Bài viết trình bày giá trị HDI và các thành phần của chỉ số theo các mức phát triển của con người; chỉ số phát triển con người và GDP bình quân đầu người; các chỉ tiêu nghèo khổ về con người.
Trang 1Chỉ số HDI (Human Development Index) đo
lường sự tiến bộ chung của một quốc gia
về phát triển con người HDI đo lường kết
quả chung của một quốc gia dựa trên ba khía
cạnh cơ bản: cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh,
tính bằng tuổi thọ trung bình từ lúc sinh; khả
năng tiếp cận với tri thức, tính bằng tỉ lệ biết
chữ của người lớn và tỉ lệ đi học nói chung; và
mức sống hợp lý, tính bằng GDP bình quân đầu
người theo sức mua tương đương (đồng Đô la
Mỹ) Chỉ số phát triển con người HDI có giá trị
từ 0 đến 1 Các quốc gia được xếp hạng trên cơ
sở giá trị của chỉ số này, với thứ tự xếp hạng số
1 thể hiện cho giá trị của chỉ số HDI cao nhất
Báo cáo phát triển con người năm 2009 với
tiêu đề “Vượt qua rào cản: Di cư và phát triển
con người” sử dụng dữ liệu năm 2007 được tính
cho 182 quốc gia (tăng 3 nước so với năm
trước), trong đó có 2 nước mới tham gia là Andorra và Liechtenstein và Afghanistan (tham gia xếp hạng lần đầu năm 1996) Một điểm cần lưu ý là kết quả HDI được tính toán trên cơ sở số liệu năm 2007 nên không phản ánh tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Theo kết quả có 38 nước xếp hạng Phát triển con người rất cao, 45 nước xếp hạng Phát triển con người cao, 75 nước xếp hạng Phát triển con người trung bình, và 24 nước xếp hạng Phát triển con người thấp Việt Nam có chỉ số HDI là 0,725, là nước Phát triển con người ở mức trung bình, giảm 1 bậc so với năm 2006 Các giá trị cụ thể của HDI và các giá trị thành phần của các nước theo các mức phát triển con người rất cao, cao, trung bình, và thấp cụ thể xem Bảng 1 dưới đây:
So với năm 2006, giá trị của HDI năm 2007 giảm ở 4 quốc gia (đều do giảm GDP bình quân
BÁO CÁO PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 2009
VÀ CÁC CHỈ SỐ CỦA VIỆT NAM
Nguyễn Thái Hà
STT HDI Tuổi thọ bình quân Tỷ lệ đi học GDP bình quân đ ầu người
Phát triển con người rấ t cao
Phát triển con người cao
Phát triển con người trung bình
Phát triển con người thấp
Bảng 1 Giá trị HDI và các thành phần của chỉ số theo các mức phát triển con người
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table H
Trang 2đầu người), tăng ở 174 nước, và có nhiều thay
đổi về thứ tự xếp hạng các quốc gia So với năm
2006, có 50 quốc gia giảm một hoặc một vài
bậc trong bảng xếp hạng, và cũng có khoảng 50
quốc gia tăng thứ bậc trong bảng xếp hạng Sự
thay đổi về thứ tự xếp hạng không chỉ do kết quả
hoạt động của từng quốc gia mà còn do sự tiến
bộ của quốc gia này so với các quốc gia khác,
đặc biệt khi sự chênh lệch về giá trị xếp hạng
không lớn
Trung Quốc là nước tăng số bậc nhiều nhất
trong bảng xếp hạng (7 bậc), tiếp theo
là Côlômbia và Pêru (tăng 5 bậc) Ở các
nước này, thứ bậc HDI tăng nhanh là do
tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối
nhanh
Năm nước đứng đầu bảng xếp hạng,
giữ vị trí không đổi so với năm 2006 đó
là Na Uy đứng thứ nhất, tiếp theo là Úc,
Iceland, Canada và Ireland Pháp xếp
thứ 8, tăng 3 bậc so với năm trước Đứng
cuối bảng xếp hạng là 3 nước Nigiê,
Afghanistan và Sierra Leone
HDI không chỉ liên quan đến thu
nhập
Kể từ năm 1990, hàng năm Báo cáo
phát triển con người đã công bố Chỉ số
phát triển con người (HDI) Phạm vi xem xét của
