Bài giảng Truyền dẫn số liệu mạng - Chương 5: Mạng viễn thông cung cấp cho người học các kiến thức: Dự án 802, mô hình TCP/IP, enthernet, Token Pass,Token Ring, địa chỉ IP, Định tuyến, các thiết bị mạng và liên mạng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2„ Các thiết bị mạng và liên mang
Khoa Điện —- Điện tử - ĐHBK TP.HCM
Trang 3
Giới thiệu
m LAN (Local-area Networks ) là hệ thống thông tin dữ liệu cho
phép một số thiết bị độc lập thông tin trực tiếp với nhau trong
một vung dia ly gidi han (1 toa nha, co quan )
Trang 6
Du an 802
=» LLC: Logical Link Control
» MAC: Medium Access Control
Project 802 OSI Model
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-6
Trang 7CSMA/CD: Carrier Sense Multiple Access/ Collision Detect —Da truy cap
bằng cách cảm biến sóng mang có phát hiện xung đột
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-7
Trang 8m MAC: giải quyết các tranh chấp cho môi trường dùng chung
Thực hiện đồng bộ, cờ, kiểm soát lỗi Các nghi thức MAC
dùng cụ thể với từng LAN (Ethernet, Token ring, và Token
Bus)
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-8
Trang 9
Dự án 802
Used for upper-level addressing
>PDU: Protocol Data Unit, là đơn vị dữ liệu ở mức LLUC
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-9
Trang 10Hinh 6.1.4 Trường kiểm soát trong một PDU
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-10
Trang 13Cấu hình cây (bus)
>Phương thức truy cập: CSMA: Carrier Sense Multuple Access — Đa truy cập theo
cách cảm biến sóng mang
>Cấu hình vật lý theo dạng BUS (cây)
>Mỗi trạm trước khi truyền phải lắng nghe lưu lượng trên đường truyền bằng cách
kiểm tra điện áp
CìÌ Nếu không có điện áp là đường truyền đang rảnh, tram bắt đầu truyền dữ liệu
C] Nếu có điện áp là đường truyền không rảnh, trạm chờ 1 thời gian sau rồi kiểm
tra lại
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-13
Trang 14ETHERNET
m CD: Collision Detect phát hiện xung đột Trong quá trình
truyền dữ liệu trạm kiểm tra xem có điện áp cao vượt trội
hay không, nếu có nghĩa là có xung đột xảy ra Trạm sẽ
dưng truyền, đợi một thời gian sau kiểm tra đường truyền, nếu rảnh sẽ truyền lại
„ Xung đột xảy ra khi trên đường truyền có đữ liệu phát ra từ
2 trạm
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-14
Trang 15ETHERNET
= Dia chi: m6i tram trén mang Ethernet (PC, workstation,
printer ) c6 1 card giao ti€p NIC — Network Interface Card
Mỗi NIC có I1 địa chỉ vật lý chiều dài 6 bytes Dia chi vat ly 14
địa chỉ được mã hoá trên NIC Đây là địa chỉ cố định, không
thay đổi được và là địa chỉ duy nhất trên mạng
= Tin hiệu điện: dải nên (baseband) dùng mã hoá Manchester,
dải rộng (broadband) dùng điều chế DPSK
„ Tốc độ dữ liệu: 1 đến 100Mbps
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-15
Trang 17
ETHERNET
Preamble: 10101010 (7 bytes), muc đích để cho phía thu đồng
bộ với nhịp đầu vào
SED (Start frame delimiter): 10101011, chi ra vi tri bat dau
Length of PDU: 2 bytes chỉ ra chiều dài của PDU
CRC 4 bytes: chứa đựng thông tin phát hiện sai theo chuẩn
CRC-32
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-17
Trang 18>NIC: Network Interface Card
> MAU: Medium Attachment Unit
> Thick Ethernet (thicknet) 518
hoa Dién — Dién tr - DHBK TP.HCM
Trang 20Ethernet 10Base-T ding cap xoadn (Twisted pair) con được gọi là Twisted
pair Ethernet Kết nối kiểu sao
Tốc độ 10Mbps
Khoảng cách từ HUB đến trạm tối đa là 100m
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-20
Trang 21Hạn chế cua HUB: tai HUB tÝ oo" | | |
Khoa Điện — Dp 1 PHEK TH HCY E,B gửi dữ liệu D 5-21
Trang 222 pairs of UTP or STP 2 optical fibers 4 pairs of UTP
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-22
Trang 23„ Chủ yếu dùng sợi quang
= Dùng như mạng backbone để kết nối các mạng Fast
Reature 1000Ba se-SX 1000Ba se-LX 1000Ba se-CX 1000Ba se-T
(multimode) (multimode or
single mode) Signal short-wave laser | Long-wave Hlectrical Hlectrical
laser Max distance | 550m 550m 25m 25m
Trang 24= Cấu hình vật lý được kết nối theo dạng BUS
m_ Đa truy cập (cấu hình luận lý) theo dạng vòng dùng thẻ bai (token )
» Thé bai sé được truyền dọc theo vòng tròn luận lý
= Néu mot trạm muốn truyền dữ liệu, nó phải đợi và giữ thẻ bài
= Sau khitruyén đữ liệu xong, trạm sẽ truyền thẻ bài cho trạm kế trên
vòng luận lý
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-24
Trang 25= physical medium =—=~——~—> = logical ring
> Cấu hình vật lý được kết nối theo dạng VÒNG
> Đa truy cập (cấu hình luận lý) theo dang VÒNG dùng thẻ bài (token )
> Thẻ bài sẽ được truyền dọc theo vòng tròn luận lý
> Nếu một trạm muốn truyền dữ liệu, nó phải đợi và giữ thẻ bài
> Sau khi truyền đữ liệu xong, trạm sẽ truyền thẻ bài cho trạm kế trên
vòng luận lý
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-25
Trang 26TOKEN RING
= Khung df liéu được truyền dọc theo vòng qua mỗi trạm Mỗi
trạm khi nhận khung sẽ kiểm tra địa chỉ đích đến, nếu địa chỉ
đích không trùng với địa chỉ trạm, thì trạm sẽ chuyển tiếp
khung đữ liệu cho trạm lân cận Nếu đúng sẽ nhận df liệu
trạm sẽ đối 4 bit trong byte cuối cùng của khung để chỉ ra địa
chỉ đã đựơc nhận dạng và khung đã được nhận Gói dữ liệu sẽ được xoay vòng cho đến khi về trạm phát ra nó
= Tram gửi sau khi nhận khung, nhận biết địa chỉ nguồn Kiểm
tra các bit địa chỉ nhận dạng, nếu chúng đã được đặt nghĩa là
khung đã được nhận, bộ gửi loại bỏ khung và giải phóng thể
bài, truyền thẻ bài đến trạm kế
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-26
Trang 32VER HLEN Service type Total length
Identification Flags Fragmentation offset
Time to live Protocol Header checksum
Trang 33VERS HLEN | Service Type Total Length
Identification Flags | Fragment Offset
Time to Live Protocol Header Checksum
Source IP Address Destination IP Address
IP Options (If Any) Padding
5-33
Trang 34VERS HLEN service Type Total Length
Trang 35N | Service Type Total Length
de, Flags | Fragment Offset
¢ IP header length : Indicates the
datagram header length in 32 bit
Trang 36
VERS HLEN | Serndce Type Total Length
Sao N Flags | Fragment Offset
¢ Specifies the level of importance
that has been assigned by a particular upper-layer protocol
¢ Precedence
¢ Reliability
Trang 37VERS HLEN | Service Type Length
Identification ragment Offset
Trang 38IdÄ%cation Flags | Fragment Offset
Time to Live \ Header Checksum
Trang 39VERS HLEN | Service Type Total Length
Identification Fl Fragment Offset
Time to Live Protocol À
|- 3 bits
|s The second bit specifying whether the
packet can be fragmented
J» The last bit specifving whether the packet
is the last fragment in a series of
fragmented packets
Trang 41¢ Time-to-Live maintains a counter that
gradually decreases to zero, at which point the datagram Is discarded, keeping the
Trang 42
VERS HLEN | Service Type Total Length
Identification Flags | Fragment Offset
Time to Live Protocol Header Checksum
¢ 8 bits
¢ Indicates which upper-layer protocol receives
incoming packets after IP processing has
been completed
¢ 06: TCP
¢ 17: UDP
Trang 43
VERS HLEN | Service Type Total Length
Identification Flags | Fragment Offset
Time to Live Protocol Header Checksum
Trang 45such as security, route, error report
Trang 47
Địa Chỉ IP
PHAN LOP DIA CHI IP
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-47
Trang 48
Địa Chỉ IP
Dia chi IP 1a địa chỉ tại lớp mạng, nghi thức IP sẽ dùng địa chỉ
này để định tuyến các gói dữ liệu đến mạng đích
Địa chỉ IP là địa chỉ mềm, có thể thay đối khi cấu hình mạng, con goi la địa chỉ luận lý (logical address)
Chiều dài địa chỉ IP là 32 bit, thường phân thành 4 byte
Giữa các byte phân cách bằng dấu chấm
Luu y: Dia chi vat ly (physical address), 1a địa chỉ đựơc cứng
được chứa trong card mạng (NIC-Network Interface Card) và
là địa chỉ của lớp liên kết dữ liệu, chiều dài 6 bytes
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-48
Trang 49<— 8 Bits — ~<E—8 Bits — <= 8 Bits ——_ <E—8 Bils —>>
Khoa Dién — Dién tử - ĐHBK TP.HCM 5-49
Trang 52» Nam trong phan host ID
„ Tất cả các bít là 0: Địa chi mang
„ Tất cả các bít là 1: Địa chỉ quảng bá
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-52
Trang 53gidng nhau, phan `
oA Z° "¬ To the rest of the! 141.14.2.0 —
biệt với nhau bới Intemet „| =
Trang 54
ClassB 10 Netid Hostid
Class E IIII Reserved for future use
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-54
Trang 55
Địa Chỉ IP
„Nhận dạng 1 địa chi IP thuộc lớp nào dựa vào byte đầu tiên từ
octet đầu tiên của địa chỉ IP
Khoa Điện —- Điện tử - ĐHBK TP.HCM
Số host/1 mạng
16,777,214 65.534
254
5-55
Trang 56Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-56
Trang 60Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-60
Trang 61141,14,22.9 141,14,22.8
L} Mang duoc chia
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-61
Trang 62
= Su phan chia duoc thực hiện bằng cách phân phần hostid
thành 2 phần subnetid (địa chỉ mạng con) và hostid
Có SUBNET
5-62
Trang 63
Địa Chỉ IP
= Khi dudc phân chia, một địa chỉ IP của mạng gồm 3 phần:
m NETID: địa chỉ của mạng
m SUBNETTID: địa chỉ của mạng con trực thuộc mạng
=» HOSTID: Dia chi của host kết nối đến mạng con tương
ứng
Networkaccess -> 4 Host access >
114 s 14 ° 2 ° 21
! Netid Subnetid ! ' Hostid |
! subnetwork access ! ! Host access
Trang 65
Địa Chỉ IP
m SUBNET MASK ding để tách địa chỉ mạng từ 1 dia chi IP
=» SUBNET MASK có chiều dài 32 bịt, trong đó
s Các bit tương ứng với vị trí của NETID+ SUBNETID là
bit 1
„Các bit tương ứng với vi tri cua HOSTID 1a bit 0
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-65
Trang 66Bang: Subnet mang cua các mạng có phân chia
Class Mask Address Network address
Trang 67Địa Chỉ IP
„_ Ví dụ: Dữ liệu được truyền từ host có địa chỉ IP là 128.36.12.4
tới host có địa chỉ IP là 1228.36.12.14
=m Đây là địa chỉ IP lớp B
» Subnetmask: 11111111 11111111 11111111 OOOOOOOO
hay: 255.255.255.0 Dia chỉ nguồn: 10000000 00100100 00001100 00000100
Địa chỉ đích: 10000000 00100100 00001100 00001110
Subnetmask: ILII11111 11111111 11111111 OOOOOOOO
Địa chỉ mạng nhận được bằng cách thực hiện toán tt? AND
gitta dia chi IP va SUBNET MASK
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-67
Trang 68=» Địa chỉ IP nguồn va dia chi IP dich có cùng phần dia chi IP
cua mang va subnet 1a: 128.36.12
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-68
Trang 69Địa Chỉ IP
129.8.0.1 129,8,45,13 220.3.6.3 C4 C4
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-69
Trang 72
Định tuyển
„Các nút chuyển mạch trong mạng chuyển mạch gói có nhiệm
vụ nhận các gói dữ từ nguồn chuyển đến trạm đích
m Khi các gói dữ liệu đi vào nút chuyển mạch, chúng được kiểm tra bởi CPU của nút (địa chỉ đích lớp mạng của gói) Dựa vào
đó gói sẽ đưa đến hàng đợi của ngõ ra thích hợp Chức năng
này được gọi là định tuyến (routing`
> Việc định tuyến tại mỗi nút sẽ gây ra
thời gian trê
Lì Trễ do xếp hàng trong CPU và
hàng đợi liên kết ra
LÌ Trễ do thời gian xử lý của CPU
LÌ Trễ do thời gian truyền gói
Trang 75
Định tuyển
= Dinh tuyén theo bang
„ Xác định con đường đến đích tối ưu
„ Khi tính toán tối ưu, có thể xem xét đến:
„ Tổng thời gian truyền
„ Thời gian xử lý và xếp hàng tại mỗi nút
„ Mức độ ưu tiên của mỗi gói
„ Hoạch định của admin
s Thủ tục định tuyến
= Tinh chat:
« Tinh & động
- Tập trung & phân bố
» Thu tuc tap trung: Shortest Forward Path Tree (SFPT), Shortest
Backward Path Tree (SBPT)
= Tht tuc phân bố: Thủ tục trao đổi khoảng cách
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-75
Trang 76Định tuyển
m THUẬT TOÁN SFPT
(SHORT FORWARD PATH FIRST)
„ Xác định đường đi ngắn nhất từ 1 nguồn tới tất cả các nút
trên mạng
“Vị trí trung tâm cần phải thực hiện việc tính toán này một
lần cho mỗi node để xác định con đường ngắn nhất tới mỗi
node còn lại
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-76
Trang 77
Định tuyển
m Mô tả thuật toán SFPT :
Trong cay SHORT FORWARD PATH FIRST (SFPT), Dijkstra da dinh nghia
ra ba loại nhánh : I, II và HL Và trong router, sé co ba database dai dién cho
tập ba loại nhánh đó, gồm có :
Tree database : đại diện cho nhánh loại I Những link (nhánh) nào được thêm vào cây SEPT sẽ được thêm vào đây Khi thuật toán SFPT hoàn tất, thì
database này chính là toàn bộ cây SFPT
Candidate database : database nay đại diện cho nhánh loại II Các link được
copy từ link state database sang database này theo một trật tự nhất định Các link trong database nay sẽ lần lượt được khảo sát để thêm vào cây SEPT
Link state database : chứa tất cả các link Đại diện cho loại nhánh II
Ngoài ra Dijkstra cũng định nghĩa ra hai loại node, A và B Loại A, bao gồm
tất cả các router nối với các link trong cây SEPT Loại B, gồm tất cả các
router khác Khi thuật toán SFPT kết thúc thì các router loại B sẽ không còn
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-77
Trang 78Bước 2 : tất cả các link nối giữa router gốc với neighbor của nó sé
được đưa vào candidate database
Bước 3 : cost của mỗi link trong candidate database sẽ được tính toán
Link nào có cost nhỏ nhất sẽ được thêm vào Tree database Nếu như
có hai link có cost nhỏ nhất bằng nhau thì sẽ chọn mội
Bước 4 : router nighbor nối với đường link đó sẽ được kiểm tra Tất cả
các đường link nổi với router đó sẽ được đưa vào candidate database, ngoài trừ đường link đã có trong Tree database
Bước 5 : Nếu vẫn còn giá trị trong candidate database thì thuật toán sẽ quay lại bước 3 thực hiện tiếp Nêu không còn, thì dừng thuật toán
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-78
Trang 79Do while (N khong chita tat ca éc node)
Find w#N for which ¢sw=minesv N=NU{w} (N hop voi w, ttc bo sung thim w fo N)
Trang 81lap Ean EAC EAD AE
Trang 84Data link Bridge Data link
Physical Repeater Physical
> Repeater (b6 lặp lại): Chỉ hoạt động ở 16p 1
> Bridge (cau nốt): hoạt động ở lớp 1 va 2
>Router (bộ định tuyến): hoạt động ở lớp 1, 2 va 3
Khoa Điện - Điện tử - ĐHBK TP.HCM 5-84