các dược liệu dùng bào chế viên nang được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần và số lượng các dược liệu dùng cho bào chế 50 viên

nang TRƯỜNG XUÂN CB

STT Dược liệu Tên khoa học Khối lượng

1 Tỏa dương Balanophora laxiflora Hemsl 30 g

2 Thạch hộc tía Dendrobium officinale Kimura et Migo 08 g

3 Ngưu đại lực Miletia speciora Champ 30 g

5 Ba kích Radix Morindae Officinalis 15 g

8 Lộc nhung C o rnu Cervi Pantotrichum 02 g

1.2.1 Tỏa dương

- Tên khác: Nấm Ngọc cẩu, Củ gió đất, cu pín, củ ngọc núi, hoa đất, xà

cô, ký sinh hoàn, bất lão dược, địa mao cầu

- Tên khoa học: Balanophora laxiflora Hemsl., thuộc họ Dó đất

Balanophoraceae

Trang 16

Hình 1.1 Nấm ngọc cẩu

- Thành phần hóa học chính: Chất béo, tinh dầu và hoạt chất protodioscin giúp kích thích nhu cầu tình dục, tăng tiết testosteron một cách tự nhiên, anthocyanic, glycoside, triterpenoid saponin và lignin [7], [8]

Theo Ho S T (2010), 5 chất phyto có tác dụng chống oxy hóa của hoa nấm tỏa dương bao gồm 1-O (E) - caffeoyl-β-d-glucopyranose (1); 1-O (E) - p-coumaroyl-β-d-glucopyranose (2); axit caffeic (3); 1,3-di-O-alloyl-4,6- (S)-hexahydroxydiphenoyl-β-d-glucopyranose (4); và 1-O (E) - caffeoyl-4,6- (S) -hexahydroxydiphenoyl -β-d-glucopyranose (5) đã được phân lập

Đỗ Thị Hà và cộng sự (2015) đã phân tích trong thành phần nấm tỏa dương có triterpenoid gồm 5 hợp chất: lupeol (1A); β-amyrin (1B); β-sitosterol (2); (21β) -22-hydroxyhopan-3-one (3); daucosterol (4) và (21α) -22-hydroxyhopan-3-1 (5) được phân lập từ dịch chiết ethanol của Balanophora laxiflora Hemsl

Trang 17

- Tác dụng dược lý:

Phan Anh Tuấn và cộng sự (2016) đã tiến hành nghiên cứu trên chuột cống đực non thiến và chuột cống đực trưởng thành Kết quả cho thấy, cao lỏng tỏa dương thể hiện hoạt tính androgen rõ thông qua việc tăng nồng độ testosteron trong máu và khối lượng các cơ quan sinh dục phụ Với liều thấp 0,28 g/kg, thuốc làm tăng khối lượng tinh hoàn và nồng độ testosteron trên chuột cống đực trưởng thành nhưng không làm tăng khối lượng các cơ quan sinh dục phụ trên chuột cống đực non thiến Ở liều cao 1,4 g/kg cao lỏng tỏa dương làm tăng cả khối lượng tinh hoàn và bao quy đầu trên chuột cống đực trưởng thành

và cả khối lượng túi tinh, tuyến cowper, cơ nâng hậu môn trên chuột cống đực non thiến Đối với chuột cống đực bị gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat, nấm tỏa dương cũng cho thấy có tác dụng làm tăng khối lượng cơ nâng hậu môn hành hang, tăng lượng testosteron, tăng mật độ tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng sống cũng như tinh trùng tiến tới [16]

- Cách dùng và liều dùng:

Ngày dùng 30g, sắc với 1 lít nước, sắc còn khoảng 600 ml, uống trong ngày (nên thêm khoảng 2 thìa canh mật ong cho dễ uống) Hoặc ngâm rượu, có thể ngâm phối hợp với các vị thuốc khác như ba kích, dâm dương hoắc

1.2.2 Thạch hộc tía

Hình 1.2 Thạch hộc tía

Trang 18

- Tên khác: Thạch hộc rỉ sắt; kim thoa thạch hộc; thiết bì thạch hộc; hắc tiết thảo; hoàng thảo Cây có tên thạch hộc là do cây này thường mọc ở trong các kẽ đá (thạch = đá, hộc = kẽ)

- Tên khoa học: Dendrobium officinale Kimura et Migo Họ Lan

Orchidaceae

- Thành phần hóa học chính: Thạch hộc tía giàu polysaccharid, alcaloid, các acid amin và nhiều chất khoáng như kali, calci, magnesi, mangan, đồng và các nguyên tố vi lượng khác, trong đó polysaccharid chiếm tới 22% [7], [8]

Hàm lượng các acid amin như glutamic, glucin chiếm tới 35% tổng lượng acid amin Ngoài ra, thạch hộc tía còn có những hợp chất đặc thù như phenanthryn, bibenzyl, keton, ester và các chất nhầy, hợp chất amidon

Trong thân cây thạch hộc tía có hàm lượng alcaloid chiếm khoảng 0,3%, trong đó những chất đã được giám định cấu trúc gồm dendrobin, dendramin, nobilonin, dendrin, 6-hydroxy-dendroxin, shiunin, shihunidin và muối amoniac N-methyl-dendrobium, 8- epidendrobin, và dầu bay hơi, trong đó có chất manool của hợp chất diterpen chiếm hơn 50%

- Công năng, chủ trị:

Thạch hộc tía là vị thuốc có nhiều công dụng Trong cổ thư đông y Trung Quốc cách đây hơn 1.000 năm đã xác định ở Trung Quốc có 9 loại tiên dược được xếp theo thứ tự như sau: Thạch hộc, Tuyết liên, Nhân sâm, Thủ ô, Phục linh, Tùng dung, Linh chi, Ngọc trai, Đông trùng hạ thảo, trong đó Thạch hộc xếp đầu bảng Thạch hộc tía có giá trị độc đáo và công năng bảo vệ sức khỏe, đã trở thành sản phẩm bổ dưỡng từ lâu đời như: bổ dưỡng tân dịch, tăng cường thể chất, bổ tỳ ích vị, bảo vệ gan, lợi mật, mạnh gân cốt, giảm mỡ, hạ đường huyết,

ức chế khối u, sáng mắt, đẹp da, kéo dài tuổi thọ Đây là thuốc bổ dưỡng dùng cho người hư lao gầy yếu, thiếu tân dịch, đầy hơi, miệng khô khát, sốt nóng, không muốn ăn, ra mồ hôi trộm Còn chữa liệt dương, mắt nhìn kém, đau khớp, nhược cơ, đau lưng, tay chân nhức mỏi [8]

Trang 19

Thạch hộc tía có tác dụng chống ung thư, chống lão hóa, tăng sức đề kháng của cơ thể, làm dãn mạch máu và kháng đông máu Thạch hộc tía có thể dùng đơn độc hoặc phối trộn với các dược liệu khác, đã có hơn 100 bài thuốc từ Thạch hộc được thị trường đón nhận Trong dược điển có đề cập đến nhiều loài Thạch hộc nhưng tốt nhất vẫn là Thạch hộc tía

- Tác dụng dược lý:

Các alcaloid của Thạch hộc tía được nghiên cứu về tác dụng trên chuột gây suy giảm trí nhớ bằng lipopolysaccharid (LPS) Chuột đã được dùng chế phẩm nghiên cứu với liều 40, 80, 160 mg/ kg/ ngày trong 7 ngày, tiếp theo là tiêm 50 mg LPS vào tâm thất bên phải để gây suy giảm trí nhớ Điều trị tiếp tục bằng chế phẩm trong 13 ngày Các hoạt động được thử nghiệm bởi mê cung Morris Kết quả cho thấy alcaloid của thạch hộc tía cải thiện đáng kể hiệu suất hoạt động thần kinh

- Cách dùng, liều dùng:

+ Đơn thuốc dưỡng khí bổ huyết, ích thận cường dương:

Thành phần: Thạch hộc 6g, mạch môn 4g, ngũ vị tử 4g, đảng sâm 4g, trích cam thảo 4g, câu kỷ tử 4g, ngưu tất 4g, đỗ trọng 4g, nước 500ml

Cách dùng: Các vị thuốc đem sắc uống, sắc cạn còn 300ml Chia làm 3 lần uống trong ngày

Bài thuốc trên có tác dụng bồi bổ cơ thể, tốt cho những người gầy yếu, suy giảm chức năng thận

+ Ngâm rượu thạch hộc tía:

Thành phần: Thạch hộc 500g, Mạch môn 500g, Ngũ vị tử 300g, Đẳng sâm 300g, Câu kỷ tử 300g, Đương quy 200g, Đỗ trọng 100g Các vị đem ngâm với 10 lít rượu, ngâm 2 tháng là dùng được

Mỗi ngày dùng 50 ml (Khoảng 2- 3 ly nhỏ) Bài thuốc ngâm rượu trên có công dụng bồ bổ cơ thể, sinh tinh bổ huyết, tráng kiện gân cốt

Trang 20

1.2.3 Ngưu đại lực

- Tên khác: Cát sâm, nam sâm, sâm chèo mèo, đại lực thự, hay chỏn (Tày)

- Tên khoa học: Miletia speciora Champ, Họ Cánh Bướm Amaryllidaceae

- Thành phần hóa học chính:

Thành phần hóa học chính của Ngưu đại lực là các alcaloid và polysaccharid Ping Ding và cộng sự (2014) phân lập được 13 chất từ dược liệu Ngưu đại lực, gồm docosanoic acid (1), tetracosan (2), octadecan (3), hexacosanoic acid (4), β-sitosterol acetat (5), β-sitosterol (6), syringin (7), maackiain (8), formononetin (9), ψ-baptigenin (10), rotundic acid (11), pedunculosid (12), và daucosterol (13) [7]

Hình 1.3 Ngưu đại lực

- Tác dụng dược lý:

Ngưu đại lực là dược liệu được dùng nhiều trong y học cổ truyền Trung Quốc với tác dụng tăng cường thể lực Xiao Ning Zhao và cộng sự (2015) khi cho chuột nhắt trắng uống dịch chiết nước của Ngưu đại lực liều 500, 1000,

2000 mg/kg thấy có tác dụng tăng lực, chống mệt mỏi Polysaccharid toàn phần của dịch chiết cồn Ngưu đại lực liều 200, 400, và 800 mg/kg có tác dụng tăng lực, chống mệt mỏi, chống oxy hóa Dịch chiết Ngưu đại lực cũng được chứng minh có tác dụng bảo vệ gan, long đờm, chống ho, hen, tăng cường miễn dịch [8]

Trang 21

1.2.4 Sâm cau

- Tên khác: Ngải cau, tiên mao

- Tên khoa học: Curculigo orchioides Gaertn., họ Thủy tiên

Tiwari và cộng sự đã phân lập glycosid mới 5,7 dimethoxymyricetin α-L xylopyranosyl 4-O-β-D glucopyranosid từ thân rễ của C orchioides Thân

3-O-rễ cũng có chứa β-sitosterol, sapogenin và lycorin alcaloid

Kubo và cộng sự phân lập mới phenolic glucosid tên curculigosid Hai glycosid phenolic, E curculigosid và orchiosid D, được phân lập và đặc trưng từ các gốc ghép của C orchioides Các hợp chất béo khác nhau được phân lập từ dịch chiết cồn của sâm cau Thân rễ còn chứa hentriacontanol, sitosterol, stigmasterol, cycloartenol, sucrose, curculigol

Hình 1.4 Sâm cau

Trang 22

- Công năng chủ trị: Làm thuốc bổ, chữa phong thấp, thần kinh suy nhược, liệt dương, chữa ho, trĩ, vàng da, đi ỉa lỏng, đau bụng [8]

