Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Kỹ thuật điều khiển trong tổng đài điện tử. Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu.
Trang 1tổ ng đài điện tử
Chương 6
Trang 2I. Yªu cÇu vÒ kü thuËt ®iÒu khiÓn
Trang 3 Bạn đang lái xe với một độ an toàn giao thông cao thì mọi giác quan, s uy nghĩ của bạn đều tập trung vào việc lưu thông trên đường. Tất cả các biến cố, s ự kiện xảy ra trên đường đều được bạn ghi nhận
và xử lý trong đầu để có những thao tác thích hợp nhất trong tức thì.
Ví dụ về thời gian thực
Sự xác định các tình huống giao thông, xử lý, quyết định các thao thác và thực hiện các thao tác ấy ngay lập tức gọi
Trang 4 Trong tổ ng đài cũng đòi hỏi như vậy, tức là phải điều khiển theo thời gian thực nhưng tốc độ nhanh hơn nhiều lần. Hàng trăm ngàn thao tác trên một giây phải được thực hiện.
Trang 5®iÒu khiÓn
Trang 7II.1 Cấu trúc điều khiển đơn xử lý
Trang 8Toàn bộ hoạt động của tổ ng đài
được điều khiển bằng một bộ xử lý duy nhất. Bộ xử lý này điều khiển mọi hoạt động của tổ ng đài ở mọi thời điểm.
II.1 Cấu trúc điều khiển đơn xử lý (tt)
Trang 9 Cấu trúc điều khiển đơn giản
Thực hiện các chức năng điều khiển cố định trong s uốt thời gian hoạt động của tổ ng đài
II.1 Cấu trúc điều khiển đơn xử lý (tt)
Trang 10 Phần mềm điều khiển phức tạp.
Không có khả năng mở rộng dung lượng tổ ng đài nên chỉ thích hợp
tổ ng đài dung lượng nhỏ.
II.1 Cấu trúc điều khiển đơn xử lý (tt)
Trang 11Phần lớn, các tổ ng đài dung lượng lớn ngày nay đều s ử dụng cấu trúc đa xử lý. Nó khắc phục những nhược điểm của đơn xử lý.
Xét về mặt vị trí, ta có thể phân loại
như s au
Điều khiển tập trung
Điều khiển phân cấp
Trang 12§iÒu khiÓn tËp trung
Trang 13 Các bộ xử lý có cùng một cấp độ, vai trò của chúng là như nhau. Hoạt động của các
bộ xử lý được điều khiển bởi bộ điều khiển phối hợp hoạt động. Mỗi bộ xử lý có
bộ nhớ riêng.
Các bộ xử lý làm việc theo kiểu phân chia tải động, nghĩa là lưu lượng của mỗi bộ
xử lý không cố định và mỗi bộ xử lý đảm nhiệm toàn bộ quá trình của các cuộc gọi
Điều khiển tập trung (tt)
Trang 14Mỗi bộ xử lý làm hết công việc của
tổ ng đài nên cần rất nhiều lệnh ngắt, và trong bộ nhớ cần lưu trữ các loại phần mềm cho bộ xử lý. Do đó, nó rất ít được áp dụng hoặc chỉ được áp
Điều khiển tập trung (tt)
Trang 15§iÒu khiÓn ph©n cÊp
Trang 16 Trong điều khiển phân cấp luôn tồn tại một bộ xử lý trung tâm để giải quyết những nhiệm vụ có tính chất chung của hệ thống và ủy nhiệm một
s ố nhiệm vụ có tính chất bộ phận cho xử lý s ơ bộ.
Độ phức tạp và tải điều khiển trung tâm có thể được cải thiện nếu không cần xử lý những vấn đề đơn giản.
Điều khiển phân cấp (tt)
Trang 17 Các bộ xử lý thực hiện những chức năng đơn giản hoặc không quan trọng
ở vấn đề thời gian thì được đặt ở cấp thấp nhất của cấu trúc. Chúng có nhiệm vụ chuyển thông tin cần thiết
s ử dụng cho việc xử lý ở cấp cao hơn.
Vị trí cao nhất là đơn vị xử lý trung tâm.
Điều khiển phân cấp (tt)
Trang 18Iii. C¬ cÊu dù phßng
Trang 19 Để đảm bảo độ tin cậy cao và
an toàn trong quá trình làm việc, một s ố cấp điều khiển phải trang
bị dự phòng. Tức là trang bị 2 hay 3 bộ xử lý cho thiết bị điều khiển.
III.1 Khái niệm
Trang 211. Dự phòng cấp đồng bộ
Trang 22 Hai bộ xử lý Pa, Pb được s ử dụng để
xử lý cùng một công việc trên cùng tải.
Pa, Pb có các bộ nhớ Ma và Mb, chứa chương trình như nhau, để có thể tiếp cận tới toàn bộ tải cần xử lý.
1. Dự phòng cấp đồng bộ (tt)
Trang 23 Kết quả từng công việc được s o
s ánh với nhau. Nếu khác kết quả, chương trình phán đoán lỗi s ẽ tiến hành để phát hiện ra bộ xử lý nào
có lỗi và tách ra khỏi hệ thống. Bộ
xử lý còn lại tiếp tục công việc của mình.
1. Dự phòng cấp đồng bộ (tt)
Trang 24 Không bị mất kiểm s oát đối với những công việc đang xử lý.
1. Dự phòng cấp đồng bộ (tt)
Trang 25 Trường hợp có lỗi ở phần mềm thì rất nguy hiểm nếu không thể phát hiện vì lúc này có thể kết quả của
Trang 262. Dù phßng ph©n t¶i
Trang 27 Hai bộ xử lý được phân tải ngẫu nhiên, và không trùng nhau nhờ bộ
Ex giám s át.
Khi xảy ra s ự cố, toàn bộ tải tập trung vào bộ xử lý còn lại, bộ hỏng
tự động tách ra.
2. Dự phòng phân tảI (tt)
Trang 28 Thời gian cao điểm thì công s uất của hai bộ xử lý vẫn đảm bảo được lưu lư ợng lớn.
Thường dự phòng phân tải được s ử dụng ở tổ ng đài cấp cao.
2. Dự phòng phân tảI (tt)
nhược điểm:
Khi xảy ra s ự cố có thể bị mất kiểm
Trang 293. Dù phßng nãng
Trang 30 Hai bộ xử lý Pa, Pb có công
s uất đủ lớn để đảm nhiệm toàn
bộ công việc thuộc khu vực do nó quản lý. Trong đó một trong hai
bộ làm việc còn bộ kia dự phòng.
3. Dự phòng nóng (tt)
Trang 31 Tổ ng đài s ử dụng bộ nhớ chung
CM mà cả hai bộ xử lý điều có thể tiếp cận. Các trạng thái tức thời ghi vào CM nhờ đó bộ xử lý dự phòng
có thể lấy thông tin một cách tức thời để hoạt động ngay s au khi xảy ra s ự cố.
3. Dự phòng nóng (tt)
Trang 32Khắc phục được nhược điểm của dự phòng phân tải.
3. Dự phòng nóng (tt)
Trang 33Một s ố công việc đang thực hiện trước khoảng chu kỳ s ao chép của
bộ nhớ chung đ∙ bị xoá nếu s ự cố xảy ra.
3. Dự phòng nóng (tt)
Trang 344. Dù phßng cÊp n+1
Trang 35 P1 đến Pn làm nhiệm vụ xử lý tải tức thời cho hệ thống, bộ xử lý Pn+1
để dự phòng.
Khi xảy ra s ự cố thì Pn+1 tiếp tục công việc của bộ xử lý bị s ự cố này.
4. Dự phòng cấp n+1 (tt)
Trang 36Thuận tiện phát triển hệ thống có dung lượng lớn.
4. Dự phòng cấp n+1 (tt)
Trang 37 Trong các loại dự phòng trên thì
dự phòng phân tải được s ử dụng nhiều nhất. Nó tránh được s ự gián
đoạn hoạt động. Năng lực xử lý của nó lại cao hơn yêu cầu, như vậy không xảy ra ứ tải.
