Bài giảng Kỹ thuật chuyển mạch báo hiệu - Chương 1: Chuyển mạch kênh (Circuit Switching) gồm có những nội dung chính sau: Chuyển mạch kênh, chuyển mạch không gian tương tự, điều chế biên độ xung PAM, công nghệ PCM và chuyển mạch số. Mời tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG 1: CHUYỂN MẠCH KÊNH
(CIRCUIT SWITCHING)
Trang 2NỘI DUNG
• Bài 1: Chuyển mạch kênh
• Bài 2: Chuyển mạch không gian tương tự
• Bài 3: Điều chế biên độ xung PAM
• Bài 4: Công nghệ PCM và chuyển mạch số
Trang 3BÀI 1: CHUYỂN MẠCH KÊNH
Trang 4CHUYỂN MẠCH
Khái niệm:
• Chuyển mạch là
sự thiết lập kết nối
theo yêu cầu để
truyền thông tin từ
ngõ vào yêu cầu
Trang 5CÁC LOẠI THÔNG TIN
• Thông tin được trao
đổi qua mạng viễn
phục vụ
Trang 6 Các cuộc gọi đồng thời phải được thực hiện trên các kênh độc lập nhau
Trang 7PHÂN LOẠI CHUYỂN MẠCH
KÊNHChuyển mạch
Chuyển mạch số PCM
Nhân
công Tự động 2 dây 4 dây TSW SSW Tổ hợp
Trang 8BÀI 2: CHUYỂN MẠCH KHÔNG
Trang 9KHÁI QUÁT
• Chuyển mạch không gian tương tự tạo ra tuyến kết nối truyền thông tin để kết nối mạch điện thuê bao này với mạch điện thuê bao kia
• Các cuộc liên lạc đồng thời phải được tiến hành qua các tuyến nối riêng biệt (không
có đoạn mạch điện dùng chung)
Trang 10MÔ HÌNH CHỨC NĂNG CHUYỂN
N
1 2
Trang 11MÔ HÌNH CHỨC NĂNG CHUYỂN
Trang 12CẤU TẠO BỘ CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN CƠ BẢN
43
4N
M2 M1
Trang 13CẤU TẠO BỘ CHUYỂN MẠCH
KHÔNG GIAN CƠ BẢN
Trang 14CẤU TẠO BỘ CHUYỂN MẠCH
KHÔNG GIAN CƠ BẢN
Trang 15CẤU TẠO BỘ CHUYỂN MẠCH
KHÔNG GIAN CƠ BẢN
Yêu cầu đối với các PTCM
• Không làm suy hao tín hiệu (attenuation)
• Không gây xuyên âm (cross-talk)
• Không tạo ra tạp âm nền (back ground noise hoặc ambient noise)
• Trạng thái mở (nối thông): trở kháng phải cực nhỏ→0 (lý tưởng =0)
• Trạng thái đóng (hở mạch): trở kháng phải rất lớn (∞) →tín hiệu ở kênh thông tin này không bị xuyên sang cuộc gọi khác
Trang 16CẤU TẠO BỘ CHUYỂN MẠCH
KHÔNG GIAN CƠ BẢN
Yêu cầu đối với các PTCM
• Điều kiện cần của PTCM là hệ số chuyển mạch H >=108
• Các PTCM có thể là rơ le (relay) điện từ,
rơ le ống kín (Heccon), các phần tử bán dẫn như diode, transistor
Trang 17CÁC KÝ HIỆU CỦA BỘ CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN TƯƠNG TỰ
Trang 19CÁC KHÁI NIỆM
Bộ chuyển mạch không
toàn thông (tiếp thông
không hoàn toàn)
Trang 22ỨNG DỤNG CỦA CHUYỂN MẠCH
KHÔNG GIAN TƯƠNG TỰ
Xây dựng trường chuyển mạch của các tổng đài phân kênh theo không gian
Nối mạch điện giữa các thuê bao (chuyển mạch nội bộ)
Nối mạch giữa trung kế với thuê bao (chuyển mạch trung kế)
Nối mạch giữa thuê bao hoặc trung kế tới các thiết bị báo hiệu
Trang 23TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH MỘT KHÂU
Trang 24GHÉP TĂNG ĐẦU RA
Nguyên tắc
• Các bộ chuyển mạch (hoặc trường chuyển
nhau
• Ghép song song đồng tên các đầu vào của
bộ chuyển mạch này với các đầu vào của bộ chuyển mạch khác → để tăng số đầu ra
Trang 25TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH MỘT KHÂU
Trang 26GHÉP TĂNG ĐẦU VÀO
Nguyên tắc
• Các bộ chuyển mạch (hoặc trường chuyển
• Ghép song song đồng tên các đầu ra của bộ chuyển mạch này với các đầu ra của bộ chuyển mạch khác → để tăng số đầu vào
Trang 27ĐẶC ĐIỂM TRƯỜNG CHUYỂN
MẠCH MỘT KHÂU
Mỗi yêu cầu chuyển mạch giữa một đầu vào với một đầu ra của trường chuyển mạch chỉ qua một phần tử chuyển mạch
Luôn tồn tại tương quan 1:1:1 giữa đầu vào phần tử chuyển mạch - đầu ra nếu các bộ chuyển mạch trong sơ đồ 1 khâu là toàn thông
Trang 28-NHƯỢC ĐIỂM TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH MỘT KHÂU
Số PTCM tăng nhanh khi tăng số đầu vào hoặc đầu ra của trường chuyển mạch (Số PTCM = số đầu vào × số đầu ra)
Khi nối song song nhiều bộ chuyển mạch để tăng số đầu vào và đầu ra của trường chuyển mạch sẽ gây ra hiện tượng dò kênh
Trang 29TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH HAI
KHÂU
Có nhiều nguyên tắc đấu nối sơ đồ 2 khâu
Xét nguyên tắc đấu nối đơn giản nhất, đó là
nguyên tắc 1:1 , đồng tên
Trang 30NGUYÊN TẮC 1:1, ĐỒNG TÊN
1:1: Giữa một bộ chuyển mạch khâu trước với mỗi bộ chuyển mạch khâu sau chỉ có duy nhất một dây trung gian
Đồng tên: các đầu ra của bộ chuyển mạch thứ i khâu trước sẽ được nối lần lượt vào mỗi đầu vào thứ i của từng bộ chuyển mạch khâu sau
Trang 311 2 3 4 α
1 2 3 4 n
B2
1 2 3 4 α
1 2 3 4 n
B3
1 2 3 4 α
1 2 3 4 n
Bβ
1 2 3 4 α
1 2 3 4 n
ab11 ab12
ab13 ab1β
ab21
ab22 ab23
ab2β
ab31
ab32 ab33
Trang 32NHẬN XÉT
Tổng số đầu ra của các bộ chuyển mạch khâu A phải bằng tổng số đầu vào của các bộ chuyển mạch khâu B
Nếu có α bộ chuyển mạch ở khâu A, mỗi bộ
có β đầu ra thì để nối theo nguyên tắc 1:1, đồng tên thì phải đảm bảo có β bộ chuyển mạch khâu B, mỗi bộ có α đầu vào.
Trang 33KẾT LUẬN
Mỗi yêu cầu nối giữa 1 đầu vào và 1 đầu ra của trường chuyển mạch phải đi qua: 1 PTCM của bộ chuyển mạch khâu A → 1 dây trung gian giữa khâu A
và khâu B → 1 PTCM của bộ chuyển mạch khâu B
Đường đi này là duy nhất
Do mỗi bộ chuyển mạch khâu A với từng bộ chuyển mạch khâu B chỉ có duy nhất 1 dây trung gian nên tại mỗi thời điểm chỉ có thể phục vụ không quá một phép nối từ 1 trong các đầu vào của bộ chuyển mạch khâu
A đó với 1 trong các đầu ra của cùng bộ chuyển mạch khâu B → Hiện tượng gọi hụt (tổn thất nội của trường chuyển mạch)
Trang 341 2 3 4 α
1 2 3 4 γ
B2
1 2 3 4 α
1 2 3 4 γ
B3
1 2 3 4 α
1 2 3 4 γ
Bβ
1 2 3 4 α
1 2 3 4 γ
ab11 ab12 ab13 ab1β
ab21
ab22
ab23 ab2β
abαβ
C1
1 2 3 4 β
1 2 3 4 n
C2
1 2 3 4 β
1 2 3 4 n
C3
1 2 3 4 β
1 2 3 4 n
Cγ
1 2 3 4 β
1 2 3 4 n
bc11 bc12 bc13 bc1γ
bc21
bc22 bc31
bc32
bc3γ
bcβ2 bcβ3
bcβγ
bc23
bcβ1
Trang 35NHẬN XÉT
Xây dựng theo nguyên tắc 1:1, đồng tên
Mỗi yêu cầu nối giữa 1 đầu vào của trường chuyển mạch
và 1 đầu ra của nó phải đi qua 3 khâu A, B, C và khi qua mỗi khâu phải đi qua 1 bộ chuyển mạch nào đó.
Đường đi: 3 bộ chuyển mạch ở 3 khâu và 2 dây trung gian
ở giữa
Chỉ có bộ chuyển mạch ở khâu A và khâu C có chứa đầu vào và đầu ra của yêu cầu chuyển mạch (tuyến nối theo yêu cầu buộc phải đi qua)
Bất cứ bộ chuyển mạch nào của khâu B cũng có thể được dùng để phục vụ yêu cầu nối miễn sao các dây trung gian
ab và bc từ bộ chuyển mạch đó tới bộ chuyển mạch đầu vào khâu A và đầu ra khâu C theo yêu cầu chưa bị dùng
Trang 36Giảm đáng kể khả năng gọi hụt sovới sơ đồ 2 khâu
Trang 37QUY TẮC CHUNG XÂY DỰNG TRƯỜNG
CHUYỂN MẠCH NHIỀU KHÂU
Số đầu ra của mỗi bộ chuyển mạch
mạch khâu sau
Số đầu vào của các bộ chuyển mạchkhâu sau bằng số bộ chuyển mạch khâutrước
Từ nguyên tắc đấu nối 1:1, đồng tênnày có thể biến tấu thành nhiều nguyêntắc đấu nối có quy luật hoặc bất quy luật
Trang 38KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÁC CẤU TRÚC CHUYỂN MẠCH KHÔNG GIAN TƯƠNG TỰ
Sơ đồ 1 khâu: dùng ở cấp chọn mà sốđầu vào và đầu ra chênh lệch nhiều
Sơ đồ 2 khâu: dùng ở cấp chọn mangtính tự do(chỉ có 1 địa chỉ bắt buộc)
Sơ đồ 3 khâu: dùng ở cấp chọn mà cảhai địa chỉ đều là bắt buộc
Trang 39ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CẤU TRÚC CHUYỂN
MẠCH KHÔNG GIAN TƯƠNG TỰ
Sơ đồ 1 khâu có số PTCM lớn nhấtnhưng đơn giản nhất và không có tổnthất nội
Sơ đồ 2 khâu cần dùng ít PTCM nhấtnhưng tổn thất nội cao nhất
Sơ đồ 3 khâu dùng nhiều PTCM hơn sơ
đồ 2 khâu nhưng ít hơn sơ đồ 1 khâu,tổn thất nội giảm hơn so với sơ đồ 2khâu
Trang 40SƠ ĐỒ KHỐI CÁC TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH TRONG
TỔNG ĐÀI PHÂN KÊNH THEO KHÔNG GIAN
Trang 41Bài 3: ĐIỀU CHẾ BIÊN ĐỘ XUNG PAM (Pulse Amplitude Modulation)
4 So sánh chuyển mạch PAM 4 dây dùng trung
kế âm tần và không dùng trung kế âm tần
5 Chuyển mạch PAM 2 dây
Trang 42NGUYÊN LÝ ĐIỀU BIÊN XUNG
Đường bao
Trang 43ĐỊNH LUẬT KOCHENISKOV
Đối với tín hiệu liên tục có tần số cựcđại là Fmax thì không cần truyền liên tụctín hiệu đó mà chỉ cần truyền giá trị tứcthời của tín hiệu tại các thời điểm cáchđều nhau sao cho tần số rời rạc hóa lớnhơn 2Fmax Tại đầu thu có thể tái tạo lạitín hiệu tương đối chính xác trên cơ sởcác giá trị rời rạc thu được
Trang 44NGUYÊN LÝ PHÂN KÊNH THEO THỜI GIAN
Trang 45HỆ THỐNG PHÂN KÊNH THEO THỜI GIAN
tx độ rộng khe thời gian (độ rộng của mỗi xung PAM)
Các khóa cứ đóng mở tuần tự sau mỗi chu kỳ
T (thông thường T có giá trị 80, 100, 125 μs)
hiệu tái tạo lại càng gần với tín hiệu gốc.
Trang 46HỆ THỐNG PHÂN KÊNH THEO THỜI GIAN
(tt)
Để tránh xuyên âm giữa các kênh lân cận thì giữa các khe thời gian kênh cần có khoảng thời gian phòng vệ tr (giữa các xung PAM của các kênh sẽ là các khoảng trống)
Trang 47HỆ THỐNG PHÂN KÊNH THEO THỜI GIAN
Trang 48CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
KẾ ÂM TẦN CÙNG NHÓM
Giải pháp: dùng bộ trung kế âm tần để giữ chậm các xung PAM từ khe thời gian của thuê bao phát tới khe thời gian của thuê bao thu theo mỗi hướng
→ tạo ra 1 dây giữ chậm tín hiệu theo mỗi hướng
Dây giữ chậm tín hiệu bao gồm:
• Van V: là khóa điện tử khống chế thời gian thu tín hiệu PAM
• Bộ giải mã điều chế D: dùng để bù năng lượng cho xung PAM, tạo lại đường bao liên tục để giữ chậm tới khe thời gian chuyển tiếp
• Phần tử điều chế vừa là khóa điện tử M: khống chế thời gian phát tín hiệu PAM và tạo lại xung PAM
Trang 49CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
Mỗi mạch điện thuê bao được gán một tín hiệu nhịp N có tần số nhịp bằng tần số rời rạc hóa tín hiệu và lệch pha nhau số nguyên lần khe thời gian
Trang 50CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
KẾ ÂM TẦN CÙNG NHÓM (tt)
Trang 51CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
KẾ ÂM TẦN CÙNG NHÓM (tt)
Chú ý:
• Các phần tử của trung kế âm tần khi phục vụ một cuộc gọi nào đó mới được cấp cặp tín hiệu nhịp tương ứng của cặp thuê bao mà nó phục vụ
• Tín hiệu nhịp cho các thuê bao được gán cố định
Xét hướng truyền từ thuê bao x sang thuê bao y
• Tại khe thời gian TSx: tín hiệu từ thuê bao x → Hx
→Mx→T→VA→DA nhớ tại trung kế âm tần
• Tại khe thời gian TSy: Tín hiệu từ trung kế âm tần
→MB→ R→Vy→Dy→Hy→thuê bao y
Trang 52THỜI GIAN GIỮ CHẬM THÔNG TIN
Giả sử khe thời gian x trước khe thời gian y (y>x)
• Khoảng thời gian giữ chậm thông tin từ x tới y là
Thông tin bị giữ chậm theo cả 2 hướng đúng bằng 1 chu
kỳ lấy mẫu → mỗi trung kế âm tần chỉ có thể phục vụ duy nhất một cuộc gọi tại mỗi thời điểm từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc cuộc gọi
Trang 53CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
KẾ ÂM TẦN KHÁC NHÓM
Trang 54CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY DÙNG TRUNG
KẾ ÂM TẦN KHÁC NHÓM (tt)
Khi phục vụ cuộc gọi liên nhóm giữa TBx nhóm 1 với TBynhóm 2 phần điều khiển sẽ chọn 1 bộ trung kế âm tần liên nhóm và gán nhịp của 2 thuê bao cho các phần tử chuyển mạch trung gian
Xét hướng truyền từ thuê bao x sang thuê bao y
• Tại TSx: tín hiệu từ thuê bao x → Hx
→Mx→T1→Z1T→T*→VA→DA giữ chậm trong trung kế âm tần liên nhóm tới TSy
• Tới TSy: Tín hiệu từ trung kế âm tần liên nhóm →MB→ R*→Z2R→R2→Vy→Dy→Hy→TBy
Thông tin bị giữ chậm theo cả 2 hướng đúng bằng 1 chu
kỳ lấy mẫu → mỗi trung kế âm tần chỉ có thể phục vụ duy nhất một cuộc gọi tại mỗi thời điểm từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc cuộc gọi
Trang 55CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY KHÔNG DÙNG
TRUNG KẾ ÂM TẦN CÙNG NHÓM
Trang 56CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY KHÔNG DÙNG
Trang 57CHUYỂN MẠCH PAM 4 DÂY KHÔNG DÙNG
TRUNG KẾ ÂM TẦN KHÁC NHÓM
Trang 58SO SÁNH NGUYÊN LÝ CHUYỂN MẠCH PAM
4 DÂY DÙNG VÀ KHÔNG DÙNG TRUNG KẾ
ÂM TẦN
ÂM TẦN
Mỗi thuê bao trong mỗi nhóm có
khe thời gian riêng → Dung
lượng mỗi nhóm không vượt quá
tổng số khe thời gian của chu kỳ
Chuyển mạch thời gian tương tự Chuyển mạch không gian tác
động nhanh theo nhịp thời gian
Trang 59CHUYỂN MẠCH PAM 2 DÂY
Trang 60CHUYỂN MẠCH PAM 2 DÂY(tt)
Mạch điện thuê bao gồm
oBiến áp Tr oBộ lọc thông thấp F oTụ điện C
oVan V
o Cuộn cảm L và tụ C tạo nên khung cộng hưởng, chu kỳ dao động riêng của khung được điều chỉnh bằng thời gian thông tín hiệu qua khóa V
Trang 61CHUYỂN MẠCH PAM 2 DÂY(tt)
Nhận xét
với chuyển mạch PAM 4 dây
chuyển mạch PAM 4 dây
Trang 622 Công nghệ PCM, chức năng của CODEC
3 Tuyến PCM cơ sở và tổ chức các tuyến bậc
cao trong tổng đài số
4 Khái niệm chuyển mạch PCM
Trang 63LỢI THẾ CỦA SỰ KẾT HỢP TRUYỀN DẪN
SỐ VÀ CHUYỂN MẠCH SỐ
Lợi thế về chất lượng tín hiệu
Hỗ trợ giữa chuyển mạch và truyền dẫn
Lợi thế về sử dụng cơ sở linh kiện công
Trang 64LỢI THẾ VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN HIỆU
Tác động của nhiễu khi truyền tín hiệu tương tự
Tác động của nhiễu khi truyền tín hiệu số
Trang 65HỖ TRỢ GIỮA CHUYỂN MẠCH VÀ TRUYỀN
DẪN
Chuyển mạch tương tự truyền dẫn tương tự hoặc số
Chuyển mạch số và truyền dẫn số
Trang 66LỢI THẾ VỀ SỬ DỤNG CƠ SỞ LINH KIỆN
CÔNG NGHỆ CAO
Kỹ thuật vi mạch số và DSP phát triển
→ chế tạo các linh kiện có độ tích hợpcao, nhiều tính năng, dung lượng lớn,tốc độ cao mà kích thước nhỏ, tiêu thụnăng lượng thấp, giá thành hạ → thiết
bị chuyển mạch kích thước nhỏ, khảnăng thông cao, đa năng, chất lượngdịch vụ nâng cao
Trang 67DỄ PHỐI HỢP GIỮA CHUYỂN MẠCH SỐ VÀ ĐIỀU KHIỂN THEO CHƯƠNG TRÌNH GHI
SẴN
Các chuyển mạch số hoạt động với tốc
độ cao, mức tín hiệu điều khiển phù hợpvới mức logic TTL, CMOS nên dễ phốighép với các hệ thống vi xử lý
SPC phát huy hiệu quả của chuyểnmạch số và làm giàu các dịch vụ chothuê bao
Trang 68LỢI THẾ VỀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ VÀ
CÁC DỊCH VỤ NÂNG CAO
Chuyển mạch số có khả năng thông cao
Truyền dẫn số sử dụng đường truyềntốc độ cao → ít bị nghẽn mạch trongtổng đài và trên tuyến truyền dẫn
SPC và CCS làm cho QoS được nâng
cao thể hiện ở tốc độ xử lý nhanh, chọntuyến tối ưu đối với cuộc gọi đường dài, tránh tắc nghẽn trên mạng ngoài, tăng
thêm dịch vụ nâng cao cho thuê bao
Trang 69LỢI THẾ VỀ TỔ CHỨC BÁO HIỆU
Hệ thống analog rất khó thêm hoặc thayđổi báo hiệu → khó thêm dịch vụ mới
Hệ thống digital dễ thêm hay thay đổimột đơn vị báo hiệu → dễ thêm dịch vụmới
Trang 70PCM (PULSE CODE MODULATION)
PCM là công nghệ số hóa tín hiệu trên cơ sở kênh thoại cơ bản gồm các bước lọc thông thấp,lấy mẫu, nén-lượng tử hóa, mã hóa theo hướng mã hóa và các bước giải mã, giãn, lọc tạo lại đường bao theo hướng giải mã
Mô hình công nghệ PCM
Trang 71PCM (PULSE CODE MODULATION) (tt)
Hướng mã hóa
Bộ lọc thông thấp: loại bỏ dãi tầng ngoài
300-3400 Hz
Bộ lấy mẫu: rời rạc hóa tín hiệu FLM = 8 kHz
Nén – lượng tử: nén xung điều biên (biên độ), so sánh với các mức lượng tử (256 mức)
Bộ mã hóa: mã hóa 1 xung PAM bằng 1 tổ hợp 8 bits
Tốc độ của kênh thoại cơ bản là 64 kbit/s
Trang 72PCM (PULSE CODE MODULATION) (tt)
Hướng giải mã
Bộ giải mã: chuyển tổ hợp 8 bit thành mức lượng
tử của xung PAM
Bộ giãn: nhận biên độ xung PAM
Bộ lọc: tái tạo lại đường bao, bù năng lượng rời rạc hóa
Trang 73VI MẠCH CODEC (CODE-DECODE)
Các chân chức năng của vi mạch CODEC
Trang 74VI MẠCH CODEC (CODE-DECODE) (tt)
Các chân chức năng
Ain: đầu vào bộ mã hóa để đưa tín hiệu analog vào
Aout: đầu ra bộ giải mã để lấy tín hiệu analog
Din: đầu vào bộ giải mã để đưa tín hiệu digital vào
Dout: đầu ra bộ mã hóa để lấy tín hiệu digital ra
Txsyn: đồng bộ khe thời gian phát, mở đầu ra Dout
TXCLK: Tín hiệu nhịp đồng bộ tốc độ bit ra trên đầu Dout
Rxsyn: đồng bộ khe thời gian thu, mở đầu vào Din
RXCLK: tín hiệu nhịp đồng bộ tốc độ bit vào trên đầu Din
V + và V - , GND: các chân cấp nguồn
PD: chân điều khiển nguồn
A/µ: chân chọn luật nén
Trang 75VI MẠCH CODEC (CODE-DECODE) (tt)
Ứng dụng:
Dùng trong mạch điện giao tiếp đường dây thuê bao SLIC
Các thiết bị đầu cuối số
Các thiết bị thu phát báo hiệu
Trang 76NGUYÊN LÝ GHÉP/TÁCH ĐA KÊNH TẠI
GIAO TIẾP ĐẦU CUỐI
Trang 78TUYẾN PCM CƠ SỞ(tt)
Nguyên tắc ghép các tuyến PCM bậccao từ các tuyến PCM cấp thấp hơn
Thực hiện theo nguyên tắc ghép từ
Ghép từ mã (8 bits) PCM của kênh thứ i tuyến này, sau đó tới từ mã PCM của kênh thứ i của tuyến tiếp theo
Sau khi ghép hết các kênh thứ i của các tuyến mới ghép tiếp đến các kênh thứ i +1 của các tuyến cũng theo thứ tự trên
Trang 79KHÁI NIỆM CHUYỂN MẠCH PCM
Trang 80KHÁI NIỆM CHUYỂN MẠCH PCM (tt)
Trang 82KHÁI NIỆM CHUYỂN MẠCH PCM(tt)
Chức năng của trường chuyển mạch số: chuyển thông tin dưới dạng các từ mã PCM
từ khe thời gian nguồn đến khe thời gian đích và từ tuyến PCM nguồn tới tuyến PCM đích theo chu kỳ (125µs)
Công cụ thực hiện thao tác chuyển mạch đó
là các bộ chuyển mạch thời gian (T-sw) hoặc các bộ chuyển mạch không gian (S- sw)