1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tác động của truyền miệng qua mạng đến ý định mua điện thoại di động của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh - Trường hợp điện thoại di động thông minh Sony Xperia

11 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 429,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo này nghiên cứu về tác động của truyền miệng qua mạng đến ý định mua điện thoại di động, đồng thời đánh giá tác động điều tiết của sự gắn kết sản phẩm và hình ảnh thương hiệu đến mối quan hệ giữa truyền miệng qua mạng với ý định mua hàng.

Trang 1

Tác động của truyền miệng qua mạng đến ý định mua điện thoại di động của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Trường hợp điện thoại di động thông minh Sony Xperia

The Impact of Electronic Word-of-Mouth on Customers’ Intention of Buying Smartphones in Ho Chi Minh City – Case Study of Smartphone Sony Xperia

ThS Trương Thị Hóa, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại Truong Thi Hoa, M.BA., College of Foreign Economic Relations

ThS Đoàn Thị Thanh Hằng, Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Doan Thi Thanh Hang, M.BA., College of Foreign Economic Relations

Tóm tắt

Cùng với sự phát triển của Internet, truyền miệng qua mạng (eWOM) đang trở thành một hình thức phổ biến để người dùng có thể đưa ra các nhận xét đánh giá về sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp Bài báo này nghiên cứu về tác động của truyền miệng qua mạng đến ý định mua điện thoại di động, đồng thời đánh giá tác động điều tiết của sự gắn kết sản phẩm và hình ảnh thương hiệu đến mối quan hệ giữa truyền miệng qua mạng với ý định mua hàng Đối tượng khảo sát là những người tìm kiếm các nhận xét, đánh giá trên mạng của những người dùng khác trước khi mua sản phẩm Kết quả cho thấy: các nhận xét đánh giá trên mạng cung cấp thông tin hữu ích cho người dùng trước khi quyết định mua sản phẩm; chất lượng eWOM, số lượng eWOM và chuyên môn người gửi có tác động tích cực đến ý định mua hàng; sự gắn kết sản phẩm và hình ảnh thương hiệu có tác động điều tiết mối quan hệ của truyền miệng qua mạng với ý định mua hàng

Từ khoá: truyền miệng qua mạng, sự gắn kết sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, ý định mua hàng

Abstract

Thanks to the development of the Internet, electronic word-of-mouth (eWOM) is becoming a popular form by which users can make comments on products, services or businesses This article aims to investigate the impact of eWOM on customers’ intention of purchasing smartphones, simultanously, evaluating the regulation of engaging product and brand image on the relationship between eWOM and purchase intention Respondents are those who search for reviews of other internet users before buying

a product The results indicated that internet reviews gave useful information to users before making a buying decision The eWOM quality, eWOM numbers, and senders’ expertise also had a positive impact on purchase intention In addition, product cohesion and brand image influenced the regulation

of the relationship of eWOM and purchase intention

Keywords: electronic word of mouth (eWOM), product cohesion, brand image, purchase intention

Trang 2

1 Giới thiệu

Ngày nay, internet và các trang mạng

xã hội phát triển mạnh mẽ đã giúp người

tiêu dùng có thể nhanh chóng đưa ra những

nhận xét, phát biểu sau khi sử dụng sản

phẩm Đồng thời, người tiêu dùng cũng có

thể hỏi ý kiến của những người dùng khác

qua mạng để đưa ra quyết định mua sản

phẩm Bằng hình thức này, khách hàng

truyền miệng cho nhau các thông tin qua

môi trường mạng kết nối toàn cầu Điện

thoại di động là một mặt hàng tiêu dùng

phổ biến có những đặc tính kỹ thuật phức

tạp, giá trị cao Do đó, khách hàng thường

có xu hướng tìm hiểu thông tin về sản

phẩm nhiều hơn trước khi đưa ra quyết

định mua

Kotler (2007) đã chỉ ra rằng,

marketing truyền miệng đang được phát

triển một cách tự nhiên và mạnh mẽ nhờ

vào mạng internet và điện thoại di động, và

người ta gọi đó là truyền miệng qua mạng

(eWOM) Kotler còn cho rằng, nó mang

một sức mạnh rất lớn và đáng tin cậy hơn

cả quảng cáo truyền thống hiện nay Thêm

vào đó, eWOM có độ tin cậy cao hơn vì

gắn với sự đồng cảm và liên quan đến

khách hàng hơn nguồn thông tin mà các

nhà sản xuất tự tạo ra (Bickart & Schindler,

2001)