Nhận xét chung
Trang 38V.1 ĐỐI VỚI CUỘC GỌI
NỘI BỘ
Trang 39 Khi thuê bao nhấc máy gọi đi, mạch điện đường dây thuê bao kín mạch, trên đường dây thuê bao có dòng điện mạch vòng khoảng 40mA.
Mạch điện đường dây thuê bao sẽ nhận biết được trạng thái thuê bao nhấc máy (chức năng giám sát S) nhờ bộ điều khiển mạch điện thuê bao này và thông báo cho điều khiển trung tâm.
Trang 40 Điều khiển trung tâm sẽ thực hiện việc xác định: số máy thuê bao, các dịch vụ mà thuê bao cài đặt, các hạn chế dịch vụ của thuê bao… Tất cả các thông tin đó ta tạm thời gọi chung là các đặc tính của thuê bao chủ gọi.
Trang 41MỜI QUAY SỐ
Khi bộ điều khiển trung tâm đã xác định xong đặc tính của thuê bao chủ gọi và nhận thấy rằng thuê bao có quyền được thiết lập liên lạc thì :
Trang 42 Bộ điều khiển trung tâm yêu cầu bộ điều khiển mạch điện thuê bao thiết lập đấu nối giữa thuê bao chủ gọi với khe thời gian có chứa thông tin âm mời quay số của bộ tạo âm báo.
Đồng thời nếu máy điện thoại là máy điện thoại ở chế độ phát xung đa tần DTMF thì bộ điều khiển mạch điện thuê bao cũng thực hiện đấu nối thuê bao chủ gọi với một bộ thu xung đa tần
Trang 43 Lúc này thuê bao chủ gọi đã nghe được âm mời quay số, còn tổng đài thì sẵn sàng thu xung đa tần DTMF từ thuê bao chủ gọi đưa tới.
Trang 44 Thuê bao chủ gọi quay số đầu tiên cho đến con số cuối cùng của thuê bao
bị gọi. Giả sử máy điện thoại là máy điện thoại ấn phím sử dụng chế độ phát xung đa tần DTMF. Khi thuê bao quay con số đầu tiên, mạch thu xung đa tần nhận được sẽ truyền cho bộ điều khiển thuê bao, bộ điều khiển thuê bao sẽ truyền
Trang 45 Bộ điều khiển trung tâm sẽ yêu cầu bộ điều khiển thuê bao ngắt mạch cấp âm mời quay số.
Thuê bao tiếp tục phát các con số tiếp theo và bộ điều khiển trung tâm cũng nhận được các con số thuê bao bị gọi theo mạch: Thuê bao – Tập trung thuê bao – Thu xung đa tần – Điều khiển thuê bao – Điều khiển trung tâm.
Trang 47ĐỊNH (TIỀN PHÂN TÍCH)
Ngay khi vừa thu nhận được con số đầu tiên của thuê bao bị gọi, điều khiển trung tâm thực hiện quá trình tiền phân tích để xác định loại cuộc gọi đó là: cuộc gọi nội hạt, cuộc gọi ra hay cuộc gọi dịch vụ đặc biệt…
Trang 48 Trường hợp này là cuộc gọi nội hạt (thuê bị gọi và thuê bao chủ gọi cùng thuộc một tổng đài), bộ điều khiển trung tâm sẽ xác định số con số thuê bao chủ gọi phải quay (đánh số thuê bao ở một tổng đài nội hạt là đánh số đóng – số các con số thuê bao là cố
Trang 49 Khi thu nhận tiếp các con số thuê bao chủ gọi, điều khiển trung tâm thực hiện quá trình phân tích – biên dịch. Quá trình này tổng đài sẽ thực hiện biên dịch từ danh bạ thuê bao bị gọi thành chỉ số thiết bị thuê bao bị gọi (tức là từ DN chuyển thành EN).
Trang 50 Nói cách khác là hệ thống sẽ xác định vị trí của thuê bao bị gọi, thuê bao bị gọi thuộc bộ phận tập trung thuê bao nào, bộ điều khiển mạch điện thuê bao nào quản lý và chỉ số của kết cấu thuê bao bị gọi.