HDI vượt khỏi thu nhập quốc dân bình quân đầu
người (GDP), liên quan đến khái niệm rộng hơn
về sự thịnh vượng HDI đưa ra một lăng kính
rộng hơn để xem xét sự tiến bộ của con người
và mối quan hệ phức tạp hơn giữa thu nhập và
sự thịnh vượng
Trong các yếu tố cấu thành của HDI, chỉ có
thu nhập bình quân đầu người và nhập học
chung là hai nhân tố có phần nào đó liên quan
đến sự thay đổi chính trị Chính vì vậy mà cần
xem xét sự thay đổi của chỉ số phát triển con người theo thời gian Các giá trị HDI được xem xét theo thời gian cho biết xu thế phát triển con người của các nước và các châu lục Xét xét HDI thời kỳ 1985-2007 cho thấy các giá trị HDI trong tất cả các khu vực đã tăng dần qua các năm, mặc dù có giai đoạn tăng chậm hơn hoặc thậm chí có giai đoạn HDI đảo chiều Trong thời kỳ này HDI của Việt Nam tăng 1,16% năm, từ 0,561 lên 0,725 (Hình 1)
Hình 1: Các xu hướng của HDI
HDI năm 2007, nổi trội với khoảng chênh lệch rất lớn về chỉ số HDI chung giữa các châu lục trên thế giới, điều này chứng tỏ sự thịnh vượng và các cơ hội trong cuộc sống giữa các châu lục là hoàn toàn khác nhau HDI của Việt Nam là 0,725, xếp thứ 116 trong số 182 nước (Bảng 2)
Thông qua việc xem xét một số khía cạnh
cơ bản nhất về cuộc sống và cơ hội của phát triển con người, HDI cung cấp một bức tranh đầy đủ và tổng hợp hơn về sự phát triển của một
OECD CEE và CIS Mỹ La tinh và Caribê Đông Á và TBDương
Ả Rập thống nhất Nam Á
Tiểu Sa mạc Sahara châu Phi
Nguồn: Human development report 2009 - Human development index trends
Trang 3nước so với các chỉ tiêu khác, ví dụ như so với GDP bình quân đầu Hình 2 chứng tỏ các nước có cùng giá trị HDI có thể có sự rất khác nhau về thu nhập hoặc các nước có mức thu nhập bình quân đầu người như nhau nhưng có các chỉ số HDI rất khác nhau
Nghèo khổ về con người
Chỉ số nghèo khổ về con người cho các nước đang phát triển HPI-13, tập trung vào tỷ lệ những người sống dưới ngưỡng nghèo cụ thể theo từng khía cạnh của chỉ số phát triển con người đó là sống lâu và khỏe mạnh (liên quan đến khả năng sống sót -tính dễ bị tổn thương gây chết người ở độ tuổi tương đối thấp), được tiếp cận với giáo
Bảng 2: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam và một số nước 2007
Thứ tự HDI Thứ tự
Tuổi thọ (năm)
Thứ tự Tỷ lệ biết
chữ 1 (%) Thứ tự
Tỷ lệ đi đọc (%)
Thứ tự
GDP bình quân 2 (đôla Mỹ)
1 Na Uy 0,971 1 Nhật Bản 82,7 1 Georgia 100,0 1 Úc 114,2 1 Đảo
Liechtenstein
85.382
114 Guyana 0,729 52 Ecuador 75,0 67 Bolivia 90,7 124 Zambia 63,3 127 Guyana 2.782
115 Mông Cổ 0,727 53 Slovakia 74,6 68
Suriname
90,4 125 Đông
Timor
63,2 128 Ấn Độ 2.753
116 Việt Nam 0,725 54 Việt Nam 74,3 69 Việt
Nam
90,3 126 Việt
Nam
62,3 129 Việt Nam 2.600
117 Moldova 0,720 55 Malaysia 74,1 70 Ả Rập 90,0 127 Vanuatu 62,3 130 Nicaragua 2.570
118 Ghi nê
xích đạo
0,719 56 CH Nam Tư
(cũ)
74,1 71 Brazil 90,0 128 Uganda 62,3 131 Moldova 2.551
182 Nigiê 0,340 176 Afghanistan 43,6 151 Mali 26,2 177 Djibouti 25,5 181 CHDC Công
gô
298
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table H
1 Từ 15 tuổi trở lên
2 GDP bình quân đầu người tính theo phương pháp sức mua tương đương bằng đồng đô la Mỹ
Chỉ số phát triển con người GDP BQ đầu người
(HDI) (sức mua tương đương-Đôla Mỹ)
Mông Cổ
Việt Nam
Nguồn: Human development report 2009 - Human
develop-ment index and its 2007 compomemts
Hình 2: Chỉ số phát triển con người và GDP
bình quân đầu người
3 HPI-1 là chỉ số nghèo khổ về con người tính cho các nước đang phát triển
Trang 4dục - bị bỏ ngoài thế giới, không biết đọc, viết
và giao tiếp, và có mức sống tử tế - theo nghĩa
phân bổ về kinh tế chung HPI-1 quy định
ngưỡng nghèo năm 2007 các nước đang phát
triển ở mức 1,25 đô la Mỹ/ngày
Cụ thể HPI-1 đo khả năng bị tước đoạt hoàn
toàn về sức khỏe, đo bằng bằng tỷ lệ phần trăm
dân số sống dự kiến không thể sống đến 40
tuổi Về giáo dục được đo bằng tỷ lệ phần trăm
dân số không biết chữ từ 15 tuổi trở lên Và
mức sống hợp lý được đo bằng tỷ lệ tỷ lệ phần
trăm người dân có khả năng tiếp cận nước
sạch, tỷ lệ phần trăm dân số không có khả
năng tiếp cận với các dịch vụ y tế, và tỷ lệ
phần trăm trẻ em dưới 5 tuổi nhẹ cân so với
tuổi Bảng 3 là giá trị của các biến số HPI của
Việt Nam và một số nước khác
Giá trị HPI-1 của Việt Nam là 12,4%, xếp
thứ 55 trong số 135 nước
Về xây dựng năng lực của phụ nữ
HDI đo lường thành tựu chung của một quốc
gia, tuy nhiên lại không thể hiện được mức độ bất bình đẳng về giới trong các thành tựu đã đạt được Chỉ số phát triển liên quan đến giới (GDI) được giới thiệu trong Báo cáo phát triển con người năm 1995, các khía cạnh để đo lường GDI sử dụng cùng các chỉ tiêu để tính HDI nhưng nắm bắt những sự bất bình đẳng trong các thành tựu đạt được giữa nữ và nam, hiểu một cách đơn giản nhất thì GDI là chỉ số phát triển HDI nhưng được xem xét và tính toán dưới góc độ giới Giữa HDI và GDI có mối quan hệ chặt chẽ, bất bình đẳng về phát triển con người theo giới càng lớn, thì quan hệ giữa GDI và HDI
của một nước càng thấp
Ví dụ giá trị GDI là 0,723 cần được so sánh với giá trị HDI của nó là 0,725, thì giá trị GDI bằng 99,7% HDI Trong số 155 nước có số liệu HDI và GDI, 30 nước có tỷ số giữa GDI và HDI tốt hơn của Việt Nam Bảng 4 là tỷ số giữa GDI và HDI của Việt Nam và một số nước khác Thước đo bình đẳng giới thể hiện phụ nữ có
Chỉ số nghèo khổ về
con người
(HPI-1)
Tỷ lệ (%) dân s ố không sống đến 40 tuổi
Tỷ lệ (%) dân s ố từ
15 tuổi trở lên không biết chữ
(%) Dân số không được sử dụng nước sạch
Tỷ lệ (%) trẻ dưới 5 tuổi nhẹ cân
1 CH Czech (1,5) 1 Hồng Kông, TQ (1,4) 1 Georgia (0,0) 1 Barbados (0) 1 Croatia (1)
53 Ả Rập Saudi (12,1) 52 Lithuania (5,7) 67 Bolivia (9,3) 61 Suriname (8) 102 Namibia (24)
54 Philippin (12,4) 53 Mauritius (5,8) 68 Suriname (9,6) 62 Djibouti (8) 103 Comoros (25)
55 Việt Nam (12,4) 54 Việt Nam (5,8) 69 Việt Nam (9,7) 63 Việt Nam (8) 104 Việt Nam (25)
56 CH Ả Rập Syrian
(12,6)
55 Saint Vincent và Grenadines (5,8)
70 Tiểu VQ Ả Rập thống nhất (10,0)
64 Cuba (9) 105 Guinea (26)
57 Sao Tome và
Principe (12,6)
56 Panama (5,9) 71 Brazil (10,0) 65 Brazil (9) 106 Togo (26)
135 Afghanistan (59,8) 153 Lesotho (47,4) 151 Mali (73,8) 150 Afghanistan (78) 138 Bangladesh
(48)
Bảng 3 Các chỉ tiêu nghèo khổ về con người
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table I-1
Trang 5thực sự tham gia và đời sống kinh tế và chính
trị đất nước hay không, được thể hiện bằng chỉ
số GEM GEM sử dụng các biến phản ánh quyền
lực tương đối giữa phụ nữ và nam giới trong các
hoạt động chính trị và kinh tế Thông qua tỷ lệ
nắm giữ số ghế trong quốc hội của phụ nữ, nữ
cán bộ quản lý, điều hành, lập pháp; chuyên
viên và quản lý cấp cao;
cán bộ chuyên môn kỹ
thuật; và bất bình đẳng
trong thu nhập, phản ánh
sự độc lập về kinh tế Sự
khác nhau giữa GDI, GEM
thể hiện sự bất bình đẳng
về cơ hội trong các lĩnh
vực Chỉ số GEM của Việt
Nam là 0,054 xếp thứ 62
trong số 109 nước
Di cư
Hàng năm, có hàng
triệu người di cư qua biên
giới quốc gia và quốc tế
để tìm kiếm cuộc sống tốt
hơn Hầu hết những người di cư trong nước và quốc tế đều có thu nhập cao hơn, được tiếp cận với các điều kiện về giáo dục, y tế tốt hơn, và cải thiện tương lai cho con cái của họ Trong số
195 triệu người di cư quốc tế, chiếm phần lớn là những người di cư từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển hơn, hoặc di cư
Tuổi thọ bình quân năm 2004 (năm)
Tỷ lệ biết chữ năm 2004 (% dân số từ 15 tuổi trở
lên)
Tỷ lệ đi học chung năm 2004 GDI so với HDI
Nữ so với Nam Nữ so với Nam Nữ so với Nam
155 Afghanistan (88,0%) 190 Swaziland (98,0%) 145 Afghanistan (29,2%) 175 Afghanistan (55,6%)
Bảng 4 GDI so sánh với HDI
Nguồn: Human Development Report 2009
Nước đi Tỷ lệ di cư (%)
Châu lục đến chủ yếu của người di cư
(%)
Chung toàn cầu
Bảng 5 Di cư
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table L
Trang 6giữa các nước đã phát triển
Tỷ lệ di cư của Việt Nam là 2,4% Châu lục
đến của người di cư Việt Nam chủ yếu là Bắc Mỹ,
chiếm tới 57,4% số người di cư của Việt Nam
Mỹ là nước chủ nhà của gần 40 triệu người
di cư quốc tế - đây là nước có số lượng dân di
cư cao nhất thế giới, Qatar là nước có nhiều dân di cư nhất - tính trung bình cứ 5 người thì có hơn 4 người là dân
di dư Việt Nam có 54,4 nghìn người
di cư, chiếm 0,1 % tổng số dân
Chuyển tiền về nước
Chuyển tiền, là tiền của những người di cư gửi trực tiếp cho các thành viên và người thân trong gia đình Số tiền nhận được thường mang lại lợi ích về kinh tế Chuyển tiền cũng được xem là thu nhập từ trao đổi ngoại tệ kiếm được từ các nước của người di cư Tuy nhiên số tiền gửi về nước không giống nhau Trong tổng số tiền 370 tỷ đô la chuyển về nước từ những người di cư trên toàn thế giới, có khoảng hơn nửa là của các nước thuộc nhóm phát triển con người trung bình, so với mức dưới 1% của các nước phát triển con người thấp Trong năm 2007 có 5.500 triệu đô la được gửi về Việt Nam Số tiền gửi về nước bình quân của một người di cư Việt Nam là 63 đô la,
so với mức bình quân của OECD là 108 đô
la (Xem Bảng 7)
Tài liệu tham khảo:
1 Báo cáo phát triển con người năm
1999 - Nhà xuất bản chính trị quốc gia
2 Tóm tắt Báo cáo phát triển con người năm 2009 Vượt qua rào cản - Di cư và phát triển con người
http://hdr.undp.org/en/media/HDR_2009_VN_ Summary.pdf
3 Human Development Report 2009 -Overcoming barriers: Human mobility and develop-ment- Published for the United Naions Development Programme (UNDP)
Nước đến của người
di cư
Nhập cư (nghìn người)
Nước đến của người
di cư
Tỷ lệ di cư (% dân số năm 2005)
1 Mỹ 39.266,5 1 Qatar 80,5
16 Hồng Kông, Trung
Quốc
2.721,1 8 Hồng Kông, Trung Quốc
39,5
113 Brunei 124,2 168 CHDCND Lào 0,3
123 Myanmar 93,2 176 Myanmar 0,2
133 Việt Nam 54,5 180 Việt Nam 0,1
154 Papua New Guinea 25,5 181 Indonesia 0,1
156 CHDCND Lào 20,3 182 Trung Quốc 0,0
182 Vanuatu 1,0
Chung toàn cầu
OECD 97.622,8 OECD 8,4
Các nước phát triển
con người trung bình
40.948,6 Các nước phát triển con người trung bình
0,8 Thế giới 195.245,4 Thế giới 3,0
Tổng số
(Triệu đô la)
Số tiền gửi bình quân đầu người (đô la Mỹ)
Trung Quốc
48
Chung toàn cầu
Phát triển con người
trung bình
189.093 Phát triển con người
trung bình
44
Bảng 6 Nhập cư
Bảng 7: Tiền gửi về nước
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table A
Nguồn: Human Development Report 2009 - Table E