Với tất cả lý do trên, nghiên cứu này

nhằm tìm ra sự tác động của truyền miệng

qua mạng đến dự định mua điện thoại di

động của người tiêu dùng tại thị trường

thành phố Hồ Chí Minh

2 Cơ sở lý thuyết và giả thuyết

nghiên cứu

2.1 Truyền miệng qua mạng

Định nghĩa về eWOM như

Hennig-Thurau và cộng sự (2004) mô tả là "bất kỳ

tuyên bố tích cực hay tiêu cực được thực

hiện bởi các khách hàng tiềm năng, khách

hàng hiện tại, hoặc trước đây về một sản phẩm hay công ty, được đưa ra để cung cấp cho mọi người và các tổ chức thông qua Internet"

Truyền thông eWOM có thể được thực hiện bằng các cách thức khác nhau; khách hàng có thể gửi ý kiến, bình luận về các sản phẩm và dịch vụ trên các kênh như diễn đàn thảo luận, các trang blog, trang web đánh giá và các trang mạng xã hội như facebook, Youtube, Twitter… (Bataineh, 2015) Hennig Thurau và cộng sự (2004) khảo sát 2903 người Đức và phát hiện ra rằng, một trong những động cơ chính của người sử dụng eWOM là để có được các thông tin cần thiết Và động cơ của người tiêu dùng liên quan chặt chẽ với việc họ mua hay không mua một sản phẩm hoặc dịch vụ

Trong nghiên cứu này, eWOM được xét theo ba khía cạnh: chất lượng của eWOM, số lượng eWOM và chuyên môn của người gửi Chất lượng của eWOM đề cập đến sức mạnh thuyết phục của ý kiến được gắn vào một thông điệp của thông tin (Bhattacherjee, 2006) Số lượng eWOM đề cập đến tổng số bài bình luận được đăng (Cheung và Thadani, 2010) Chuyên môn chính là năng lực, yêu cầu đào tạo, kinh nghiệm về lĩnh vực cụ thể; ngoài ra nó còn

có thể được xem như là "sự am hiểu tường tận", "năng lực" và "sự tinh thông" (Huang

và Cheng, 2006)

2.2 Ý định mua hàng

Ý định mua hàng đề cập đến ý nghĩ của người tiêu dùng về hành vi mua sắm đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể Theo Fishbein & Azjen (1975), ý định mua hàng được xem như các dự đoán chính xác nhất về hành vi mua thực tế

Truyền miệng có thể là một trong những hình thức tin cậy nhất (Henricks,

Trang 3

1998) có ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn

của người tiêu dùng đối với các sản phẩm

được lan truyền trong WOM bởi người tiêu

dùng khác (Brown & Reingen, 1987; Herr

và cộng sự 1991) Hơn nữa, Internet cho

phép ý kiến của người tiêu dùng có thể

được đưa ra dễ dàng hơn và nhanh chóng

tiếp cận với những người tiêu dùng khác

Nghiên cứu của Charo & cộng sự (2015)

cũng phát hiện rằng, eWOM có tác động

đáng kể, tiềm tàng, cả trực tiếp và gián

tiếp, đến ý định mua hàng của những người

nhận và nó được coi là một nguồn quan

trọng để người tiêu dùng quyết định mua

Vậy, giả thuyết của nghiên cứu được

đề xuất ở đây là:

H1: Chất lượng của truyền miệng qua

mạng có tác động tích cực đến ý định mua

hàng của người tiêu dùng

H2: Số lượng truyền miệng qua mạng

có tác động tích cực đến ý định mua hàng

của người tiêu dùng

H3: Chuyên môn của người gửi các

eWOM có tác động tích cực đến ý định

mua hàng của người tiêu dùng

2.3 Sự gắn kết sản phẩm

Sự gắn kết sản phẩm phản ánh mức độ

nhận thức và sự quan tâm của người tiêu

dùng đối với một chủng loại (sản phẩm) cụ

thể, nói lên tầm quan trọng của một sản

phẩm với cái tôi cá nhân và giá trị của

người tiêu dùng (Traylor, 1981) Quester &

Smart (1998) chứng minh rằng, hành vi của

người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi mức độ

gắn kết sản phẩm

Do đó, giả thuyết nghiên cứu thứ tư là:

H4a: Sự gắn kết sản phẩm điều tiết

mối quan hệ giữa chất lượng của eWOM

và ý định mua hàng của người tiêu dùng H4b: Sự gắn kết sản phẩm điều tiết mối quan hệ giữa số lượng eWOM và ý định mua hàng của người tiêu dùng

H4c: Sự gắn kết sản phẩm điều tiết mối quan hệ giữa chuyên môn của người gửi và

ý định mua hàng của người tiêu dùng

2.4 Hình ảnh thương hiệu

Theo Keller (1998) hình ảnh thương hiệu là một nhận thức của người tiêu dùng khi họ nhìn thấy một thương hiệu và được thể hiện bởi những liên tưởng về thương hiệu trong tâm trí của họ Engel và cộng sự (2001) chỉ ra rằng, người tiêu dùng sẽ đưa

ra quyết định dựa trên các thông tin hiện có

và thông tin bên ngoài Khi có sự xung đột giữa các hình ảnh thương hiệu và nội dung thông tin, quyết định của người tiêu dùng

sẽ khó có thể thực hiện Có thể thấy, hình ảnh thương hiệu có vai trò điều tiết quyết định của người tiêu dùng

Như vậy, giả thuyết nghiên cứu thứ năm là:

H5a: Hình ảnh thương hiệu điều tiết mối quan hệ giữa chất lượng của eWOM

và ý định mua hàng của người tiêu dùng H5b: Hình ảnh thương hiệu điều tiết mối quan hệ giữa số lượng eWOM và ý định mua hàng của người tiêu dùng

H5c: Hình ảnh thương hiệu điều tiết mối quan hệ giữa chuyên môn của người gửi

và ý định mua hàng của người tiêu dùng

2.5 Mô hình nghiên cứu

Dựa vào các lập luận trên, chúng tôi sử dụng mô hình của Lin, Wu và Chen (2013)

cho nghiên cứu này:

Trang 4

Hình I Mô hình nghiên cứu

3 Thiết kế nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này bao gồm hai bước

chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu

chính thức Sản phẩm được chọn cho

nghiên cứu này là dòng điện thoại di động

thông minh Sony Xperia Nghiên cứu sơ bộ

được thực hiện thông qua hai phương

pháp: định tính và định lượng Nghiên cứu

sơ bộ định tính dùng để hiệu chỉnh các biến

quan sát phù hợp với thị trường, được thực

hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập

trung Một nhóm gồm 8 người có tìm kiếm

các nhận xét/đánh giá trên mạng về điện

thoại di động thông minh được thực hiện

tại TP.HCM Nghiên cứu sơ bộ định lượng

được thực hiện để đánh giá sơ bộ về độ tin

cậy của thang đo đã thiết kế và tiến hành

điều chỉnh cho phù hợp với người tiêu

dùng trên thị trường TP.HCM, được thực

hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp

qua bảng câu hỏi chi tiết Mẫu cho nghiên

cứu sơ bộ định lượng có kích thước là

n=60 và được chọn theo phương pháp lấy

mẫu thuận tiện tại TP.HCM

Nghiên cứu chính thức được thực hiện

bằng phương pháp định lượng với việc thu

thập dữ liệu qua phỏng vấn trực tiếp và thu

được 229 bảng câu hỏi đạt yêu cầu Những thông tin về thiết kế mẫu sẽ được trình bày

ở các nội dung tiếp theo Dữ liệu thu thập được xử lý để sử dụng nhằm kiểm định lại

mô hình và các giả thuyết trong mô hình tại thị trường TP.HCM

Để đánh giá tác động của biến độc lập đến biến phụ thuộc, nghiên cứu thực hiện hồi quy đa biến Để đánh giá tác động của biến điều tiết, nghiên cứu dùng phương pháp hồi quy thứ bậc

3.2 Thiết kế mẫu

Mẫu được chọn là mẫu phi xác suất bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Cụ thể, nghiên cứu khảo sát những đối tượng

có tìm kiếm các nhận xét, đánh giá của người dùng khác qua mạng Internet về điện thoại di động thông minh Sony Xperia và được tiến hành ở TP.HCM Cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp ước lượng được sử dụng, số biến và phân phối của dữ liệu Phương pháp phân tích dữ liệu chính được

sử dụng cho nghiên cứu này là phân tích tương quan và hồi quy bội Đối với nghiên cứu có sử dụng hồi quy thì yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 50 quan sát Đối với nghiên cứu

sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá cần có ít nhất 200 quan sát Dựa

Chất lượng

eWOM

Số lượng eWOM

Chuyên môn của

người gửi

Ý định mua hàng

Sự gắn kết sản phẩm

Hình ảnh thương hiệu

Trang 5

theo quy luật kinh nghiệm (Bollen, 1989),

với tối thiểu là 5 mẫu cho một biến quan

sát, mô hình lý thuyết bao gồm 31 biến

quan sát, nên kích thước mẫu tối thiểu cần

cho nghiên cứu này là 155 quan sát Tất cả

các cách tính này đều cho ra kích thước

mẫu không quá 200 quan sát

Trong nghiên cứu sơ bộ, 60 bảng câu

hỏi được gửi trực tiếp đến đối tượng khảo

sát nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của

thang đo; 300 bảng câu hỏi cũng đã được

gửi trực tiếp (không qua email) đến đối

tượng khảo sát cho phần nghiên cứu

chính thức

3.3 Thiết kế bảng câu hỏi

Để đạt được mục tiêu, một bảng câu

hỏi định lượng đã được xây dựng dựa trên

những nghiên cứu lý thuyết và kết quả

nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo

Bảng câu hỏi gồm 3 phần chính với nội

dung như sau: (1) kinh nghiệm tìm kiếm

các truyền miệng qua mạng của người

được phỏng vấn; (2) đo lường các biến; (3)

thông tin nhân khẩu học và kinh nghiệm sử

dụng Internet của người được phỏng vấn

Trong phần đầu tiên, đối tượng phỏng

vấn được yêu cầu trả lời câu hỏi về kinh

nghiệm tìm kiếm các thông tin truyền

miệng qua mạng của họ, bao gồm các kênh

thông tin (diễn đàn, mạng xã hội…) và các

địa chỉ website mà họ thường hay ghé

thăm Phần hai bao gồm các câu hỏi để đo

lường các biến Chất lượng eWOM được

đo lường bởi 7 biến quan sát đã hiệu chỉnh

từ nghiên cứu của Bailey & Pearson (1983),

tuy nhiên 1 biến quan sát bị loại bỏ do có

hệ số tương quan biến tổng < 0.3 Số lượng

eWOM được đo lường bằng 3 biến quan sát

sau khi hiệu chỉnh thang đo từ nghiên cứu

của Park & Lee (2008) và kiểm định sơ bộ

Chuyên môn người gửi được đo lường bằng

5 biến quan sát sau khi hiệu chỉnh thang đo

và kiểm định sơ bộ từ thang đo của nghiên cứu của Gilly và cộng sự (1998), của Lin,

Wu & Chen (2013) 6 biến quan sát được hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Zaichkowsky (1986) được sử dụng để đo lường sự gắn kết sản phẩm Hình ảnh thương hiệu được

đo lường bởi 5 biến quan sát đã hiệu chỉnh

từ thang đo gốc của Dodds và cộng sự (1991) Đo lường ý định mua hàng với 5 biến quan sát đã được hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Baker và Churchill (1977) Các biến quan sát được đưa ra dưới dạng những phát biểu và đo lường bằng thang đo Likert

5 điểm từ 1 = “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 = “Hoàn toàn đồng ý” Phần cuối của bảng câu hỏi thu thập các thông tin nhân khẩu học của người trả lời như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và kinh nghiệm

sử dụng Internet

4 Kết quả nghiên cứu

Có 70,3% số người được khảo sát là nam và điều này là hợp lý đối với đặc tính dòng điện thoại di động thông minh của Sony Xperia, nữ giới chiếm 29.7% Trong khảo sát này, số người trả lời có độ tuổi từ

22 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,1%, đứng thứ hai là người trả lời có độ tuổi dưới 22 tuổi chiếm 31,9% Về thu nhập, đa số khách hàng của Sony Xperia có thu nhập trong khoảng dưới 10 triệu: 39.7% có thu nhập dưới 5 triệu; 45% có thu nhập từ 5 đến 10 triệu Chỉ 15,3% người được hỏi có thu nhập trên 10 triệu

