Bài giảng trang bị kiến thức cơ bản, kỹ năng nghiệp vụ về công tác tổ chức lập quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn tại các xã đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt nội dung chi tiết.
Trang 2Sự cần thiết của Công tác Quy hoạch Xã:
Vai trò, Ý nghĩa của công tác Quy hoạch
Thực trạng và những thách thức trong quản lý nhà nước
Yêu cầu quản lý xây dựng phát triển nông thôn mới
Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước về quy hoạch Xã
Mục đích:
Trang bị kiến thức cơ bản, kỷ năng nghiệp vụ về công tác
tổ chức lập quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn tại các xã đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Trang 3Đối tượng bồi dưỡng:
Các công chức, CB QLNN trong lĩnh vực địa chính –
Nông nghiệp – xây dựng và môi trường ở các xã
Giới hạn nội dung chuyên đề:
Khái quát, hệ thống hóa kiến thức cơ bản, kỹ năng quy hoạch nông thôn mới, quản lý quy hoạch xây dựng theo Luật và các nghị quyết, Chương trình mục tiêu Quốc gia, tiêu chí và các NĐ liên quan.
Trang 4QUY HO CH XÂY D NG TRÊN Đ A BÀN XÃ Ạ Ự Ị
QU N LÝ QUY HO CH XÂY D NG Ả Ạ Ự
TRÊN Đ A BÀN XÃ Ị KINH NGHI M VÀ BÀI H C TH C T Ệ Ọ Ự Ế
Trang 5I THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1. Những kết quả đạt được
1.1- Về kinh tế
+ Sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn
+ An ninh lương thực được đảm bảo
+ Tốc độ tăng trưởng khá cao , Tăng thu nhập,
+ Xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm
+ Công nghiệp phát triển khá mạnh
1.2- Về hạ tầng KT-XH
+ Điện, đường, trường, trạm, thủy lợi, giao thông, … được tăng
cường
+ Tỷ lệ Xã có Trường học kiên cố hóa; đạt chuẩn quốc gia về y
tế, nước sinh hoạt, điện thoại v.v… đã tăng dần.
Trang 6I THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
2 Tồn tại, thách thức
2.1- Về kinh tế
+ Loại hình sản xuất chủ yếu: Sản xuất nông nghiệp (76%)
+ Trình độ sản xuất chưa cao
+ Chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm
+ Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế còn chậm
2.2- Về hạ tầng KT – XH
+ Kết cấu hạ tầng KT-XH chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế;
+ Cơ cấu hạ tầng liên kết vùng còn yếu kém và nhanh chóng bị lạc
hậu
+ Giao thông chất lượng thấp, chưa phục vụ tốt cho sản xuất
+ Môi trường ngày càng bị ô nhiễm (vùng ven đô thị, KCN, làng
nghề)
+ Hạ tầng xã hội còn ở mức thấp Đời sống văn hóa nông thôn còn
hạn chế, chưa theo kịp xu thế phát triển
+ Hệ thống an sinh xã hội chưa thống nhất ;
+ Văn hóa truyền thống chưa được bảo tồn & phát huy
Trang 7I THỰC TRẠNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
2.3- Về quy hoạch xây dựng
Trước năm 2009 ( Trước Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của HN
BCH TW 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”)
+ Thiếu quy hoạch xây dựng nông thôn,
+ Phát triển tự phát, kiến trúc lộn xộn
+ Phân bố dân cư manh mún.
Kết quả việc lập quy hoạch xây dựng xã thí điểm TW
+ Cả nước có khoảng 23,8% xã có quy hoạch được phê duyệt
+ Chất lượng chưa cao, đa phần là QHchi tiết TT xã hay điểm dân cư nông
thôn.
Vướng mắc khi triển khai QHXD Nông Thôn mới:
+ Công tác quy hoạch bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế
+ Hệ thống văn bản QPPL về QHXD nông thôn chưa đầy đủ, không đồng
bộ;
+ Lực lượng làm công tác lập quy hoạch còn thiếu, trình độ còn yếu;
+ Kinh phí đầu tư cho quy hoạch hạn chế.