Dịch chiết ethanol của thân rễ sâm cau cải thiện hành vi tình dục ở chuột đực Sự thay đổi các hoạt động tình dục được đánh giá bằng cách xác định các thông số như dương vật cương cứng, giao phối hiệu quả, gắn tần số và gắn độ trễ Hơn nữa một hiệu ứng đồng hóa và sinh tinh rõ rệt đã được chứng minh bằng việc tăng khối lượng của cơ quan sinh sản Dịch chiết trên cũng làm tăng khả năng sinh tinh và định hướng hành vi ở chuột đực Dịch chiết cũng có thể bảo tồn số lượng tinh trùng trong ống nghiệm đáng kể khi so sánh với nhóm đối chứng sau 30 phút ủ

Dịch chiết nước có tác dụng cải thiện đáng kể trong hoạt động tình dục ở liều 200 mg/ kg khối lượng cơ thể Có một sự thay đổi đáng kể trong các hành vi tình dục của động vật được phản ánh bởi việc xuất tinh trễ, tăng thời gian dương vật cương cứng Các dịch chiết có tác dụng bảo vệ cơ quan sinh sản từ rối loạn chức năng tình dục do nhiệt gây ra, rất có ích trong việc cải thiện sự sinh tinh giảm cũng như khắc phục các thế hệ protein sốc nhiệt ở chuột

- Cách dùng, liều dùng: Ngày uống 6- 12g dưới dạng thuốc sắc, ngâm rượu Có thể phối hợp với các dược liệu bổ dương khác như Ba kích, Dâm dương hoắc…[7]

Trang 23

1.2.5 Ba kích

- Tên khác: Ba kích thiên, Dây ruột gà

- Tên khoa học: Radix Morindae officinalis How Họ Cà phê Rubiaceae

- Thành phần hóa học chính: Anthranoid, đường, nhựa, acid hữu cơ, vitamin C, hợp chất glycosid iridoid, như monotropein và acid deacetylasperulosidic, bajijiasu, oligosaccharid [7]

- Công năng chủ trị: Bổ thận dương, mạnh gân cốt, thận dương suy nhược dẫn đến di tinh, liệt dương, xuất tinh sớm, phụ nữ đau bụng dưới, không có con, người già lưng đau, gối mỏi Trị cao huyết áp của phụ nữ, phối hợp với ích mẫu thảo, sung úy tử, câu đằng [7]

Hình 1.5 Ba kích

- Tác dụng dược lý:

Theo nghiên cứu của Wang FJ (2013) thử nghiệm trên chuột bị tổn thương chức năng sinh tinh do bức xạ vi sóng khẳng định dịch chiết nước và dịch chiết cồn của Ba kích có thể làm giảm nhẹ khối lượng cơ thể, kéo dài rõ rệt thời gian ủ bệnh và giảm thời gian bệnh, các chấn thương tinh hoàn do bức xạ vi sóng đã được sửa chữa hoàn hảo, ống mào tinh chứa đầy tinh trùng, giảm dị tật tinh trùng và tăng mức testosteron [8] Trong một nghiên cứu khác của Li R (2015), dịch chiết nước và dịch chiết cồn của Ba kích có thể cải thiện sự bất thường tinh hoàn gây bởi bức xạ điện thoại di động của chuột thông qua xác định mức độ cải thiện chỉ số nồng độ LH huyết thanh và LHR trong mô tinh hoàn Còn theo Chen T J (2015), dịch chiết ba kích có thể sửa chữa khiếm

Trang 24

khuyết chức năng sinh tinh của chuột gây bởi cytoxan với hiệu quả tốt nhất ở nồng độ 30- 40 g/kg/ngày

Bằng phương pháp phân tích quang phổ mirco-Raman trên sự thay đổi DNA tinh trùng người, kết quả nghiên cứu của Chen D.L (2014) cho thấy các oligosaccharid chiết xuất từ Ba kích có thể giữ "dấu vân tay Raman" của DNA tinh trùng của con người khỏi bị hư hại bởi H2O2 [9] Nó cũng đưa ra bằng chứng chứng minh rằng Ba kích như một thuốc thảo mộc tự nhiên có thể được sử dụng để tăng cường chức năng sinh sản Tương tự như vậy, trong nghiên cứu của Wu ZQ (2015) chất bajijiasu phân lập từ rễ cây Ba kích là một androgen, có tác dụng tăng cường các hành vi tình dục của cả hai nhóm chuột bình thường và chuột có suy giảm thận dương Nó cũng rõ rệt làm tăng nồng độ testosteron, làm giảm mức độ cortisol, cải thiện chất lượng của tinh trùng, và xung đột với suy mô bệnh học gây ra bởi hydroxyl urea ở chuột bị suy giảm thận dương Các xét nghiệm enzym và quang phổ Raman cho thấy bajijiasu bảo vệ DNA của tinh trùng khỏi bị hư hại bởi H2O2

- Cách dùng, liều dùng: Dùng 8- 16 g/ngày dưới dạng thuốc sắc hay rượu thuốc Phối hợp các phương thuốc bổ thận Có thể dùng bài thuốc sau: Ba kích 80g; lộc nhung 200g; tiểu hồi 60g; phụ tử chế 16g; thục địa 160g; hoài sơn (sao) 160g; quế nhục 30g; mật ong vừa đủ làm hoàn, ngày uống 3 lần mỗi lần 16- 20g [25]

Bổ tỳ vị, ích tinh thủy, điều huyết mạch, phối hợp với đương quy, hoài sơn, đan sâm…

1.2.6 Dâm dương hoắc

Hình 1.6 Dâm dương hoắc

Trang 25

- Tên gọi khác: Dương hoắc, tiên linh tỳ

- Tên khoa học: Epimedium macranthum Morr, et Decne; họ Hoàng liên

gai Berberidaceae Dâm dương hoắc lá mũi tên Epimedium sagittatum Maxim hoặc Dâm dương hoắc lá hình tim E brevicornum Maxim.[7]

- Thành phần hóa học chính: Flavonoid, saponin, alcaloid, phytosterol, tinh dầu, acid palmitic, dầu béo, vitamin E; polysaccharid, acid galacturonic chủ yếu, galactose, rhamnose, arabinose và glucuronic; 5 chất 8-prenylflavon chính: epimedin