Trang 51HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN KIỂM TRA TRẠNG THÁI THUÊ BAO BỊ
GỌI
Khi đã xác định được vị trí của thuê bao bị gọi, bộ điều khiển trung tâm sẽ yêu cầu bộ điều khiển thuê bao của thuê bao bị gọi thực hiện kiểm tra thuê bao bị gọi, nếu thuê bao bị gọi rỗi thì phát dòng chuông tới thuê bao bị gọi.
Trang 52 Giả sử thuê bao bị gọi rỗi, thuê bao bị gọi có dòng chuông từ tổng đài đưa tới, thuê bao chủ gọi sẽ nghe được hồi âm chuông từ tổng đài đưa tới.
Trang 53 Khi thuê bao bị gọi nhấc máy trả lời, bộ điều khiển đường dây của thuê bao
bị gọi xác định được trạng thái này sẽ thông báo cho điều khiển trung tâm, điều khiển trung tâm sẽ thực hiện thiết lập tuyến đàm thoại qua trường chuyển mạch trung tâm.
Trang 54 Đồng thời các bộ điều khiển mạch điện thuê bao liên quan cũng cắt các mạch điện chuông, mạch điện tạo âm với thuê bao bị gọi. Lúc này hai thuê bao bắt đầu đàm thoại và hệ thống tính cước bắt đầu làm việc.
Các thiết bị phụ trợ cũng đã được giải phóng để phục vụ cho các cuộc nối khác, mạch đàm thoại giữa hai thuê bao được giám sát bởi chương trình tính cước ở bộ điều khiển trường
Trang 55 Khi một trong hai thuê bao đặt máy, trạng thái đó cũng được bộ điều khiển đường thuê bao tương ứng xác định, nhưng trong trường hợp này thông tin nhận được là thuê bao đặt máy.
Trang 56 Nhận được thông tin này bộ điều khiển trung tâm sẽ thực hiện giải phóng tất cả các tuyến nối liên quan, chương trình tính cước sẽ kết thúc việc tính cước cho việc đàm thoại đó và thực hiện lưu thông tin cước vào thiết bị nhớ: băng từ hoặc ổ đĩa cứng.
Trang 57GỌI CHIẾM TRUNG KẾ
GỌI RA
Trang 58THUEÂ BAO NGHE ẹệễẽC AÂM MễỉI QUAY SOÁ
THUEÂ BAO QUAY SOÁ
ẹIEÀU KHIEÅN TRUNG TAÂM PHAÂN TÍCH
Giống cuộc gọi nội bộ các bước
s au
Trang 59ĐỊNH
Ngay khi vừa thu nhận được con số đầu tiên của thuê bao bị gọi, điều khiển trung tâm thực hiện quá trình tiền phân tích để xác định loại cuộc gọi đó là: cuộc gọi nội hạt, cuộc gọi ra hay cuộc gọi dịch vụ đặc biệt…
Trường hợp này là cuộc gọi ra (thuê bao chủ gọi, thuê bao bị gọi thuộc hai tổng đài khác nhau).
Trang 60HỢP
Với một hoặc vài con số đầu của thuê bao bị gọi, tổng đài đã xác định được loại cuộc gọi, bước tiếp theo tổng đài thực hiện phân tích, tìm tuyến nối thích hợp cho cuộc gọi ra đó.
Trang 61 Bởi vì có thể xảy ra trường hợp hướng đi thông thường của cuộc gọi ra đó bị tắc nghẽn (do thiếu đường trung kế, các đường trung kế bị sự cố…) thì khi đó hệ thống sẽ tự động tìm lấy một hướng tràn của cuộc gọi ra đó (nếu việc tổ chức mạng viễn thông đã lập sẵn hướng này).
Trang 62 Nếu không hệ thống sẽ điều khiển cấp âm báo bận hoặc bản thông báo cho thuê bao chủ gọi để thông tin về tình trạng không chiếm được một đường trung kế rỗi cho thuê bao chủ gọi.
Khi đã chiếm được một đường trung kế rỗi cho cuộc gọi ra, giữa hai tổng đài thực hiện trao đổi các thông tin báo hiệu cần thiết để phục vụ cho việc
Trang 63 Khi tổng đài đã xác định được tuyến
đi cho cuộc gọi ra đó, tổng đài sẽ thực hiện quá trình báo hiệu liên đài với tổng đài đối phương để trao đổi thông tin liên quan đến cuộc gọi ra đó.
Khi kết thúc quá trình báo hiệu, tổng đài chủ gọi thực hiện thiết lập tạo tuyến nối giữa thuê bao chủ gọi với kênh thoại vừa được chiếm trên đường trung kế đấu nối giữa hai tổng đài.
Trang 64 Tại tổng đài bị gọi sẽ thực hiện quá trình xử lý cuộc gọi cho cuộc gọi vào.
Nếu thuê bao bị gọi rỗi, tổng đài bị gọi nhận được thông tin này sẽ thực hiện tuyến nối để cấp hồi âm chuông cho thuê bao chủ gọi qua kênh trung kế vừa chiếm được và thuê bao chủ gọi sẵn sàng đàm thoại nếu thuê bao bị
Trang 65VÀO, GỌI CHUYỂN
TIẾP
Trang 66CÓ CUỘC GỌI VÀO
Giữa hai tổng đài được trang bị các luồng PCM, và giữa chúng luôn tồn tại các phương pháp báo hiệu nhất định: báo hiệu kênh chung, báo hiệu kênh riêng.
Trang 67 Vì vậy, khi tổng đài đối phương có yêu cầu về một cuộc gọi đến, thông qua kết quả của quá trình báo hiệu liên đài mà tổng đài nhận biết được có cuộc gọi đến.
Cũng nhờ quá trình báo hiệu liên đài mà tổng đài mới nhận được thông tin về các con số thuê bao bị gọi.
Trang 68bộ điều khiển trung tâm cũng thực
hiện như cuộc gọi nội bộ: tiền
TỔNG ĐÀI THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH TIỀN PHÂN TÍCH, PHÂN TÍCH, BIÊN DỊCH TẠO TUYẾN
Trang 69 Khi đã xác định được chỉ số tiền định là của tổng đài đó thì toàn bộ các quá trình xử lý cuộc gọi sẽ diễn
ra như đối với cuộc gọi nội bộ.
Chỉ có một điểm khác là tổng đài phải thông báo về trạng thái, đặc tính thuê bao bị gọi cho tổng đài đối phương trong quá trình báo hiệu liên đài để tạo điều kiện hai tổng đài thiết lập
Trang 70 Trường hợp tổng đài sau khi thực hiện quá trình tiền phân tích nhận thấy chỉ số tiền định (Prefix) thu được không thuộc tổng đài mình thì khi đó tổng đài sẽ thực hiện phân tích trong cơ sở dữ liệu của mình và xác định đó là chỉ số tiền định của tổng đài lân cận. Cuộc gọi đó sẽ được tổng đài xử lý như
Trang 71 Nhìn về toàn cục từ khi nhận được cuộc gọi vào cho đến khi tạo tuyến nối cho cuộc gọi đó gọi ra, ta nói cuộc gọi đó đã được chuyển tiếp tại tổng đài. Còn gọi là quá trình xử lý cho cuộc gọi chuyển tiếp.
Trang 721. Trình bày c u trúc đi u khi n đ n x lý, c u ấ ề ể ơ ử ấ trúc đi u khi n đa x lý và nêu u nh ề ể ử ư ượ c đi m ể
c a t ng lo i? ủ ừ ạ
2. Trình bày khái ni m, các lo i c c u d phòng ệ ạ ơ ấ ự
và nêu u nh ư ượ c đi m c a t ng lo i? ể ủ ừ ạ
3. Trình bày di n bi n x lý cu c g i đ i v i : cu c ễ ế ử ộ ọ ố ớ ộ
g i n i b , cu c g i chi m trung k g i ra và ọ ộ ộ ộ ọ ế ế ọ
cu c g i vào, g i chuy n ti p? ộ ọ ọ ể ế