Trang 8II QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Các Luật: Luật xây dựng; Luật đất đai; Luật số 38; Luật Quy hoạch
Nghị quyết:
+ NQ số 26/NQ-TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần 7 BCH TW khóa X về
Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn;
+ NQ số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 kèm theo Chương trình hành
động của Chính phủ Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần 7 BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy
đ nh b ị ổ sung v quy ho ch ề ạ SDĐ, giá đ t, ấ thu h i đ t, b i th ồ ấ ồ ườ ng,
h tr và ỗ ợ TĐC
Quyết định:
+ QĐ số 800/2010/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới ;
+ QĐ số 491/2009/QĐ –TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Ban
hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;
+ QĐ số 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng về phê duyệt
Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Trang 9II QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
1 HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Thông tư:
+ TT số 09/2010/TT-BXD ngày 4/8/2010 của Bộ Xây dựng Qui định việc lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch và quản lý QHXD xã nông thôn mới;
+ TT số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT Hướng dẫn quy hoạch phát triển
sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ TT số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT Hướng dẫn thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ;
+ TTLT số 13/2011-BXD-BNNPTNT- BTN&MT ngày 28/10/2011 Quy đ nh vi c l p, ị ệ ậ
th m đ nh, phê duy t quy ho ch xây d ng xã nông thôn m i ẩ ị ệ ạ ự ớ do Bộ Xây
dựng, Bộ NN&PTNT, Bộ TN&MT ban hành;
+ TTLT số 26/2011/ TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn nội dung thực hiện
QĐ số 800/2010/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 020 do Bộ NN&PTNT, Bộ KH&ĐT, Bộ Tài
chính ban hành.
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia-Quy hoạch xây dựng nông thôn
Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
Sổ tay hướng dẫn
Các văn bản của Bộ, ngành khác liên quan.
Trang 102 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
2.1 Một số khái niệm
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian:
+ Đô thị, Các khu chức năng, Khu ở
+ Hệ thống công trình hạ tầng lỹ thuật, hạ tầng xã hội
Quy hoạch xây dựng Nông thôn là việc tổ chức không gian:
+ Các khu chức năng, các điểm dân cư nông thôn
+ Hệ thống công trình hạ tầng lỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trang 11 Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
- Tổ chức, tạo lập Môi trường sống cho người dân tại các vùng nông thôn : + Bố trí các điểm dân cư, Các công trình nhà ở,
+ Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật,
+ Hạ tầng xã hội, công trình phục vụ sản xuất;
- Tổ chức việc sử dụng đất, bảo vệ tài nguyên, cảnh quan môi trường, di sản văn hóa lịch sử trên phạm vi toàn xã và các điểm dân cư.
Nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Phải đảm bảo:
+ Các tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới,
+ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới GĐ 2020.
Trang 122010-Là tài sản vật chất và các hoạt động có liên quan phục vụ Kinh tế - Xã hội của cộng đồng dân cư.
Y tế Văn hóa Giáo dục
Công trình khác
Nghỉ ngơi giải trí Thương mại
TDTT
Trang 13 Thời gian quy hoạch xây dựng
- Giai đoạn ngắn hạn 05 năm đối với QHXD chi tiết nông thôn mới;
- Giai đoạn dài hạn từ 10 năm đến 15 năm đối với QHXD xã nông
thôn mới
Thời gian lập quy hoạch xây dựng
- 06 tháng, gồm thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch được tính từ ngày
ký hợp đồng tư vấn giữa cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc chủ đầu tư với tổ chức tư vấn lập quy hoạch
- Thời gian lập đồ án quy hoạch được tính kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được xây dựng được duyệt
Thời hạn hiệu lực quy hoạch
Tính từ khi có đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt đến khi có quyết định điều chỉnh hoặc hủy bỏ
Trang 142.2- Các loại quy hoạch trên địa bàn xã
Quy hoạch nông thôn mới (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) :
được lập trên phạm vi toàn xã gồm các thôn, xóm, buôn,v.v.
o Quy hoạch định hướng phát triển không gian
o Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ;
o Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn
mới;
o Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện hữu theo hướng văn minh bảo tồn được bản sắc văn hóa
Quy hoạch xây dựng
+ Quy hoạch xã Nông thôn mới
+ Quy hoạch trung tâm xã
+ Quy hoạch khu dân cư mới
+ Quy hoạch khu tái định cư
+ Quy hoạch cải tạo xây dựng thôn, làng, xóm, bản
Trang 152.3- Các căn cứ lập QHXD nông thôn mới
NQ s 26/NQTW BCHTW khóa X v nông nghi p, nông ố ề ệ dân, nông thôn
Thông t : 07/2008/TTBXD H ư ướ ng d n l p th m đ nh, ẫ ậ ẩ ị phê duy t và qu n lý quy ho ch xây d ng s ệ ả ạ ự ố
31/2009/TTBXD, S 32/2009/TTBXD v tiêu chu n ố ề ẩ quy chu n QHXDNT, s 09/2010 quy đ nh v vi c l p ẩ ố ị ề ệ ậ nhi m v , đ án QH, QL. QLQHXD xã NTM; TTLT s ệ ụ ồ ố 13/2011 Quy đ nh vi c l p, th m đ nh, phê duy t quy ị ệ ậ ẩ ị ệ
ho ch xây d ng xã NTM ạ ự Yêu c u nâng cao năng l c chính quy n xã v qu n lý ấ ự ề ề ả quy ho ch xây d ng thôn thôn theo yêu c u m i ạ ự ầ ớ
Căn cứ
Trang 163- NGUYÊN TẮC LẬP QHXD NÔNG THÔN MỚI (THÔNG TƯ LT 13)
3.1- Yêu cầu chung
- Bố trí các khu chức năng phù hợp ( Khu vực sản xuất, dịch
vụ, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường đảm bảo)
- Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, tăng trưởng cao;
- Gắn với đặc thù, tiềm năng, lợi thế của từng vùng, miền và địa bàn cụ thể theo tiêu chuẩn nông thôn mới,
- Phát triển bền vững, thân thiện môi trường;
- Đời sống văn hóa - truyền thống phong phú, nâng cao chất lượng sống
Trang 173- NGUYÊN TẮC LẬP QHXD NÔNG THÔN MỚI (THÔNG TƯ LT 13) 3.2- Phương pháp lập phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn
Trang 184 TRÌNH TỰ LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
Trang 194.1 Công tác chuẩn bị lập quy hoạch xây dựng nông thôn
Bước 1: Rà soát, đánh giá tình hình xây dựng nông thôn,
xác định yêu cầu xây dựng nông thôn.
Bước 2: Xây dựng, trình phê duyệt kế hoạch đầu tư cho công tác
lập quy hoạch xây dựng
- Căn cứ thực hiện
- Yêu cầu về nội dung kế hoạch lập quy hoạch
+ Danh mục các địa bàn lập QHXD NT theo thứ tự ưu tiên
+ Kinh phí cho công tác QHXD NT
+ Kế hoạch triển khai lập QHXD NT
+ Đề xuất về cơ chế cho việc lập QHXD NT
Bước 3: Xác định nguồn lực thực hiện
- Vốn, phân bổ vốn, vốn dành cho quy hoạch xây dựng
- Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Lựa chọn tư vấn lập QHXD NT
Trang 204.2 Lập nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng
4.2.1- Căn cứ thực hiện
- Các Quy hoạch, kế hoạch phát triển liên quan được duyệt;
- Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn Tỉnh, Huyện thực hiện QĐ 193/QĐ-TTg ngày 2/2/2020 của Thủ tướng CP
- Quy hoạch chung xây dựng toàn xã
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
4.2.2-Nội dung nhiệm vụ
1. Tên đồ án; pham vi, ranh giới lập quy hoạch
2. Mục tiêu , yêu cầu về nội dung nghiên cứu của đồ án
3. Dự báo quy mô dân số, đất đai, quy mô xây dựng
4. Nhu cầu tổ chức không gian (sản xuất, sinh sống, trung tâm; phát
triển mới và cải tạo chỉnh trang các thôn);
5. Yêu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật
6. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu
7. Hồ sơ sản phẩm của dồ án
8. Kinh phí; tiến độ; trách nhiệm thực hiện đồ án
Trang 214.2 Lập nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng
4.2.3- Lấy ý kiến về Nhiệm vụ quy hoạch
- Trước khi tiến hành lập nhiệm vụ thiết kế quy hoạch, cần thảo luận
trong nội bộ xã để đưa ra được các yêu cầu chủ yếu cho QHXD của xã
- Đại diện xã (Chủ đầu tư) thảo luận về các yêu cầu trên với đơn vị
tư vấn để đưa vào nhiệm vụ thiết kế quy hoạch
4.2.4- Thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch
- Cơ quan thẩm định
- Thành phần hồ sơ trình UBND cấp Huyện phê duyệt
- Yêu cầu về nội dưng thẩm định
4.2.5- Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
- Cơ quan phê duyệt
- Nội dung phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch
Trang 224.3 Lập đồ án quy hoạch xây dựng
4.3.1- Phân tích và đánh giá hiện trạng tổng hợp
- Phân tích và đánh giá tổng hợp hiện trạng về điều kiện tự nhiên (đặc điểm địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, tài nguyên: nước, rừng, biển…), môi trường và các hệ sinh thái để
từ đó xác định nguồn lực và tiềm năng phát triển
- Đánh giá việc thực hiện các quy hoạch đã có
- Đánh giá hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, di tích, danh thắng du lịch
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất
Trang 234.3.2- Dự báo tiềm năng và định hướng phát triển
(1) Dự báo tiềm năng
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất
- Dự báo quy mô đất ở, đất XD cho từng loại công trình cấp xã, thôn,
bản và
- Dự báo loại hình kinh tế chủ đạo như: kinh tế thuần nông, nông lâm kết hợp, chăn nuôi, tiểu thủ nông nghiệp, du lịch
- Xu hướng đô thị hóa, Phát triển dân số;
- Quy mô sản xuất, nguồn lực kinh tế-xã hội, Nhân lực,
- Nhu cầu sản phẩm thị trường.
(2) Định hướng phát triển
- Dân số trên địa bàn xã theo từng giai đoạn 5 năm và 10 năm
- Kinh tế (Nông nghiệp, Công nghiệp, Dịch vụ),
- Các CT HTKT: Giao thông, Điện, Cấp thoát nước, Môi trường,
- Các CT HTXH: Trường học, Y tế, Chợ, TT-TM, TDTT, Nhà văn hóa,
- Các chỉ tiêu phát triển chung và cụ thể cho từng lĩnh vực phù hợp với tiềm năng, nguồn lực để đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.
Trang 244.3.3- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
(1) Định hướng về cấu trúc không gian toàn xã
Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã là căn cứ để triển khai các quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất
- Đưa các phương án cơ cấu tổ chức không gian
- Lựa chọn phương án tối ưu, khả thi, có giải pháp phù hợp
Trang 254.3.3- Quy hoạch không gian tổng thể toàn xã
(3) Định hướng phát triển hệ thống các công trình công cộng, xã hội:
(Xác định vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho công trình công
cộng cấp xã, các khu vực có đặc thù khác)
- Trụ sở Cơ quan Hành chánh QLNN, Tổ chức Đoàn thể,
- Công trình Văn hóa, lịch sử bảo tồn– Giáo dục - Y tế;
- Công trình Thể dục Thể thao ( sân bóng) , Công viên, ;
- Công trình Thương mại, Chợ,…;
-
(4) Định hướng phát triển hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật :
(kết nối các thôn, bản với vùng sản xuất, với trung tâm xã và vùng liên xã bao gồm các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt)
Trang 264.3.4- Quy hoạch sử dụng đất
(1) Lập quy hoạch sử dụng đất:
+ Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xã đã được cấp huyện
phân bố;
+ Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển;
+ Xác định diện tích những loại đất chuyên dụng;
+ Xác định diện tích các loại đất dự trữ và chưa sử dụng
2016-+ Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho giao đoạn 1
(3) Hệ thống chỉ tiêu và biểu quy hoạch sử dụng đất ( theo hướng
dẫn ở phần Phụ lục Thông tư liên tịch số 13)
Trang 274.3.5- Quy hoạch sản xuất
(1) Quy hoạch sản xuất nông nghiệp:
- Xác định tiềm năng, quy mô của từng loại hình sản xuất
- Phân bổ khu vực sản xuất
- Xác định mạng lưới hạ tầng
- Giải pháp chủ yếu để phát triển đạt yêu cầu của quy hoạch
(2) Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Tiềm năng phát triển công nghiệp – dịch vụ: Tài nguyên, đất đai, lao động
- Lựa chọn loại ngành công nghiệp, dịch vụ cần phát triển và giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xác định chỉ tiêu phát triển công nghiệp, dịch vụ của xã ( tỉ trong giá trị công nghiệp, dịch vụ trên giá trị tổng sản lượng sản xuất trên địa bàn)
- Giải pháp chủ yếu để đạt yêu cầu phát triển theo quy hoạch
Trang 284.3.6- Quy hoạch xây dựng
(1) Đối với thôn, bản và khu vực dân cư mới
- Xác định quy mô dân số, hộ theo đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa, công trình công cộng từng thôn, khu dân cư mới
- Xác định hệ thống thôn, bản và khu dân cư mới
- Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian; yêu cầu, nguyên tắc, định hướng giải pháp tổ chức không gian kiến trúc, xác định vị trí, quy mô khu trung tâm thôn, dân cư tập trung; khu sản xuất, các khu vực có khả năng phát triển, khu vực không xây dựng và các nhu cầu khác; các vùng đặc thù, các công trình đầu mối kết nối hạ tầng;
- Cải tạo chỉnh trang thôn bản, nhà ở: định hướng giải pháp tổ chức không gian ở, quy định về kiến trúc , màu sắc, hướng dẫn cải tạo nhà, tường rào, cổng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, kiến trúc, vật liệu, truyền thống của địa phương
- Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất, công trình công cộng thôn, khu dân cư cũ và xây dựng mới