Sau bài học này người học có thể: Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của tổng đài, giải thích được cách thức thiết lập cuộc gọi và các loại báo hiệu, trình bày các loại tổng đài đang được sử dụng, cài đặt được tổng đài TES824 với các yêu cầu cơ bản, xử lý được các lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt tổng đài. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI GI NG Ả
TRƯỜNG Đ I H C TÔN Đ C TH NGẠ Ọ Ứ Ắ
Trang 2Ôn tập nội dung bài học cũ
Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN)
Hệ thống báo hiệu dùng trong viễn thông
Hệ thống chuyển mạch
Trang 3Nội dung bài học
Lịch sử ra đời của tổng đài
Lịch sử ra đời của tổng đài
Giới thiệu tổng đài
Giới thiệu tổng đài
Sơ đồ khối và chức năng của từng khối
Sơ đồ khối và chức năng của từng khối
Nguyên lý hoạt động và quá trình xử lí cuộc gọi
Nguyên lý hoạt động và quá trình xử lí cuộc gọi
Một số loại tổng đài đang được sử dụng
Một số loại tổng đài đang được sử dụng
Báo hiệu trong tổng đài
Báo hiệu trong tổng đài
Các lỗi thường gặp và cách khắc phục
Các lỗi thường gặp và cách khắc phục
Trang 4Mục tiêu
Sau bài học này người học có thể :
Trình bày sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của tổng đài.
Giải thích được cách thức thiết lập cuộc gọi và các loại báo hiệu.
Trình bày các loại tổng đài đang được sử dụng
Cài đặt được tổng đài TES824 với các yêu cầu cơ bản.
Xử lý được các lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt tổng đài.
Trang 5Lịch sử ra đời của tổng đài
Năm 1876 Alexander Graham Bell phát minh ra máy điện
Trang 61.Tổng đài:
Là một hệ thống
chuyển mạch, nó có
nhiệm vụ kết nối các
cuộc liên lạc từ thiết bị
đầu cuối chủ gọi
(calling side) đến thiết
bị đầu cuối bị gọi
Giới thiệu tổng đài
Trang 7Giới thiệu tổng đài
Tổng đài nhân công
Tổng đài tự động
Tổng đài cơ điện
Tổng đài điện tử
Trang 8Nhiệm vụ của điện thoại viên trong tổng đài:
• Nhận biết nhu cầu của thuê bao gọi bằng các tín hiệu đèn báo hoặc chuông kêu, đồng thời định vị được
thuê bao gọi
• Trực tiếp hỏi thuê bao gọi xem có nhu cầu thông thoại với thuê bao bị gọi nào
• Trực tiếp cấp chuông cho thuê bao bị gọi bằng cách đóng bộ chuyển mạch cung cấp dòng điện AC đến
thuê bao bị gọi nếu thuê bao này không bận
2.1 Tổng đài nhân công
Trang 9 Nhiệm vụ của điện thoại viên trong tổng đài này bao gồm (tt):
• Khi thuê bao bị gọi nghe được âm hiệu chuông và nhấc máy, điện thoại viên nhận biết điều này và ngắt dòng chuông, kết nối hai thuê bao cho phép đàm thoại.
• Nếu một trong hai thuê bao gác máy (thể hiện qua đèn hoặc chuông), điện thoại viên nhận biết điều này và tiến hành giải tỏa cuộc gọi, báo cho thuê bao còn lại biết cuộc đàm thoại đã chấm dứt.
Trang 102.2 Tổng đài cơ điện:
Là kỹ thuật chuyển mạch chủ yếu nhờ vào các chuyển mạch bằng cơ khí được điều khiển bằng các mạch điện tử.
Ưu điểm:
• Thời gian kết nối thông thoại nhanh hơn.
• Dung lượng tổng đài có thể tăng lên nhiều.
• Giảm nhẹ công việc của điện thoại viên.
Khuyết điểm:
• Thiết bị khá cồng kềnh.
• Tiêu tốn nhiều năng lượng.
• Giá thành các bộ chuyển đổi bằng cơ khí khá cao, tuổi thọ kém.
Giới thiệu tổng đài
Trang 11• Tổng đài nhỏ gọn, giá thành ngày càng giảm.
• Thời gian kết nối thông thoại nhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn.
• Dung lượng tổng đài tăng lên đáng kể.
• Công tác sửa chữa bảo trì cũng dễ dàng hơn.
Tổng đài điện tử hiện nay đã thay thế hoàn toàn tổng đài cơ điện và tổng đài nhân công trên thế giới.
Giới thiệu tổng đài
Trang 12 Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam có 5 loại tổng đài sau :
Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn và thường sử dụng trung kế CO-Line(central office).
Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông, chợ và có thể sử dụng tất cả các loại trung kế.
Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và
sử dụng tất cả các loại trung kế.
Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ở các tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước.
Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange): tổng đài này dùng để chọn
Giới thiệu tổng đài
Trang 13Sơ đồ khối và chức năng
•Khối này điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, thực hiện các chức năng giám sát và nhận biết các trạng thái thuê bao, trung kế.
•Gửi lệnh điều khiển khối giao tiếp thuê bao và trung
kế, khối thu DTMF, khối chuyển mạch TSI, khối tạo chuông và khối âm hiệu.
•Khối này điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, thực hiện các chức năng giám sát và nhận biết các trạng thái thuê bao, trung kế.
•Gửi lệnh điều khiển khối giao tiếp thuê bao và trung
kế, khối thu DTMF, khối chuyển mạch TSI, khối tạo chuông và khối âm hiệu.
•Có nhiệm vụ kết nối và giải tỏa thông thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với trung kế.
•Kết nối thuê bao, trung kế với khối âm hiệu hoặc kết nối với khối thu DTMF khi được yêu cầu.
•Có nhiệm vụ kết nối và giải tỏa thông thoại giữa thuê bao với thuê bao, thuê bao với trung kế.
•Kết nối thuê bao, trung kế với khối âm hiệu hoặc kết nối với khối thu DTMF khi được yêu cầu.
•Tạo sự giao tiếp cho thuê bao, trung kế với các khối khác
•Cung cấp dòng nuôi DC ổn định cho thuê bao khi nhấc máy, tạo tải giả nhấc máy và chống đảo cực cho trung kế.
•Tạo sự giao tiếp cho thuê bao, trung kế với các khối khác
•Cung cấp dòng nuôi DC ổn định cho thuê bao khi nhấc máy, tạo tải giả nhấc máy và chống đảo cực cho trung kế.
•Ghi nhận giải mã đa tần DTMF và giải mã thành các số thuê bao dưới dạng số nhị phân
•Tạo tín hiệu ngắt cho CPU và tự động thiết lập trạng thái bình thường cho lần ngắt sau.
•Ghi nhận giải mã đa tần DTMF và giải mã thành các số thuê bao dưới dạng số nhị phân
•Tạo tín hiệu ngắt cho CPU và tự động thiết lập trạng thái bình thường cho lần ngắt sau. tạo các tín hiệu Sin 25Hz, 90-110 VAC, 2s có 4s không. tạo các tín hiệu Sin 25Hz, 90-110 VAC, 2s có 4s không.
cung cấp các nguồn DC +24V nuôi
cho thuê bao, +12V, +5V, -5V, -12V
cho IC OpAmp, Relay hoạt động
Trong đó nguồn +24V phải cách ly
với các nguồn khác.
cung cấp các nguồn DC +24V nuôi
cho thuê bao, +12V, +5V, -5V, -12V
cho IC OpAmp, Relay hoạt động
Trong đó nguồn +24V phải cách ly
với các nguồn khác.
tạo các tín hiệu cần thiết như: Dial tone, Ring back tone, Busy tone…
Để cấp cho thuê bao.
tạo các tín hiệu cần thiết như: Dial tone, Ring back tone, Busy tone…
Để cấp cho thuê bao.
Trang 14IV Nguyên lý hoạt động của tổng đài
Cuộc gọi nội bộ: là cuộc xảy ra giữa hai thuê bao cùng
một tổng đài.
Cuộc gọi ra: là cuộc gọi giữa một thuê bao ở tổng đài này gọi đến một thuê bao ở tổng đài khác.
Cuộc gọi vào: là cuộc gọi từ một tổng đài khác gọi đến
thuê bao của tổng đài đang xét.
Cuộc gọi chuyển tiếp: là cuộc gọi giữa hai thuê bao thuộc hai tổng đài trên mạng nhưng cuộc gọi đó phải được đi
qua tổng đài đang xét (cuộc gọi này là tập hợp cuộc gọi vào và cuộc gọi ra).
Trang 15Khối giao tiếp thuê bao
Trang 16Khối giao tiếp thuê bao
• Mạch cấp nguồn dòng
Trang 17Khối giao tiếp thuê bao
• Mạch cảm biến trạng thái thuê bao
Trang 18Khối giao tiếp thuê bao
• Mạch điều khiển cấp chuông
Trang 19Khối giao tiếp thuê bao
• Mạch bảo vệ quá áp
Trang 20Khối giao tiếp thuê bao
• Mạch Hybrid
Trang 21Mạch Hybrid có tác dụng biến đổi hai dây thành 4 dây (thực chất là 3 dây: 1 phát, 1 thu,
1mass) và ngược lại Ngoài ra, nó còn có tác
dụng triệt tiếng dội, đó là sự phản hồi của tín hiệu phát đến bộ thu của chính nó
Trang 22a/ Mạch khuếch đại đảo ở ngõ thu
Để bù lại sự suy giảm, mất mát trên đường
truyền thì tín hiệu thu được phải được khuếch
đại
Tụ C7: Cách ly DC giữa mạch Hybrid và Codec
để không ảnh hưởng đến điện áp phân cực của
OPAMP
Tính R12: Để giảm dòng offset
R10 và C6 có chức năng như một mạch lọc thông thấp tích cực để tránh hiện tượng dao động tự
Trang 23b/ Mạch khử trắc âm triệt tiếng dội
- Xét mạch trừ hai tín hiệu dùng OPAMP
- Tín hiệu ngõ ra sẽ bằng hiệu hai tín hiệu của
ngõ vào và bằng 0 khi hai tín hiệu của ngõ vào
giống nhau
- Để tạo tín hiệu Va = Vb , ta cho tín hiệu thu
được VREC qua cầu cân bằng được tạo bởi R8, R9 , biến trở VR1 và ZTĐ nhìn vào biến áp
Trang 24- Do trở kháng tương đương Z-TĐ phụ thuộc
mạch vòng thuê bao nên ở đây ta sử dụng biến
trở VR1 để hiệu chỉnh cho chính xác, ta chọn VR1
= 2kΩ
Như vậy tại ngõ ra của phía phát sẽ triệt được tín hiệu thu dội về
Trang 25Khối giao tiếp thuê bao
• Sơ đồ mạch nguyên lý khối giao tiếp thuê bao :
Trang 26Nguyên lý hoạt động
- Khi thuê bao gác máy tổng trở vòng của thuê bao rất lớn( >20kΩ), nên xem như không có dòng DC chảy qua thuê bao Do đó Led của OPTO tắt, kéo theo TST của OPTO không dẫn và ngõ ra HSO ở mức logic 1, báo cho CPU biết thuê bao đang ở
trạng thái gác máy
Trang 27- Khi thuê bao nhấc máy để gọi, tổng trở mạch
vòng của thuê bao giảm xuống còn khoảng
150Ω đ n 1500ế Ω Lúc này, nguồn dòng của
tổng đài (từ C/Q1) sẽ qua mạch thuê bao đến
mạch cảm biến Dòng này làm cho Led của
OPTO sáng, kéo theoTST của OPTO dẫn bão
hòa nên ngõ ra HSO ở mức logic 0, và CPU
nhận biết được là thuê bao đang nhấc máy Kế
đến, CPU sẽ cấp âm hiệu mời quay số đến thuê bao
Trang 28- Khi thuê bao gác máy và có thuê bao khác gọi đến muốn thông thoại, thì CPU sẽ xuất ngõ RL
lên mức 1 làm Q2 dẫn và đóng Relay Khóa K1 chuyển từ vị trí O sang vị trí S, tín hiệu chuông
sẽ được cấp cho mạch chuông của thuê bao
Do trở kháng của mạch chuông khá lớn nên
dòng chuông không đủ cung cấp cho LED
OPTO sáng để OPTO dẫn Ngõ ra HSO vẫn ở
mức 1 và CPU nhận biết trạng thái này
Trang 29- Khi chuông đang đổ mà thuê bao nhấc máy,
lúc này tổng trở vòng của thuê bao rất nhỏ so
với mạch chuông, nên toàn bộ dòng chuông sẽ
đổ qua mạch thuê bao Tụ C7 và Zener D7 sẽ
lọc một phần điện áp nguồn chuông để cấp cho
OPTO hoạt động, làm TST OPTO dẫn bão hòa
HSO = 0 ( Q2 tắt bất chấp ngõ vào RL có đang
ở mức 1 hay không Dẫn đến K1 bật về vị trí O,
nguồn dòng từ Q1 sẽ tiếp tục cấp dòng cho thuê bao và duy trì trạng thái của mạch cảm biến
Trang 30Quá trình đàm thoại:
- Khi hai thuê bao đã thông thoại với nhau, tín
hiệu thoại từ thuê bao đưa đến sẽ đi qua tụ liên
lạc C2 được ghép với biến áp BA1, qua Opamp
LM324N (IC2B) và phát ra ngõ TRAN vào bộ
Codec Tín hiệu phát ra từ bộ Codec sẽ thu vào
ngõ REC qua IC2A, BA1 và C2 đưa đến thuê
bao
Trang 31KHỐI GIAO TIẾP TRUNG KẾ
a/ SƠ ĐỒ KHỐI
HYBRID
LPF
LPF
Trang 32a/ Chức năng
Làm cầu nối giữa tổng đài nội bộ với tổng đài bên ngoài Đối với tổng đài bên ngoài thì
tổng đài nội bộ được xem như một thuê bao
Khi có cuộc gọi từ bên ngoài vào tổng đài nội
bộ, tổng đài bên ngoài sẽ cấp chuông qua trung
kế đến thuê bao
Trang 33Khi thuê bao bên trong tổng đài nội bộ có yêu cầu gọi ra thì phải tạo chuỗi xung quay số
gọi ra tổng đài bên ngoài, đó là đối với trường
hợp tổng đài bên ngoài sử dụng chế độ quay
số Pulse, nếu tổng đài bên ngoài sử dụng chế
độ quay số bằng DTMF thì chỉ cần chiếm trung
kế mà thôi
Trang 34Ngoài ra nó phải ổn định cực tính khi kết nối trung kế với tổng đài.
Tóm lại, khối giao tiếp trung kế phải đảm bảo một
số chức năng sau:
- Cảm biến dòng chuông gọi vào
- Cho phép quay số ra tổng đài bên ngoài
- Tạo tải giả thuê bao
- Cách ly trung kế với tổng đài nội bộ
- Bù lại những suy hao của tín hiệu trên đường truyền
Trang 35b/ Mạch cảm biến trạng thái
Trang 36Tụ C1 và R1: Ngăn không cho DC và hạn chế dòng
chuông vào mạch cảm biến để OPTO hoạt động đúng.
Tụ C5, C6: Có tác dụng triệt xung nhiễu.
Tụ C4: Lọc thành phần AC sau khi qua cầu B2 nhằm giảm
độ gợn Ở đây, ta phải chọn sao cho nó bypass toàn bộ tín hiệu thoại và một phần tín hiệu chuông.
Trang 37c/ Mạch điều khiển
Trang 38Q2, R4, D5: điều khiển Relay K1 đóng ngắt.
D4: tạo đường xả năng lượng cho cuộn dây
khi Q2 ngắt, triệt gai dương bảo vệ cho Q2
không bị đánh thủng
Cầu B1: chống bị đảo cực, tức là cho phép
mắc hai đầu trung kế ( TIPTK và RINGTK )
không cần để ý vị trí, thứ tự dây
Trang 39d/ Mạch tải giả thuê bao
Trang 40Q1, R2, R3, C2, C3 và T1: tạo tải giả đối với tổng đài
bên ngoài.
Tụ C2: có tác dụng Bypass tín hiệu thoại để không
ảnh hưởng về mặt DC của tải giả thuê bao
Tụ C3: tụ liên lạc và ngăn cách DC
Biến áp T1: phối hợp trở kháng, cách ly trung kế với
tổng đài nội bộ và tạo mạch vòng tải giả thuê bao
Trang 41Sơ đồ mạch
Sơ đồ mạch trung kế
Trang 42NGUYÊN LÝ HOẠT ĐÔNG
Bình thường khi chưa có cuộc gọi bên ngoài vào nên chưa có dòng chuông và OPTO
tắt, HSO TK = 1, CPU điều khiển RL TK = 0, Q2 tắt, Relay K1 hở
Khi thuê bao của tổng đài bên ngoài có yêu cầu gọi vào tổng đài nội bộ thì tổng đài bên ngoài
sẽ cấp tín hiệu chuông cho trung kế (nếu trung kế rỗi)
Trang 43Tín hiệu chuông qua C1 và R1 được chỉnh lưu bởi cầu B2 và được lọc bởi tụ C4 để cấp cho mạch cảm biến nên Led của OPTO sáng làm cho OPTO dẫn, Relay K1 đóng.
Khi K1 đóng, trở kháng của mạch giao tiếp trung kế lúc này tương đương trở kháng của thuê bao khi nhấc máy Tổng đài bên ngoài sẽ nhận
biết được trạng thái này và ngừng đổ chuông,
đồng thời cấp thông thoại cho trung kế, kết nối
trung kế với thuê bao bên ngoài
Trang 44Tiếp theo tổng đài nội bộ sẽ gởi một thông điệp đến thuê bao bên ngoài yêu cầu quay số
thuê bao nội bộ, CPU chờ nhận số quay này và
tiến hành kết nối trung kế với thuê bao nội bộ
được yêu cầu
Khi thuê bao nội bộ muốn gọi ra ngoài, trước hết phải quay một số đặt biệt để chiếm trung kế
CPU nhận biết được và điều khiển RL TK =
1, Q2 dẫn, Relay K1 đóng, trở kháng trung kế lúc
Trang 45Đồng thời tổng đài nội bộ sẽ kết nối thông thoại giữa thuê bao nội bộ và trung kế Khi đó tổng đài bên ngoài sẽ nhận biết được trạng thái này và cấp tín hiệu mời quay số (Dial tone) cho trung kế
(thực chất là cho thuê bao nội bộ vì thuê bao nội
bộ đã thông thoại với trung kế)
Thuê bao nội bộ sẽ tiến hành quay số và tín hiệu quay số này sẽ được truyền qua trung kế đến tổng đài bên ngoài Tổng đài bên ngoài sẽ xử lý
các số quay này để thiết lập thông thoại cho thuê bao nội bộ và thuê bao bên ngoài (nếu thuê bao
đang rỗi)
Trang 46KHỐI ĐiỀU KHIỂN VÀ XỬ LÝ TRUNG TÂM
ĐÈN
(AT89C 52)
Trang 47b/ CHỨC NĂNG
Khối xử lý trung tâm có nhiệm vụ điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, được xử lý bằng phần mềm
Việc điều khiển bao gồm các hoạt động:
Trang 48- Nhận biết trạng thái nhấc máy, gác máy của các thuê bao.
- Điều khiển cấp chuông, âm hiệu cho các thuê
bao theo quy định
- Nhận biết số thuê bao được gọi
- Nhận biết cuộc gọi nội bộ, cuôc gọi ra ngoài hay
từ ngoài gọi vào
Trang 49Vi mạch AT89C52 (CPU)
CPU có nhiệm vụ xử lý và điều khiển toàn
bộ hoạt động của tổng đài thông qua các port giao
tiếp I/O bằng chương trình ghi sẵn trong EPROM
hoặc ROM nội Ngoài ra, nó còn có nhiệm vụ giải
mã địa chỉ cho các thiết bị
Trang 50Các port
+ Port 0: sử dụng làm Bus dữ liệu (8 bit dữ liệu
từ D0-D7), vừa là bus địa chỉ thấp (8 bit địa chỉ
thấp A0 – A7)
+ Port 1: được sử dụng làm chức năng I/O và
CPU sẽ điều khiển các đèn báo hiệu qua port
này
+ Port 2: được sử dụng làm 8 bit địa chỉ cao
Trang 51Mạch giao tiếp I/O
Mạch giao tiếp I/O thực chất là mạch trung gian, nhằm mục đích giao tiếp giữa CPU và các
thiết bị ngoại vi (khối thuê bao/trung kế, khối thu DTMF, khối chuyển mạch, khối hiển thị…) Vì có nhiều ngoại vi nên phải phân vùng địa chỉ cho
từng ngoại vi và giao tiếp thông qua Data bus,
Address bus
Trang 52Đèn Led
Thông báo trạng thái nhất gác máy của thuê bao, khi nhấc máy đèn sáng (do CPU điều khiển)
Trang 55Khối báo hiệu
Khối này có chức năng báo hiệu trạng thái hoạt động của toàn hệ thống tổng đài
Chẳng hạn như cho biết số máy thuê bao gọi hoặc được gọi, phát tín hiệu cảnh báo khi
tổng đài gặp sự cố, thông báo các thông số thông tin cần thiết theo định kỳ…Báo hiệu có thể hiển thị bằng LED, màn hình hoặc phát tín hiệu dưới dạng âm hiệu (tone)
Trang 56Khối thu DTMF
a/ Nhiệm vụ
Khi thuê bao quay số ở chế độ tone,
bộ phận phát tín hiệu quay số sẽ phát
tín hiệu sóng âm đa tần DTMF Tín hiệu
này sẽ chạy trên đường dây thuê bao
đến tổng đài.Tại tổng đài khối thu DTMF
có nhiệm vụ chọn thuê bao có yêu cầu