Bài giảng Hệ thống viễn thông - Chương 4 (phần 2) tiếp tục trình bày về mạng tích hợp số đa dịch vụ băng rộng B-ISDN với những nội dung cụ thể như sau: Mô hình giao thức chuẩn B-ISDN, công nghệ truyền dẫn trên B-ISDN, nguyên lý cơ bản của ATM, khả năng dịch vụ của B-ISDN.
Trang 14.3 MÔ HÌNH GIAO THỨC CHUẨN CỦA B-ISDN
Chức năng của mặt bằng quản lý gồmquản lý mặt bằng và quản lý lớp
Quản lý mặt bằng: quản lý tổng thể toàn hệ thống
Quản lý lớp: quản lý tài nguyên và tham số trong thực thể các nghi thức
Mặt bằng điều khiển: quản lý thông tinđiều khiển cuộc gọi và điều khiển kết nối
Mặt bằng khách hàng: hỗ trợ truyền thôngtin cho người dùng
Trang 24.3 MÔ HÌNH GIAO THỨC CHUẨN CỦA B-ISDN
Các giao thức của mặt bằng điều khiển và mặt bằng khách hàng được chia thành: lớp mức cao, lớp thích ứng ATM (AAL), lớp ATM và lớp vật lý
Lớp thích ứng ATM (AAL): được hình thành từ lớp con hội tụ (CS – Convergence Sublayer), lớp con phân đoạn và lắp ráp (SAR – Segmentation and Reassembly Sublayer).
CS: biến đổi thông tin dịch vụ khách hàng của lớp mức cao thành khối số liệu giao thức PDU (Protocol Data Unit)
SAR: tạo nên phần thông tin khách hàng của
tế bào ATM bằng việc ngăn chặn PDU
Trang 3PDU
Cell header
Cell payload
SAR-PDU header
SAR-PDU payload
SAR-PDU trailer
SAR-PDU header
SAR-PDU payload
SAR-PDU trailer
Cell payload
Adaptation Layer : A detailed view
Trang 44.3 MÔ HÌNH GIAO THỨC CHUẨN CỦA B-ISDN
từ dòng cell không liên tục đến các kênh ảo
và đường ảo của chúng
Dịch tên đường ảo VPI và tên kênh ảo VCI
Tạo và tách các cell header (cell header generation/extraction)
Điều khiển lưu lượng chung
Trang 54.3 MÔ HÌNH GIAO THỨC CHUẨN CỦA B-ISDN
Lớp vật lý gồm: lớp con hội tụ truyền dẫn
và lớp con môi trường vật lý
Lớp con hội tụ truyền dẫn (Convergence Transmission Sublayer): phân chia tốc độ tế bào, tạo ra và xác nhận byte sửa sai đầu đề (header), phát hiện biên giới tế bào, tạo ra các khung truyền dẫn (transmission frame)
Lớp con môi trường truyền dẫn (Physical Medium Sublayer): bước truyền dẫn cuối cùng qua cáp sợi quang hoặc cáp đồng trục
Trang 6CHƯƠNG 4: MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ
BĂNG RỘNG B-ISDN
4.1 Khái quát về B-ISDN
4.2 Cấu trúc mạng B-ISDN
4.3 Mô hình giao thức chuẩn B-ISDN
4.4 Công nghệ truyền dẫn trên B-ISDN
4.5 Nguyên lý cơ bản của ATM
4.6 Khả năng dịch vụ của B-ISDN
16
Trang 74.4 CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN TRÊN B-ISDN
Tốc độ bit yêu cầu của các dịch vụ ISDN là khác nhau→khó tích hợp chúngtrên một mạng thống nhất
B- Công nghệ hiện nay không đáp ứng đượcyêu cầu ứng dụng dịch vụ B-ISDN → cầntìm ra một giải pháp mới
Giải pháp ATM được đề xuất là giải phápchìa khóa để xây dựng B-ISDN
Trang 84.4 CÔNG NGHỆ TRUYỀN DẪN TRÊN B-ISDN
Kết hợp các ưu điểm, khắc phục nhượcđiểm của chuyển mạch kênh và chuyểnmạch gói, và sử dụng ATDM để đáp ứngyêu cầu của B-ISDN Đây là ý tưởng khoahọc, là bản chất của công nghệ ATM
Với ATM, độ rộng dãi tần sử dụng có thểđược gán động theo yêu cầu
Trang 94.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
ATM truyền tải thông tin dưới dạng tế bào
Các bản tin đến sẽ được chia nhỏ thànhcác tế bào có kích thước như nhau
Dán tiêu đề cho các tế bào để định hướngcho tế bào đi tới đích mong muốn
Tế bào gồm có 2 phần: trường thông tin(mang thông tin khách hàng), trường tiêu
đề (mang thông tin quản lý các quá trình
xử lý trong mạng)
Trang 104.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Cấu trúc tế bào ATM:
Tế bào ATM có kích thước nhỏ
Chiều dài cố định là 53 byte (48 byte mang thông tin khách hàng, 5 byte mang thông tin
về mạng)
Có 2 dạng cấu trúc tế bào (2 cấu trúc nàychỉ khác nhau phần tiêu đề dùng cho giaodiện UNI và NNI)
Trang 11UNI và NNI
21
Trang 124.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Cấu trúc tế bào ATM
Trang 134.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Các loại tiêu đề tế bào
Cấu trúc tiêu đề tế bào
Trang 144.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Tiêu đề tế bào gồm các trường: GFC,VPI, VCI, PT, CLP, HEC
GFC (4 bits) (trường điều khiển luồngchung): điều khiển truy nhập vật lý, làmgiảm độ rung pha của các dịch vụ có tốc
độ bit không đổi (CBR), chỉ định dunglượng đồng nhất đối với các dịch vụ cótốc độ bit thay đổi, điều khiển mức độ quátải dòng có tốc độ bít thay đổi (VBR)
Trang 154.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
VPI/VCI (trường định tuyến)
UNI: gồm 24 bit (8 bit VPI và 16 bit VCI)
NNI: gồm 28 bit (12 bit VPI và 16 bit VCI)
Chuyển mạch dựa trên giá trị của VPI gọi là kết nối đường ảo, dựa trên VPI/VCI được gọi
là kết nối kênh ảo.
Khái niệm đường ảo và kênh ảo trong lớp vật lý
Trang 164.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Kênh ảo (VC): chỉ tồn tại vật lý khi cầnthiết nghĩa là chỉ tồn tại trong thời gianthực sự truyền tải tế bào
Kênh vật lý: là một đường khổng lồ chung cho mọi nguồn truyền tin
Một kết nối giữa các đầu cuối đòi hỏi sự kết hợp của một chuỗi nhiều liên kết với nhau từ nguồn tới đích
Việc quyết định khả năng sử dụng của từng liên kết này tùy vào băng tần khách hàng yêu cầu và dung lượng còn lại của các liên kết.
Trang 174.5 NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA ATM
Đường ảo (VP): là một tập hợp các liênkết ảo có chung điểm kết cuối Chuỗi cácliên kết ảo liên kết với nhau tạo thành mộtkết nối đường ảo VPC
Trường truyền tải thông tin PT: gồm 3 bitdùng để chỉ thị thông tin được truyền tải làthông tin khách hàng hay thông tin mạng
Trường điều khiển lỗi tiêu đề HEC: gồm 8bit được xử lý ở lớp vật lý dùng để sửa lỗi
1 bit hoặc để phát hiện các lỗi nhiều bit
Trang 18CHƯƠNG 4: MẠNG TÍCH HỢP SỐ ĐA DỊCH VỤ
BĂNG RỘNG B-ISDN
4.1 Khái quát về B-ISDN4.2 Cấu trúc mạng B-ISDN4.3 Mô hình giao thức chuẩn B-ISDN4.4 Công nghệ truyền dẫn trên B-ISDN4.5 Nguyên lý cơ bản của ATM
4.6 Khả năng dịch vụ của B-ISDN
28
Trang 194.6 KHẢ NĂNG DỊCH VỤ CỦA B-ISDN
Mục đích của B-ISDN là kết hợp nhiều dịch vụ vào cùng một mạng
Các dịch vụ này có đặc tính khác nhau Tín hiệu của các dịch vụ này được chuyển giao theo cả hai chiều hoặc một chiều.
Các tín hiệu dịch vụ B-ISDN có phạm vi phân bố dãi thông rất rộng
Các tín hiệu hình ảnh và tiếng nói có thể trở thành các tín hiệu có tốc độ bit bằng nhau nhờ phương pháp số hóa Tốc độ bit của các tín hiệu
số liệu biến đổi rất rộng Tín hiệu hình ảnh, âm thanh được xử lý theo thời gian thực, còn trường hợp số liệu thì không cần như vậy.
Trang 204.6 KHẢ NĂNG DỊCH VỤ CỦA B-ISDN
Chuyển mạch gói là lý tưởng đối với tốc
Trang 21BÀI TẬP
Truyền một khối PDU (Protocol Data Unit) có kích thước 23392 bit qua mạng ATM Thủ tục ở phía phát như sau:
Thêm 32 bit CRC vào khối PDU
Lấy kết quả thu được chia làm nhiều đoạn (fragment)
Mỗi fragment được đóng gói thành một tế bào ATM
Mỗi tế bào ATM gồm 48 byte dữ liệu (data) và 5 byte tiêu đề (header)
a Tính số lượng tế bào
b Tính hiệu suất truyền khi không có lỗi
c Giả sử các tế bào ATM này thuộc giao diện UNI, tính tổng số bit VPI, tổng số bit VCI của các tế bào trên
Trang 22 Số lượng tế bào là (23392+32)/(48×8)=
61 tế bào
Hiệu suất khi truyền không có lỗi
Tổng số bit VPI là 8×61 = 488 bit
Tổng số bit VCI là 16×61 = 976 bit
Trang 23BÀI TẬP
Cần 344 bits HEC để gắn tiêu đề cho các tế bào ATM Thủ tục ở phía phát như sau:
Thêm 32 bit CRC vào khối PDU
Lấy kết quả thu được chia làm nhiều đoạn (fragment)
Mỗi fragment được đóng gói thành một tế bào ATM Mỗi tế bào ATM gồm 48 byte dữ liệu (data)
và 5 byte tiêu đề (header)
a Tính số lượng tế bào.
b Tính kích thước khối PDU.
c Tính hiệu suất khi truyền không có lỗi.
d Tính tổng số bit PT của các tế bào trên.
Trang 24 a Số lượng tế bào là 344/8=43 tế bào
b Kích thước khối PDU là (43×48×8)-32=
16480 bit
c Hiệu suất khi truyền không có lỗi là
d Tổng số bit PT của các tế bào trên là 43×3= 129 bit