C, Icariin, diphyllosid A, epimedosid A và icarisosid A; flavonoid

- Công năng chủ trị: Ôn thận, tráng dương; dùng khi thận dương bất túc, đau lưng, liệt dương Có thể phối hợp với các vị thuốc bổ dương như Ba kích, Nhục thung dung, Thỏ ty tử, Sa sàng tử… (Minh mạng thang)

Trừ thấp chỉ thống: Dùng khi phong thấp hoặc co rút tê dại Có thể phối hợp với Quế chi, Uy linh tiên, Xuyên khung

- Tác dụng dược lý: Nhiều nghiên cứu y học hiện đại đã chứng minh Dâm dương hoắc có những tác dụng sau:

+ Dược liệu có tác dụng như kích tố nam, cho uống cao Dâm dương hoắc có kích thích xuất tinh (tác dụng của lá và rễ mạnh, còn quả yếu hơn, thân cây kém)

Các flavonoid của Dâm dương hoắc (TFE) là thành phần hoạt chất chính

đã được sử dụng để điều trị các vấn đề sinh sản nam giới Yuan D (2014) đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ của flavonoid từ dịch chiết lá dâm dương hoắc trên

hệ thống sinh sản của chuột đực bị gây tổn thương tinh hoàn bởi cyclophosphamid (CP) Trong nhóm CP được điều trị bằng TFE (200 và 400 mg/ kg), chuột tăng khối lượng tinh hoàn bằng 21,6% và 28,4% (P <0,05), số lượng tinh trùng bằng 81,7% và 148,3% (P <0,01) và tinh trùng di động bằng 47,2% và 61,3% (P <0,01) so với nhóm CP không được điều trị TFE phục hồi những thiệt hại do oxy hóa bằng cách điều hòa tăng biểu hiện của enzym chống oxy hóa, đặc biệt là SOD3 và GPX1 Khi liều TFE tăng, cải thiện nêu trên càng

Trang 26

có lợi bảo vệ trên tổn thương cấu trúc và chức năng của hệ thống sinh sản của chuột đực và giảm apoptosis trong tế bào sinh tinh bằng cách ức chế sự oxy hóa

do CP gây ra

+ Có tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng máu của động mạch vành, giãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu tới đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm giãn mạch máu não, tăng lưu lượng máu ở não

+ Có tác dụng hạ lipid huyết và đường huyết

+ Tác dụng kháng virus: nước sắc của thuốc có tác dụng ức chế mạnh virus bại liệt các loại I, II, III và sabin I

+ Dùng lượng ít thuốc có tác dụng lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu + Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng song phương điều tiết

+ Có tác dụng giảm ho hóa đờm, bình suyễn và an thần rõ rệt

+ Có tác dụng kháng khuẩn chống viêm: tác dụng ức chế đối với tụ cầu khuẩn trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn, dung dịch 1%, có tác dụng ức chế trực khuẩn lao Cho thỏ uống thuốc với nồng độ 15 mg/kg cân nặng, nhận thấy thuốc

Trang 27

- Tên gọi khác: Câu cức

- Tên khoa học: Lycium chinensis Mill; họ Cà Solanaceae

- Thành phần hóa học chính: Caroten, vitamin C, acid amin

- Công năng chủ trị: Chữa tà khí trong 5 tạng, tiêu khát, nóng ở trung tiêu,

tê ở khoảng thớ thịt trong huyết mạch và phong thấp, nội thương lao tổn nặng,

hạ khí ở ngực sườn, khách nhiệt nhức đầu, thông lợi đại tiểu trường, giữ vững tinh tủy, sáng mắt, khỏe gân xương, tráng dương Thuốc bổ, thuốc phong đều dùng nó Càng thích hợp với người già dương hư, công năng chuyên về bổ thận nhuận gan, thêm tinh mạnh âm, không nhiệt, không táo, uống lâu nhẹ mình, chịu đựng được rét và nắng

Sinh tân chỉ khát, dùng trị bệnh tiêu khát (đái đường), di tinh, hoạt mộng tinh, liệt dương

Bổ phế âm: dùng trị bệnh lao, bệnh ho khan [7]

- Tác dụng dược lý: Câu kỷ tử có tác dụng hạ đường huyết

- Cách dùng, liều dùng: Bỏ cuống tẩm rượu phơi khô dùng, cùng nước Địa hoàng luyện với rượu nấu cao uống lâu gân xương cứng mạnh, nhẹ mình không già Liều dùng: 8- 16g [7]

1.2.8 Lộc nhung

Hình 1.8 Lộc nhung

Trang 28

- Tên khoa học: Sừng non Cornu cervi parvum của Hươu sao đực Cervus

nippon Temminck; họ Hươu nai Cervidae

- Thành phần hóa học: Calci phosphat, calci carbonat, protid, chất keo, chất nội tiết kích thích sinh trưởng- pantocrin, magnesium, phospho Ngoài ra, còn thấy trong lộc nhung có tới 25 loại acid amin và oestrogen, testosteron cùng

26 loại nguyên tố vi lượng đó là Cu, Fe, Zn, Mg, Cr, Br, Coban

- Công năng chủ trị: Bổ tinh huyết nguyên dương nhanh hơn, chủ về tiểu tiện

đi luôn mà lợi, tinh tiết, đi tiểu tiện ra huyết, hư lãnh ở eo lưng và thận, chân và đầu gối thiếu sức lực, có tác dụng làm đầy tinh huyết, mạnh nguyên dương, thêm khí mạnh chi, nhuận phế kim, rất bổ cho người gầy yếu, cứng gân, eo lưng đầu gối đau nhức, cùng chứng hư lao, gai rét như chứng sốt rét, phụ nữ băng huyết, rong huyết Bởi tính con Hươu đa dâm cho nên chuyển chủ tráng dương bổ thận hư Lại nói: trị chứng xích bạch đới, tan lâm lậu đá sỏi, ung độc sưng đau, nhiệt trong xương sinh

âm thư, trị sốt rét kinh giản là vị thuốc cốt yếu để bỏ huyết cũ sinh huyết mới

- Tác dụng dược lý:

Theo nghiên cứu hiện đại, lộc nhung có hoạt tính gonadotropic (kích thích tăng trưởng) Lộc nhung có thể kích thích tăng trưởng và làm tăng khối lượng của cả hai túi tinh và tuyến tiền liệt, điều trị rối loạn kinh nguyệt và mãn kinh ở phụ nữ Theo tiến sĩ Lee Sang-In của đại học Kyung Hee ở Hàn Quốc, lộc nhung cũng được sử dụng để điều trị vô sinh ở phụ nữ Những nghiên cứu khác của Fisher và Wang chỉ ra lộc nhung có thể làm tăng nồng độ testosteron và có thể giúp ngăn ngừa một số bệnh liên quan đến lão hóa Các nhà nghiên cứu Nga cho rằng các hợp chất được tìm thấy trong lộc nhung có thể giúp làm giảm những rối loạn của thời kỳ mãn kinh ở phụ nữ

Các nghiên cứu chỉ ra rằng lộc nhung có tác dụng tăng cường khả năng tình dục và chức năng sinh sản, kích thích miễn dịch, chống oxy hóa, chống lão hóa, tăng hormon tăng trưởng và testosteron và có tác dụng tốt trong kiểm soát huyết áp, điều trị viêm khớp…

Trang 29

Lộc nhung xúc tiến sự sinh trưởng của động vật, thúc đẩy quá trình tái sinh của tổ chức, tăng hồng cầu và tiểu cầu, tăng nhu động ruột và dạ dày, lợi tiểu Liều lớn gây hạ huyết áp, biên độ co bóp của tim tăng, tim đập nhanh hơn Trên lâm sàng thường dùng trong điều trị vô sinh, cải thiện ham muốn tình dục ở

cả hai giới, phục hồi sức khỏe chung, tăng cường chức năng hệ miễn dịch, làm chậm lão hóa, tăng tốc độ chữa lành vết thương và phục hồi, điều trị viêm khớp, cao huyết áp, cải thiện sự tỉnh táo và trí nhớ, cân bằng lượng sắt…

- Cách dùng, liều dùng: Tán thành bột uống với nước hay nước gừng chữa đau lưng mỏi gối, váng đầu, ù tai, mờ mắt, chữa lở loét, sưng đau do huyết ứ, nhọt độc Cao ban long là dạng dùng phổ biến hơn cả Liều dùng: 1- 4g [7]

1.3 Một số mô hình gây SGTT trên động vật thực nghiệm

Các mô hình gây SGTT trên động vật thực nghiệm có thể được tiến hành trên nhiều loài động vật khác nhau như chó, thỏ, chuột cống Các phương pháp gây SGTT cũng có nhiều phương pháp như dùng hóa chất, dùng nhiệt, dùng stress, chiếu xạ tại chỗ

1.3.1 Mô hình gây suy giảm tinh trùng bằng natri valproat trên chuột cống trắng đực

Natri valproat là một thuốc chống động kinh được sử dụng rộng rãi Trên cơ quan sinh sản, natri valproat đã được chứng minh làm giảm nồng độ FSH, LH

và testosteron máu trên chuột cống trắng đực thực nghiệm [30] Nhiều nghiên cứu về độc tính sinh sản của natri valproat trên chuột cống trắng đực cũng cho thấy natri valproat làm giảm các chỉ số sinh sản như làm giảm số lượng tinh trùng ở đuôi mào tinh, giảm độ di động của tinh trùng, thay đổi hình thái và cấu trúc của tinh trùng cũng như tinh hoàn [30], [33], [36]

Mô hình nghiên cứu này được mô tả bởi Alaaeldin A Hamza and Amr Amin (2007) [31] Đây là mô hình có nhiều ưu điểm như dễ tiến hành, mức độ tổn thương tinh trùng không quá lớn nên dễ thấy được tác dụng của thuốc (độ

Trang 30

1.3.2 Mô hình gây suy giảm tinh trùng do stress trên chuột cống trắng đực

Stress là một yếu tố gây suy giảm nhiều chức năng của cơ thể, trong đó có

sự ảnh hưởng đáng kể đến tinh trùng Mô hình gây suy giảm tinh trùng do stress trên chuột cống trắng đực được tiến hành bằng cách nhốt chuột trong không gian chật hẹp, buộc phải đứng bất động 6 giờ mỗi ngày trong 32 ngày, được mô tả bởi Gulsah Bitgul (2013) [37]

1.3.3 Mô hình gây suy giảm tinh trùng do nhiệt trên chuột cống trắng đực

Nhiệt độ cao tác động lên tinh hoàn gây ảnh hưởng đáng kể đến số lượng

và chất lượng tinh trùng [41] Mô hình thực nghiệm gây suy giảm tinh trùng do nhiệt trên chuột cống trắng đực được tiến hành bằng cách nhúng phần dưới của chuột trong nước 430C trong 30 phút Ở lô chứng, chuột được nhúng phần dưới trong nước 220C trong 30 phút Mô hình này được mô tả bởi Steinberger and Dixon (1959), Paul (2008) và mới đây là Vikas Kumar Roy (2016)

1.3.4 Một số mô hình gây suy giảm tinh trùng trên thỏ

- Francisco Marco-Jiménez và cộng sự (2017) khi nghiên cứu trên thỏ thừa cân cho thấy, mật độ tinh trùng giảm có ý nghĩa thống kê so với bình thường Khi thụ tinh nhân tạo cho thỏ cái, tỷ lệ thụ thai thành công cũng thấp hơn có ý nghĩa thống kê

- A Walaa H Khalifa và cộng sự (2018) đã nghiên cứu tác dụng của dịch chiết chà là lên tinh trùng thỏ, tác giả đã gây suy giảm tinh trùng bằng stress nhiệt

- Anietie Archibong Ansa và cộng sự (2017) đã gây suy giảm sinh sản bằng CdCl2, kết quả cho thấy CdCl2 gây giảm có ý nghĩa thống kê các thông số

về tinh dịch thỏ (thể tích, mật độ, sự di động…) và ảnh hưởng đến hình ảnh vi phẫu tinh hoàn

- Azza H El-Medany và cộng sự (2002) báo cáo fluconazole gây suy giảm tinh trùng ở thỏ đực, là cơ sở cho việc sử dụng fluconazole làm hóa chất gây suy giảm trinh trùng ở thỏ đực [29]

Trang 31

1.4 Một số nghiên cứu điều trị suy giảm tinh trùng ở nam giới bằng dược liệu và đông dược

1.4.1 Các đề tài nghiên cứu trong nước

- Phan Hoài Trung (2004): Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc “Sinh tinh thang” đến số lượng và chất lượng tinh trùng trên bệnh nhân suy giảm tinh trùng

tự phát Bài thuốc là hợp tễ gia giảm từ 2 bài thuốc cổ phương: Tứ quân tử thang

và Bát vị quế phụ Kết quả nghiên cứu trên 111 bệnh nhân bị SGTT tự phát thì tỉ

lệ bệnh nhân có mức tăng số lượng tinh trùng đạt kết quả điều trị là 80,18%; số bệnh nhân có mức tăng tỷ lệ tinh trùng di động nhanh đạt kết quả điều trị 64,86%; có 66,67% số bệnh nhân tăng được tỉ lệ tinh trùng sống; có 72,93% số bệnh nhân đã cải thiện được tình hình thể tinh trùng [15]

- Trịnh Hoài Nam (2002): Nghiên cứu ứng dụng bài thuốc “Tụ tinh thang” trong điều trị vô sinh nam Bài thuốc gồm các vị: thục địa, hoàng tinh, hà thủ ô, sa uyển tật lê, kỷ tử, phục linh, ý dĩ, ba kích Bài thuốc tác dụng chính là bổ thận điều tinh, kiện tỳ trợ vận Bài thuốc có tác dụng cải thiện rõ ràng số lượng cũng như chất lượng tinh trùng Kết quả nghiên cứu 50 người vô sinh nam thì vợ của 06 người đã

có thai Chất lượng tinh trùng đạt loại A 44%, loại B 36%, loại C 20%

- Trần Thị Thơm (2006): Nghiên cứu tác dụng của đông trùng hạ thảo nam lên một số chỉ số chức năng sinh sản ở chuột đực cho thấy với liều dùng 0,25g/100g khối lượng chuột cống đực trắng/ ngày/ trong 40 ngày có tác dụng: tăng hàm lượng testosteron huyết thanh từ 5.084 nmol/L lên 17,55nmol/L (p<0,05); tăng số lượng tinh trùng từ 5,51 tr/ml lên 7,93 tr/ml (p<0,05) Điều này tạo triển vọng khả quan khi nghiên cứu điều trị vô sinh hiếm muộn nam trên lâm sàng

- Đậu Xuân Cảnh và cs (2007): Nghiên cứu tác dụng của Hải mã và Nhân sâm lên cấu trúc, chức năng của hệ sinh sản ở chuột đực cho thấy có tác dụng làm cải thiện hình thái cấu trúc tinh hoàn chuột cống trắng bị tổn thương do

Trang 32

- Đoàn Minh Thụy và cs (2009): Nghiên cứu tác dụng của viên nang Hồi Xuân Hoàn bào chế từ các dược liệu Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù, Đỗ trọng, Cam thảo, Nhục quế, Phụ tử chế, Câu kỷ tử có tác dụng tốt trên hình thái cấu trúc tinh hoàn chuột cống trắng bị tổn thương do nhiệt và trên tinh dịch đồ của bệnh nhân bị suy giảm tinh trùng do thận dương hư [3]

- Dương Thị Ly Hương (2012): Nghiên cứu tác dụng lên chức năng sinh sản và độc tính của rễ bá bệnh (Eurycoma longifolia J.) thu hái tại Việt Nam trên động vật thực nghiệm cho thấy Rễ bá bệnh Eurycoma longifolia J var lam2 với liều 10g/kg thể trọng chuột nhắt và 6g/kg thể trọng chuột cống đã cải thiện được

số lượng và độ di động của tinh trùng trên những chuột bị gây suy sinh dục bằng natri valproat Trên hình thái tinh trùng: rễ bá bệnh Eurycoma longifolia J var lam 2 đã cải thiện được tỷ lệ tinh trùng có hình thái bất thường ở đầu, cổ, đuôi

trên những chuột đã bị gây suy sinh dục bằng natri valproat [2] Đây cũng là cơ

sở cho các nghiên cứu điều trị vô sinh hiếm muộn do nam giới trên lâm sàng

- Phan Anh Tuấn và cộng sự (2016) nghiên cứu tác dụng của cao Tỏa dương

(Balanophora Laxiflora Hemsl.) lên một số chỉ số chức năng sinh sản ở chuột cống

đực gây suy giảm sinh sản bằng Natri Valproat Kết quả cho thấy cao Tỏa dương liều 2,8g dược liệu/kg uống trong 10 ngày làm tăng khối lượng cơ nâng hậu môn, tăng hàm lượng Testosterol, tăng sinh ống sinh tinh, cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng so với chuột gây suy giảm không dùng thuốc, với p < 0,01 [16]

- Lê Minh Hoàng và cộng sự (2017) nghiên cứu tác dụng của lộc nhung

và đông trùng hạ thảo, cho thấy có tác dụng cải thiện chức năng sinh tinh tốt trên chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng Natri Valproat [13],[39]

1 4.2 Các nghiên cứu trên thế giới

- Zhang Zhen Shun (2012) chia 100 bệnh nhân vô sinh, hiếm muộn nam làm 7 nhóm, sử dụng các loại thuốc khác nhau:

+ Nhóm thận tinh bất túc: dùng lộc nhung, đảng sâm, đương quy, nữ trinh tử, tang thầm, nhân sâm, thỏ ty tử, hoàng kỳ, sơn thù, tử hà sa, kỷ tử, tiên mao, dâm dương hoắc,

Trang 33

+ Nhóm huyết hư tinh khuy: dùng tử hà xa, lộc giác giao, đương quy, a giao, kê huyết đằng, kỷ tử, hoàng tinh , chế thủ ô

+ Nhóm hạ nguyên hư suy: dùng da nhím, đoạn mẫu lệ, nhục thung dung, ngũ bồi tử, tỏa dương, khiếm thực, liên tu, kim anh tử, thỏ ty tử, ngũ vị tử, tục đoạn

+ Nhóm lao tâm quá độ: dùng tử hà xa, lệ chi nhục, long nhãn, toan táo nhân, phục linh, đương quy, ngũ vị tử, hổ phách

+ Nhóm can khí uất trệ: dùng sài hồ, xuyên luyện tử, bạch thược, hương phụ chế, hoàng tinh, nữ trinh tử, uất kim, sơn thù, kỷ tử, lệ chi hạch

+ Nhóm âm hư dương kháng: tủy xương lợn, nữ trinh tử, hạn liên thảo, tang thầm, đơn bì, quy bản, miết giáp, địa cốt bì

+ Nhóm hạ tiêu thấp nhiệt: dùng biển xúc, ỹ dĩ nhân, đông quỳ tử, bồ công anh, quả sung, liên kiều, kim ngân hoa

Mỗi ngày dùng 1 thang chia làm 2 lần uống sáng chiều Điều trị và theo dõi trong 6 tháng Kết quả điều trị tốt 69%, tổng có hiệu quả lên tới 96% [25]

- Yu Yue Lian (2009) nghiên cứu điều trị vô sinh do nam giới bằng thuốc đông y trên 189 bệnh nhân Tác giả chia bệnh nhân làm 3 nhóm điều trị là nhóm thể thận âm hư, thể thận dương hư, và thể thận hư can uất lần lượt cho dùng các bài thuốc khác nhau Cụ thể:

+ Nhóm thận âm hư có 98 bệnh nhân: Sử dụng bài thuốc

Thỏ ty tử 20g Sinh địa 15g,

Kỷ tử 15g Quy bản 10g,

Hạn liên thảo 15g, Hà thủ ô 10g, Mạch môn 10g, Tri mẫu 10g, Hoàng bá 10g, Ngũ vị tử 10g, Sơn dược 10g, Đan sâm 15g, Bạch thược 15g

+ Nhóm thận dương hư có 42 bệnh nhân: sử dụng bài thuốc

Thỏ ty tử 15g, Thục địa 10g

Trang 34

Xà sàng tử 15g, Ba kích 10g Cửu thái tử 15g, Hoàng tinh 15g Phục linh 10g, Trạch tả 10g Sơn dược 15g, Phụ tử 5g + Nhóm thận hư can uất có 49 bệnh nhân: sử dụng bài thuốc

Thỏ ty tử 15g, Sinh địa 10g

Kỷ tử 15g, Hà thủ ô 10g Sài hồ 10g, Bạch thược 20g

Chỉ xác 10g, Hương phụ 10g

Xà sàng tử 15g, Uất kim 10g Ngô công 02 con, Ngũ vị tử 10g

Sa uyển tử 15g, Xa tiền tử 10g Cách dùng: Mỗi ngày uống 1 thang, 1 liệu trình là 25 ngày, uống liên tục 3 liệu trình

Kết quả: tác dụng rất tốt 71 trường hợp, tác dụng tốt 62 trường hợp, có tác dụng 23 trường hợp, và không tác dụng 33 trường hợp Tỉ lệ có tác dụng là 82%, tác dụng rất tốt lên tới 37,6% [24]

- Wang Zhi Qiang và đồng nghiệp (2008) trong nghiên cứu quan sát hiệu quả của điện châm kết hợp uống thuốc đông y điều trị vô sinh nam trên 231 trường hợp Tác giả đã chia làm 03:

+ Nhóm 1 chỉ sử dụng điện châm các huyệt: Khí hải, quan nguyên, trung cực, thái khê, túc tam lý, mệnh môn, thận du, thứ liêu, tam âm giao Châm bổ lưu kim 30 phút

+ Nhóm 2 chỉ sử dụng thuốc đông y Ngũ tử diễn tông hoàn do công ty Đồng Nhân Đường Bắc Kinh sản xuất

+ Nhóm 3 sử dụng kết hợp cả điện châm và thuốc đông y của 2 nhóm trên Kết quả: Sau 3 tháng điều trị và xét nghiệm lại, nhóm điện châm có tác dụng cải thiện chất lượng tinh trùng là 67,6%; nhóm dùng thuốc đông y có tác

Ngày đăng: 11/02/2020, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Quốc Trường, Nguyễn Văn Vụ, Nguyễn Gia Bình (2000), “Nghiên cứu các yếu tố vi lượng trong hội chứng dương hư”, Thông tin y dược học cổ truyền, Bộ y tế -Viện Y học cổ truyền Việt Nam, số 100, tr. 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố vi lượng trong hội chứng dương hư
Tác giả: Chu Quốc Trường, Nguyễn Văn Vụ, Nguyễn Gia Bình
Năm: 2000
4. Đậu Xuân Cảnh (2002) “Nghiên cứu tác dụng của hải mã và hải mã nhân sâm lên một số chức năng sinh sản ở chuột đực”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của hải mã và hải mã nhân sâm lên một số chức năng sinh sản ở chuột đực”, "Luận văn thạc sỹ y học
5. Đậu Xuân Cảnh (2007), “Nghiên cứu tác dụng của hải mã và nhân sâm lên cấu trúc-chức năng của hệ thống sinh sản ở chuột đực“, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng của hải mã và nhân sâm lên cấu trúc-chức năng của hệ thống sinh sản ở chuột đực“, "Luận án tiến sỹ y học
Tác giả: Đậu Xuân Cảnh
Năm: 2007
7. Đỗ Tất Lợi (2001), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr. 309, 837, 848, 850, 863, 862, 878, 911, 937-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
8. Hải Thượng Lãn Ông (2001), Hải Thượng Lãn Ông Y tông tâm lĩnh, Tái bản nguyên bản, NXB Y học, tập 1-2, tr.265-75, 423-24, 432-41, 550-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải Thượng Lãn Ông Y tông tâm lĩnh
Tác giả: Hải Thượng Lãn Ông
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
9. Hồ Mạnh Tường (2006), Lý thuyết Nam khoa cơ bản, Hội Nội tiết sinh sản và Vô sinh thành phố Hồ Chí Minh, NXB Y học, tr. 19-26, 69-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Nam khoa cơ bản
Tác giả: Hồ Mạnh Tường
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
10. Hồ Mạnh Tường (2010), “Khả năng sinh sản của nam giới, “Quo Vadis”, Y học sinh sản, Nội san-Hội Nội tiết &amp; Vô sinh TP Hồ Chí Minh, số 13, tr. 13-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của nam giới, “Quo Vadis”, "Y học sinh sản
Tác giả: Hồ Mạnh Tường
Năm: 2010
11. Lê Trung Hải (2015), “Vô sinh, hiếm muộn và một số vấn đề cần quan tâm trong các đơn vị Quân đội”, Tạp chí y học Quân sự, số 305 (3-4/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vô sinh, hiếm muộn và một số vấn đề cần quan tâm trong các đơn vị Quân đội”, "Tạp chí y học Quân sự
Tác giả: Lê Trung Hải
Năm: 2015
12. Lê Thế Vũ (2009), ‘‘Nghiên cứu một số nguyên nhân vô sinh nam’’, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 73-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II
Tác giả: Lê Thế Vũ
Năm: 2009
13. Lê Minh Hoàng, Nguyễn Duy Bắc, Nguyễn Hoàng Ngân (2018), “Đánh giá tác dụng cải thiện chức năng sinh tinh của bột cao khô đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris (L.exfr.) Link) trên thực nghiệm”, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ – số 13-14, tr 357-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng cải thiện chức năng sinh tinh của bột cao khô đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris (L.exfr.) Link) trên thực nghiệm”", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ – số 13-14
Tác giả: Lê Minh Hoàng, Nguyễn Duy Bắc, Nguyễn Hoàng Ngân
Năm: 2018
14. Nguyễn Thị Xiêm, Lê Thị Phương Lan (2002), “Vô sinh, vô sinh nam”, Vô sinh, NXB Y học, Hà Nội, tr. 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vô sinh, vô sinh nam”, "Vô sinh
Tác giả: Nguyễn Thị Xiêm, Lê Thị Phương Lan
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
15. Phan Hoài Trung (2004), “Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của bài thuốc “Sinh tinh thang” đến số lượng, chất lượng tinh trùng”, Lu ậ n án ti ế n s ỹ y h ọ c , Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính an toàn và tác dụng của bài thuốc “Sinh tinh thang” đến số lượng, chất lượng tinh trùng”, Lu"ậ"n án ti"ế"n s"ỹ" y h"ọ
Tác giả: Phan Hoài Trung
Năm: 2004
16. Phan Anh Tuấn, Trần Văn Hướng, Nguyễn Thanh Hương (2016), Nghiên cứu tác dụng của cao Tỏa dương (Balanophora Laxiflora HemsL.) lên một số chỉ số chức năng sinh sản ở chuột cống đực gây suy giảm sinh sản bằng Natri valproat. Tạp chí nghiên cứu Y dược học cổ truyền Việt Nam, số 48/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balanophora Laxiflora
Tác giả: Phan Anh Tuấn, Trần Văn Hướng, Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2016
17. Trần Quán Anh, Trần Thị Trung Chiến, Lê Văn Vệ (2009), “Vô sinh nam giới”, Bệnh học giới tính nam, NXB Y học. tr. 253-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vô sinh nam giới”, "Bệnh học giới tính nam
Tác giả: Trần Quán Anh, Trần Thị Trung Chiến, Lê Văn Vệ
Nhà XB: NXB Y học. tr. 253-323
Năm: 2009
18. Trần Quán Anh, Nguyễn Bửu Triều, Trần Thị Trung Chiến (2005) “Bước đầu nghiên cứu nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị vô sinh nam giới”, Tạp chí y học Việt Nam, tập 313, số đặc biệt, tr. 886-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu nguyên nhân và đánh giá kết quả điều trị vô sinh nam giới”, "Tạp chí y học Việt Nam
19. Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam (2015) “Hướng dẫn số 2318/HD-CT về việc hỗ trợ người hiếm muộn, vô sinh đang công tác trong Quân đội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 2318/HD-CT về việc hỗ trợ người hiếm muộn, vô sinh đang công tác trong Quân đội
20. Trần Thị Trung Chiến (2009) “Giải phẫu và sinh lý mô học hệ sinh sản nam”, Bệnh học giới tính nam, NXB Y học (2002). tr. 123-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu và sinh lý mô học hệ sinh sản nam”, "Bệnh học giới tính nam
Tác giả: Trần Thị Trung Chiến (2009) “Giải phẫu và sinh lý mô học hệ sinh sản nam”, Bệnh học giới tính nam, NXB Y học
Nhà XB: NXB Y học (2002). tr. 123-87
Năm: 2002
2. Dương Thị Ly Hương (2012). Nghiên cứu tác dụng lên chức năng sinh sản và độc tính của rễ Bá bệnh (Euricoma Longifolia J.) thu hái tại Việt Nam trên động vật thực nghiệm, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Khác
3. Đoàn Minh Thụy, Trương Việt Bình, Trần Quán Anh (2009), Bước đầu đánh giá tác dụng của viên nang Hồi Xuân Hoàn trên tinh dịch đồ bệnh nhân vô sinh nam (do Thận dương hư). Tạp chí y học thực hành (668) – số 7/2009 Khác
6. Đậu Thùy Dương (2018). Nghiên cứu độc tính và tác dụng trên chức năng sinh sản của OS35 trong thực nghiệm , Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w