Về tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, những người trả lời cho biết thường

sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau; trong đó, 69,9% tìm thông tin từ các diễn đàn, 56,6% tìm thông tin từ mạng xã hội, 38,1% tìm thông tin từ các trang bán lẻ và 29,6% tìm thông tin từ các trang đánh giá sản phẩm (phụ lục 5) Các địa chỉ website

mà nhiều người trả lời thường ghé thăm

Trang 6

như www.tinhte.vn, www.sonyfan.vn,

www.vozforums.vn, www.facebook.com,

www.cellphones.com.vn, www.genk.vn

4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo

Kết quả kiểm định độ tin cậy của

thang đo cho thấy, hệ số tương quan của

các biến quan sát với biến tổng đều lớn hơn

0.3 Tất cả các hệ số cronbach's alpha nếu

bỏ biến đều không lớn hơn cronbach's

alpha Bên cạnh đó, tất cả các hệ số

cronbach's alpha đều cao hơn 0.6 Kết quả

trên đáp ứng được yêu cầu cho việc đánh

giá một thang đo có độ tin cậy Các biến

đều đạt độ tin cậy và có thể tiếp tục đưa

vào phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Trong nghiên cứu này, việc tính toán chỉ số KMO là nhằm xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố khám phá Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1,0 thì phân tích này mới phù hợp với tập dữ liệu Sau đó, cần xem xét hệ số eigenvalue và hệ số tải nhân tố (factor loading) Đối với biến có hệ số eigenvalue

>1,0, hệ số tải nhân tố trong ma trận nhân

tố phải có trọng số lớn hơn 0,5 thì biến đó mới đạt yêu cầu (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 393)

Bảng 1: Kết quả phân tích nhân tố khám phá

nhân tố

Eigen value Chất lượng eWOM (EWOM1)

EWOM11 Nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại Sony

4.461

EWOM12 Nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại Sony

EWOM14 Nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại Sony

EWOM15 Nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại Sony

EWOM16 Nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại Sony

Xpeira có căn cứ rõ ràng (có các lập luận, hình ảnh,

clip về sản phẩm… để minh chứng)

0.670

EWOM17 Nhìn chung, chất lượng của các nhận xét/ đánh giá trên

mạng về điện thoại Sony Xperia là cao 0.766

Số lượng eWOM (EWOM2)

EWOM21 Số lượng nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại

Sony Xperia lớn, làm cho tôi nghĩ rằng sản phẩm này

nổi tiếng

0.675

1.874 EWOM22 Số lượng nhận xét/ đánh giá trên mạng về điện thoại

Sony Xperia lớn, làm cho tôi nghĩ rằng sản phẩm này 0.742

Trang 7

Biến Hệ số tải

nhân tố

Eigen value

có doanh số bán hàng tốt

EWOM23 Điện thoại Sony Xperia được xếp hạng và giới thiệu ở

mức cao, làm cho tôi nghĩ rằng nó có danh tiếng tốt 0.735

Chuyên môn người gửi (EWOM3)

EWOM31 Tôi nghĩ rằng, những người cung cấp nhận xét/ đánh giá

trên mạng có kinh nghiệm sử dụng điện thoại Sony Xperia 0.763

3.286

EWOM32 Tôi nghĩ rằng, những người cung cấp nhận xét/ đánh

giá trên mạng có kiến thức phong phú về điện thoại

Sony Xperia

0.750

EWOM33 Tôi nghĩ rằng, những người cung cấp nhận xét/ đánh giá

trên mạng về điện thoại Sony Xperia có khả năng phán xét 0.706

EWOM34 Người này cung cấp một số ý kiến khác hơn so với các

nguồn khác (vd: quảng cáo, nhân viên bán hàng, người

thân…)

0.674

EWOM35 Người này đã đề cập đến một số những điều mà tôi đã

Sự gắn kết sản phẩm (PI)

PI1 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi

nghĩ rằng điện thoại di động smart phone là quan trọng

với tôi

0.773

3.601

PI2 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi

nghĩ rằng điện thoại di động smart phone có ý nghĩa

với tôi

0.795

PI3 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi nghĩ

rằng điện thoại di động smart phone hữu ích với tôi 0.765

PI4 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi

nghĩ rằng điện thoại di động smart phone có giá trị với tôi 0.763

PI5 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi

nghĩ rằng điện thoại smart phone thu hút tôi 0.794

PI6 Khi tôi tìm kiếm các nhận xét/ đánh giá trên mạng, tôi

quan tâm đến điện thoại smart phone 0.757

Hình ảnh thương hiệu (BI)

BI1 Thương hiệu điện thoại Sony Xperia an toàn 0.798

2.956 BI2 Thương hiệu điện thoại Sony Xperia là đáng tin cậy 0.767

Trang 8

Biến Hệ số tải

nhân tố

Eigen value

BI3 Thương hiệu điện thoại Sony Xperia có chất lượng tốt 0.788

BI4 Thương hiệu điện thoại Sony Xperia hấp dẫn 0.749

BI5 Thương hiệu điện thoại Sony Xperia có thể làm cho tôi

Ý định mua hàng (IP)

IP1 Sau khi đọc bài đánh giá/ nhận xét trên mạng, nó làm

cho tôi muốn mua điện thoại Sony Xperia 0.775

3.095

IP2 Sau khi đọc bài đánh giá/ nhận xét trên mạng, tôi xem

xét việc mua điện thoại Sony Xperia 0.776

IP3 Tôi có ý định dùng thử loại điện thoại Sony Xpeia được

thảo luận trong các bài đánh giá/ nhận xét trên mạng 0.754

IP4 Trong tương lai, tôi có ý định tìm kiếm những loại điện

thoại Sony Xperia được thảo luận trong các bài đánh

giá/ nhận xét qua mạng

0.814

IP5 Trong tương lai, tôi có ý định mua các điện thoại Sony

Xperia được thảo luận trong các bài đánh giá/ nhận xét

qua mạng

0.814

Sau khi phân tích nhân tố khám phá,

chúng ta vẫn duy trì được số nhân tố ban

đầu, nên mô hình nghiên cứu như đề xuất

không có thay đổi Kiểm định độ tin cậy và

phân tích nhân tố khám phá đã cho phép

đánh giá được độ tin cậy, giá trị của đo

lường được đảm bảo cho việc tiến hành các

phân tích tiếp theo

4.3 Phân tích hồi quy

Tiến hành phân tích hồi quy đa biến, phương pháp hồi qui tổng thể các biến (phương pháp Enter) sẽ được sử dụng trên phần mềm SPSS 20.0 Nghiên cứu đã thực hiện năm mô hình hồi quy có dạng sau:

Hồi quy 1: IPi = 0 + 1EWOM1i + 2EWOM2i + 3EWOM3i + 1i

Hồi quy 2: IPi = 0 + 1EWOM1i + 2EWOM2i + 3EWOM3i + 0PIi + 2i

Hồi quy 3: IPi = 0 + 1EWOM1i + 2EWOM2i + 3EWOM3i+ 0PIi + 1(EWOM1 * PI)i + 2(EWOM2 * PI)i + 3(EWOM3 * PI)i + 3i

Hồi quy 4: IPi = 0 + 1EWOM1i + 2EWOM2i + 3EWOM3i +0BIi + 4i

Hồi quy 5: IPi = 0 + 1EWOM1i + 2EWOM2i + 3EWOM3i +0BIi + 1(EWOM1 * BI)i + 2(EWOM2 * BI)i + 3(EWOM3 * BI)I + 5i

Trong đó:

0 làhằng số hồi qui

1, 2, 3, 0, 1, 2, 3, 0, 1, 2, 3 là hệ số ước lượng

Trang 9

Ta có kết quả hệ số hồi quy như bảng sau:

Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy

Biến Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Mô hình 4 Mô hình 5

R2 hiệu chỉnh 0.523 0.538 0.576 0.551 0.592

Ghi chú: *: Mức ý nghĩa < 0.05

4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu

Nội dung của phần này tập trung vào

thảo luận và kiểm định các giả thuyết

nghiên cứu Từ kết quả phân tích hồi quy trên đây, các phương trình hồi quy tuyến tính được viết lại như sau:

Bảng3: Phương trình hồi quy tuyến tính

Mô hình 1 (IP)= 0.666 + 0.443*EWOM1 + 0.191*EWOM2 + 0.193*EWOM3

Mô hình 2 (IP)= 0.550 + 0.389*EWOM1 + 0.158*EWOM2 + 0.170*EWOM3 +

0.133*PI

Mô hình 3 (IP)= 0.508 + 0.395*EWOM1 + 0.150*EWOM2 + 0.161*EWOM3 +

0.134*PI + 0.090*EWOM1*PI + 0.068*EWOM2*PI

Mô hình 4 (IP)= 0.476 + 0.378*EWOM1 + 0.15*EWOM2 + 0.166*EWOM3 +

0.177*BI

Mô hình 5 (IP)= 0.510 + 0.372*EWOM1 + 0.137*EWOM2 + 0.151*EWOM3 +

0.179*BI + 0.117*EWOM1*BI + 0.054*EWOM2*BI

Trang 10

Kết quả mô hình 1 cho ta cơ sở khoa

học và thống kê để chấp nhận 3 giả thuyết

ban đầu H1, H2 và H3 Trong đó, chất

lượng eWOM (EWOM1) có mức độ tác

động lớn nhất và thuận chiều đến ý định

mua hàng (IP), số lượng eWOM

(EWOM2) và chuyên môn của người gửi

(EWOM3) cũng tác động cùng chiều lên IP

nhưng mức độ thấp hơn EWOM1

Từ phương trình hồi quy tuyến tính 2

và 3 có thể nhận thấy sự gắn kết sản phẩm

(PI) có tác động thuận chiều đến cả biến

phụ thuộc ý định mua hàng (IP) và mối

quan hệ giữa các biến độc lập chất lượng

eWOM (EWOM1), số lượng eWOM

(EWOM2) và biến phụ thuộc ý định mua

hàng (IP) Vậy, sự gắn kết sản phẩm (PI)

là biến điều tiết hỗn hợp Chiều hướng tác

động của biến IP phù hợp với kỳ vọng

ban đầu

Từ phương trình hồi quy tuyến tính 4

và 5 có thể nhận thấy, hình ảnh thương

hiệu (BI) cũng có tác động thuận chiều

đến cả biến phụ thuộc ý định mua hàng

(IP) và mối quan hệ giữa các biến độc lập

chất lượng eWOM (EWOM1), số lượng

eWOM (EWOM2) và biến phụ thuộc ý

định mua hàng (IP) Vậy, hình ảnh thương

hiệu (BI) cũng là biến điều tiết hỗn hợp có

chiều hướng tác động phù hợp với kỳ

vọng ban đầu

5 Kết luận và một số kiến nghị

5.1 Kết luận

Nghiên cứu này được thực hiện một

cách đầy đủ theo quy trình như đã thiết kế

ở trên Với cỡ mẫu gồm 229 quan sát, các

phương pháp kiểm định, phân tích cần

thiết được tiến hành, nghiên cứu đã cho

thấy tác động đáng kể của biến tiềm ẩn

truyền miệng qua mạng đến ý định mua

hàng điện thoại di động của khách hàng

tại TP.HCM thông qua các biến độc lập:

chất lượng truyền miệng qua mạng, số lượng truyền miệng qua mạng và chuyên môn của người gửi Trong đó, chất lượng truyền miệng qua mạng có tác động mạnh nhất đến ý định mua hàng Đồng thời sự gắn kết sản phẩm và hình ảnh thương hiệu

có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa truyền miệng qua mạng với ý định mua hàng Nhóm những người có chuyên môn

về điện tử viễn thông và công nghệ thông tin ít bị ảnh hưởng bởi truyền miệng qua mạng hơn so với người khác khi ra quyết định mua hàng

5.2 Một số kiến nghị

Để gia tăng ý định mua của khách hàng và nâng cao được vị thế thương hiệu trên thị trường, doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng thông tin truyền miệng qua mạng bằng việc xây dựng các kênh truyền thông trực tuyến, phủ rộng thông tin về sản phẩm trên nhiều kênh khác nhau, khuyến khích những người có trình

độ chuyên môn cao về lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử viễn thông đưa ra nhận xét/đánh giá về sản phẩm như các chuyên gia, người dùng lâu năm, gia tăng sự gắn kết sản phẩm đối với khách hàng thông qua việc xây dựng tính cách cho thương hiệu và cần chú trọng thúc đẩy các hoạt động marketing trực tuyến, đặc biệt là trên các diễn đàn, mạng xã hội nhằm gia tăng sự tương tác giữa doanh nghiệp với khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bailey, J.E & Pearson, S.W, 1983 Development of a tool for measuring and analysing computer user satisfaction

pp.530-545

2 Baker, M J & Churchill, G.A Jr., 1977 The impact of physically attractive models on

advertising evaluations Journal of Marketing

Ngày đăng: 11/02/2020, 19:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm