Bài giảng "Xử lý tín hiệu số - Chương 2, 3" cung cấp cho người đọc các nội dung: Định nghĩa phép biến đổi Z, phép biến đổi z ngược, một số tính chất của biến đổi z, hàm truyền đạt của hệ TT-BB, bộ lọc số,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 174
Chương 2
PHÉP BIẾN ĐỔI Z
Trang 2X(z) là hàm phức của biến phức z Định nghĩa như trên
là biến đổi z 2 phía Biến đổi z 1 phía như sau:
• Xét quan hệ giữa biến đổi z và biến đổi Fourier Biểu diễn biến phức z trong toạ độ cực
Trang 3Trường hợp đặc biệt nếu r = 1 hay |z|=1 biểu thức trên
trở thành biến đổi Fourier
Trang 4j
Trang 578
Điều kiện tồn tại biến đổi z
• Miền giá trị của z để chuỗi lũy thừa trong định
nghĩa biến đổi z hội tụ gọi là miền hội tụ
• Áp dụng tiêu chuẩn Cô-si để xác định miền hội tụ
nlim|x(n)z | 1
nlim|x(n)| |z | 1 1/n 1
Trang 6Điều kiện tồn tại biến đổi z
Trang 780
Ví dụ 1 Cho tín hiệu x(n)=u(n) Hãy xác định
biến đổi z và miền hội tụ.
Ví dụ 2 Cho tín hiệu x(n)=anu(n) Hãy xác
định biến đổi z và miền hội tụ.
Trang 8x(n) Z X(z)
X(z) Z1 x(n)
Biến đổi z thuận Biến đổi z ngược
Trang 102.3 Một số tính chất của biến đổi z
Trang 1184
2.3 Một số tính chất của biến đổi z
Biến đổi z của tín hiệu trễ
Z
Z 0
m n
0x(n n ) z X(Z)
Trang 1386
2.3 Một số tính chất của biến đổi z
Biến đổi z của tín hiệu trễ
z-1
Trang 142.3 Một số tính chất của biến đổi z
Giá trị đầu của dãy
Trang 1588
2.3 Một số tính chất của biến đổi z
Vi phân của biến đổi z
n 1 n
dX(z) ( n)x(n)zdz
dX(z)
z nx(n) z nx(n)dz
Trang 162.4 Một số phương pháp tính
biến đổi z ngược
Khai triển thành các phân thức hữu tỷ đơn giản
A (z 1).X(z) 1 1 1
2
A (z 1 /2).X(z) 1
Trang 1790
2.4 Một số phương pháp tính
biến đổi z ngược
Khai triển thành các phân thức hữu tỷ đơn giản
Trang 182.4 Một số phương pháp tính
biến đổi z ngược
Khai triển theo phép chia
X(z) có dạng là tỷ số của 2 đa thức theo z Tiến
hành phép chia đa thức để có từng mẫu của x(n)
zX(z)
Trang 1992
2.4 Một số phương pháp tính
biến đổi z ngược
Khai triển theo phép chia
Trang 20Một số cặp biến đổi z thông dụng (1/2)
1 az
Trang 2194
Một số cặp biến đổi z thông dụng (2/2)
Trang 222.5 Ứng dụng biến đổi z để giải PT-SP
• Giải PT-SP: Biết PT-SP, biết tín hiệu vào, tính tín hiệu ra
Ví dụ Cho PT-SP y(n) = x(n) + ay(n-1)
Biết: Điều kiện đầu y(-1) = K
Tín hiệu vào x(n) = ej w nu(n) Hãy xác định tín hiệu ra
Lấy biến đổi z 1 phía PT-SP:
Trang 24a) H(z) của hệ nhân quả
Miền hội tụ không chứa điểm cực, vậy:
Mọi điểm cực của hệ TT-BB nhân quả đều nằm trong
Trang 25Nếu (1) thỏa mãn thì H(z) hội tụ ngay cả khi |z|=1
Miền hội tụ của H(z) chứa đường tròn đơn vị thì hệ sẽ ổn định
Trang 262.6 Hàm truyền đạt của hệ TT-BB
c) H(z) của hệ nhân quả và ổn định
Toàn bộ điểm cực của hệ nhân quả và ổn định phải
nằm bên trong đường tròn đơn vị
d) H(z) của hệ đặc trưng bởi PT-SP-TT-HSH
Trang 27k 0 N
k k
k 0
b zY(z)
Trang 28Bài tập chương 2 (1/2)
1 Cho tín hiệu
Hãy tính biến đổi z của tín hiệu này bằng cách dùng:
a) Định nghĩa biến đổi z
b) Tín hiệu u(n) và trễ của u(n)
Trang 30Giải bài tập chương 2 (1/5)
Trang 32Giải bài tập chương 2 (3/5)
Trang 34Giải bài tập chương 2 (5/5)
4
c)
1H(z) z.H (z) H (z)
Trang 36Chương 3
BỘ LỌC SỐ
Trang 37110
3.1 Khái niệm
Trong nhiều ứng dụng khác nhau, ta thường phải thay đổi biên độ của các thành phần tần số khác nhau của tín hiệu
hoặc loại bỏ đi một số thành phần tần số nào đó
Quá trình xử lý như vậy đối với tín hiệu được gọi là lọc
Có thể dùng bộ lọc tương tự để lọc tín hiệu số được không ?
Bộ lọc số: là bộ lọc dùng để lọc tín hiệu số
…10010010…
L
R
Trang 39 Bộ lọc FIR và IIR
N=0: FIR N>0: IIR
Sơ đồ khối
Trang 42b0
Trang 43116
3.3 Bộ lọc IIR
Hệ bậc hai a0y(n)+a1y(n-1)=b0x(n)+b1x(n-1)
Giả thiết a0 = 1 y(n)=-a1y(n-1)+b0x(n)+ b1x(n-1)
=-a1y(n-1) + w(n) w(n)=b0x(n)+b1x(n-1)
D
y(n-1) -a1
b0
D
b1
w(n)
Trang 443.3 Bộ lọc IIR
N k
k 0
Trang 49122
3.4 Mắc nối tiếp và song song các hệ
H(z) của hệ phức tạp thường được phân tích thành tổng
hoặc tích H(z) của các hệ đơn giản, tương ứng với việc
mắc song song hoặc nối tiếp các hệ đơn giản
Mắc nối tiếp
P k
Trang 503.4 Mắc nối tiếp và song song các hệ
Q k
Trang 51• Nhân quả: h(n) = anu(n) nếu |z| > |a|
• Phản nhân quả: h(n) = -anu(-n-1) nếu |z| < | a|
• Hệ nhân quả và ổn định nếu |a| < 1
• Đáp ứng tần số H(ejw) = H(z)|z = e j w
Trang 520 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 -4
-2 0 2 4 6 8
Normalized Angular Frequency ( p rads/sample)
5 10 15 20 25 30
Normalized Angular Frequency ( p rads/sample)
Trang 53• 1 điểm không bậc 2 tại z = 0
• 2 điểm cực
Trang 54a a
Trang 55a j 4a a p
Trang 57-5 0 5 10
Normalized Angular Frequency ( p rads/sample)
-60 -50 -40 -30 -20 -10 0
Normalized Angular Frequency ( p rads/sample)
Trang 58Ví dụ: Xử lý ảnh
Trang 59132
Ví dụ:
Trang 631 1.2
|H( w )|
b) Đáp ứng biên độ: |H(ej w)|=(1/3)|1+2cosw|
Trang 64Giải bài tập chương 3 (2)
2
a) H(z) = 1 + 2z-1 + 4z-3 = Y(z)/X(z)
Y(z) = X(z) + 2z-1X(z) + 4z-3 X(z)y(n) = x(n) + 2x(n-1) + 4x(n-3)b)
Trang 65138
Chương 4
PHÉP BIẾN ĐỔI FOURIER
RỜI RẠC
Trang 664.1 Chuỗi Fourier rời rạc của tín hiệu
rời rạc tuần hoàn
(DFS: Discrete Fourier Serie)
Xét tín hiệu xp(n) tuần hoàn với chu kỳ N:
xp(n) = xp(n+kN), k nguyên
Tín hiệu này không biểu diễn được bằng biến đổi z nhưng
có thể biểu diễn bằng chuỗi Fourier thông qua hàm e mũ
phức với các tần số là bội của tần số cơ bản 2p/N
j(2 /N)nk k
e (n) e p
Đây là tín hiệu tuần hoàn theo k với chu kỳ N
k = 0,1,2,…,N-1
Trang 67140
4.1 Chuỗi Fourier rời rạc của tín hiệu
rời rạc tuần hoàn
Chuỗi Fourier biểu diễn tín hiệu rời rạc tuần hoàn:
Trang 684.1 Chuỗi Fourier rời rạc của tín hiệu
rời rạc tuần hoàn
Thay đổi thứ tự lấy tổng
• Xp(k) tuần hoàn theo k với chu kỳ N
• Các công thức (1), (2) là biểu diễn chuỗi Fourier của
tín hiệu rời rạc tuần hoàn (1): Tổng hợp (2): Phân tích
(2)
Trang 69142
4.1 Chuỗi Fourier rời rạc của tín hiệu
rời rạc tuần hoàn
• Quan hệ với biến đổi z
X (k) X(z)
2p/N Re(z) Im(z)
Trang 70Ví dụ: Hãy tính các hệ số chuỗi Fourier của dãy tín hiệu tuần hoàn sau
xp(n )
Trang 71144
4.2 Biến đổi Fourier rời rạc của tín hiệu có độ
dài hữu hạn
(DFT: Discrete Fourier Transform)
Ta đã xét cách biểu diễn một tín hiệu rời rạc tuần hoàn bằng chuỗi Fourier Bằng cách diễn giải thích hợp ta cũng có thể dùng cách biểu diễn như vậy cho các tín hiệu có độ dài hữu hạn
Có thể coi tín hiệu có độ dài hữu hạn N là tín hiệu tuần hoàn
có chu kỳ N trong đó một chu kỳ chính là tín hiệu có độ dài hữu hạn
Trang 724.2 Biến đổi Fourier rời rạc của tín hiệu có độ
Biến đổi ngược (tổng hợp)
Trang 73146
4.3 Biến đổi nhanh Fourier
(FFT: Fast Fourier Transform)
• Tính trực tiếp DFT cần N2 phép nhân số phức và N(N-1) phép cộng số phức
• Thuật giải FFT: phân tích DFT của dãy N số lần lượt
thành DFT của các dãy nhỏ hơn
• Điều kiện áp dụng thuật giải: N = 2m
• Số lượng phép toán giảm xuống còn Nlog2N
Trang 744.4 Các hàm cửa sổ
• Lấy ra đoạn tín hiệu có độ dài N để phân tích
• Tương đương nhân tín hiệu với hàm w(n)
w(n) = 1 trong đoạn tín hiệu được lấy
w(n) = 0 trong đoạn tín hiệu không được lấy
Trang 75148
4.4 Các hàm cửa sổ
X’(f) = X(f)*W(f)
• Tín hiệu được phân tích có độ dài hữu hạn đã
gây ra X’(f) X(f) có sai số khi tính biến đổi Fourier
• Để giảm sai số có thể tăng N
• Phương pháp hay dùng là chọn W(f) hay chọn w(n)
• Cửa sổ chữ nhật gây sai số lớn nên thường dùng các cửa
sổ khác như Hamming, Hanning, Kaiser, Blackman…
Trang 764.4 Các hàm cửa sổ
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
Hamming
Hanning
n
Trang 77150
1 Giả thiết tín hiệu x(n) là tổng của 2 tín hiệu x1(n) và x2(n)
x1(n) là tín hiệu cosin có tần số góc là 0,1rad/s, x2(n) cũng là tín hiệu cosin có tần số góc là 0,4rad/s Người ta dùng bộ lọc thông cao FIR có độ dài đáp ứng xung bằng 3 với giả thiết h(0)
= h(2) = a và h(1) = để triệt tiêu tín hiệu x1(n) và cho qua hoàn toàn tín hiệu x2(n) Hãy xác định các hệ số a , và vẽ sơ
đồ khối thực hiện bộ lọc FIR này
2 Hàm truyền đạt của hệ TTBB nhân quả có dạng như sau:
với a là số thực
a Xác định giá trị của a sao cho H(z) ứng với một hệ ổn định
b Lấy 1 giá trị đặc biệt của a trong số các giá trị này, biểu diễn các điểm cực, điểm không và miền hội tụ
c Đánh giá |H(f)|
az 1 H(z)
z a
Trang 78151
Bài tập lớn (1/2)
1 Bộ lọc số FIR có PT-SP
Hãy lập trình bằng Pascal để xác định đáp ứng
xung của bộ lọc này
-Khởi tạo tín hiệu trễ = 0 (xnt1, xnt2, xnt3, xnt4)
Trang 79152
Bài tập lớn (2/2 )
2 Bộ lọc số IIR có các hệ số như sau:
Hãy lập trình bằng Pascal để xác định 100 mẫu
đầu tiên của đáp ứng xung của bộ lọc này
a0 1.0000 b0 0.0252 a1 -9.7023 b1 -0.0615 a2 8.8979 b2 0.0684 a3 -12.7653 b3 -0.0800 a4 13.1148 b4 0.0976 a5 -4.0608 b5 -0.0800 a6 5.1226 b6 0.0684 a7 -1.7620 b7 -0.0615 a8 0.3314 b8 0.0252
Trang 80• Cho tín hiệu vào = xung đơn vị, tính tín hiệu ra theo PT-SP
BEGIN
- Khởi tạo các tín hiệu trễ = 0 (xnt1,…,xnt8,ynt1,…,ynt8)
- Gán xung đơn vị xn = 1
BĐ vòng lặp
- Tinh wn theo công thức (1)
- Tính y[n] theo công thức (2)
- Trễ tín hiệu xn và yn (* Sau bước lặp đầu tiên phải gán xn = 0)
Trang 82BÀI TẬP
1) Hệ TT-BB có tín hiệu vào x(n) = u(n) – u(n-2),
h(n) = u(n) – u(n-2) Hãy xác định và vẽ tín hiệu ra y(n)
2) Cho hệ TT-BB có quan hệ vào ra:
y(n) = x(n) + 3x(n-1) – 2x(n-3) + 5x(n-4)
a) Xác định đáp ứng xung của hệ
b) Hệ có ổn định không ? Tại sao ?
c) Vẽ sơ đồ khối thực hiện hệ