1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Hệ thống báo hiệu - Chương 1: Khái quát chung hệ thống báo hiệu

13 48 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 429,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ thống báo hiệu - Chương 1 Khái quát chung hệ thống báo hiệu. Nội dung chương này giúp người học hiểu được: Báo hiệu là gì? Các tín hiệu báo hiệu cơ bản, phân loại báo hiệu, các nhóm chức năng của báo hiệu, yêu cầu đối với hệ thống báo hiệu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chuong 1: Khai quat chung hé thong

bao hiéu

s* Báo hiệu là gì ?

> Tôn tại nhiều hệ thống báo hiệu trong giao

thông, trong điều khiển tự động,

> Trong viễn thông, báo hiệu là một hệ thống để

chuyển thông tin từ điểm này đến điểm khác

> Mục đích : thiết lập, giám sát quản lý và giải

phóng một kết nổi

Trang 2

Téng dai Tổng đài

Mô hình mạng điện thoại

> Mục đích

°Ò _ thiết lập

¢ giam sat quan ly

¢ giai phong mot két noi

Thué bao

Trang 3

Các tín hiệu báo hiệu cơ bản

s* Tín hiệu xung :

ma |!

(mức cao) i 60 ms 60 ms

>»!

ms

Có đòng (mức thâp)

Xung dòng DC biểu điển con sé 2

Trang 4

Các tín hiệu báo hiệu cơ bản

s* Tín hiệu xung :

Số 1 1xung

Số 2 > 2 xung

Số 3 > 3 xung

Trang 5

Các tín hiệu báo hiệu cơ bản

s* Tín hiệu tân số :Dual Tone Multifrequency (DTMF)

679Hz - -

1029Hz

eee eee eee eo

-—— .———_—

1336Hz

eee eee eee dd

- — _~——

Ti

D

1477Hz 1633Hz

Trang 6

Các tín hiệu báo hiệu cơ bản

s% Các âm báo hiệu :

Chuông/ hồi âm chuông is 0, 5s is 425Hz

Ắ 2.2% 0,75 2,25

0.25s

Tone đặc biệt 1800 ._ — — I800Hz

Các tone (âm báo).

Trang 7

Phan loai bao hiéu

Bao hiéu

—<——— -/ _—~.-+

Báo hiệu tổng đài — thuê bao _|

Báo hiêu liên tổng đài

CAS

CCS

Trang 8

Báo hiệu tổng đài — thué bao

- Thuê bao chủ gọi Nhấc tổ hợp Thuê bao bị gọi

Các con số

Hồi âm chuông (4) Dòng chuông

i

¡Trả lời (nhấc tổ

_Gat hoi am chudng (6) Cấtdồng chuông

(7) Hội thoại

(8) Đặt tổ hợp

_—>

ˆ Đạttổhợp (9)

Trang 9

Bao hiéu lién tong dai

- Chiếm

„_ Xác nhận chiếm _ ,„

) Địa chỉ

Trả lời

| Hội thoại

(5)

Xoá ngược

Xoá thuận

Thué bao bi goi

Trang 10

Các nhóm chức năng của báo hiệu

L) Chức năng giám sát : dùng để xem xét và

trao đối trạng thái của các thiết bị

VD : các trạng thái

- bận/rỗi

- bình thường//không bình thường

- duy trì/giải tỏa

Trang 11

Các nhóm chức năng của báo hiệu

L] Chức năng tìm chọn: các thủ tục đấu nổi,

thời gian đấu nối cuộc gọi

“ Thời gian trễ quay số : (PDD — Post Dialling

Delay) , còn gọi thời gian thiết lập cuộc gọi

“m PDD là tiêu chuẩn rất quan trọng, PDD càng

nhỏ càng tốt

Trang 12

Các nhóm chức năng của báo hiệu

LL} Chức năng vận hành và quản lý:

= Thông tin về trạng thái tắc nghẽn trong

mạch

= Thông tin vê cước phí

" Thông tin cảnh báo

Trang 13

Yêu câu đối với hệ thống báo hiệu

Các tổng đài đều hiểu được các thông tin

báo hiệu

Tốc độ xử lý nhanh

ĐỘ tin cậy cao

Đảm bảo kích cỡ, phạm vi của mạng và các

tổng đài

Ngày đăng: 11/02/2020, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm