Chương 10 - Vi phạm hợp đồng (Breach of contract). Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Vi phạm hợp đồng và tính trọng yếu của vi phạm, trách nhiệm rõ ràng và trách nhiệm mặc nhiên, các tình huống vi phạm hợp đồng thường gặp, một số ví dự ứng đáp trong thực hiện hợp đồng.
Trang 1©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 1
Nội
Nội dung dung
Vi phạm hợp đồng và tính trọng yếu của vi
phạm
p ạ
Trách nhiệm rõ ràng và trách nhiệm mặc
nhiên
Các tình huống vi phạm hợp đồng thường
gặp
Một số ví dự ứng đáp trong thực hiện hợp
Một số ví dự ứng đáp trong thực hiện hợp
đồng
Trang 2VI
VI PHẠM PHẠM HỢP HỢP ĐỒNG ĐỒNG VÀ VÀ
TÍNH
TÍNH TRỌNG TRỌNG YẾU YẾU CỦA CỦA VI VI
PHẠM
Breach of Contract and Materiality of Breach
©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 3
Vi
Vi phạm phạm hợp hợp đồng đồng
Vi phạm hợp đồng là sự không tuân
thủ một trách nhiệm thuộc hợp đồng
◦ Sự từ chối hay thất bại của một bên trong
hợp đồng để đáp ứng trách nhiệm nào đó
được yêu cầu trong hợp đồng.
Sẽ không có vi phạm hợp đồng trừ khi
q an hệ hợp đồng (pri it of contract)
quan hệ hợp đồng (privity of contract)
tồn tại
Trang 3đồng xảy ra:
◦ Chứng minh được rằng hợp đồng đặt một
trách nhiệm cụ thể lên bên này hay bên
kia hay tất cả các bên trong hợp đồng
◦ Chứng minh được rằng có một sự thất bại
trong việc đáp ứng trách nhiệm đó
©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 5
Tính
Tính trọng trọng yếu yếu của của vi vi phạm phạm
Tính trọng yếu (materiality) của vi
phạm càng lớn quyền và sự đền bù
cho bên không vi phạm càng lớn
Vi phạm hợp đồng lớn hay nghiêm
trọng có thể giải tỏa cho bên không vi
phạm trách nhiệm tiếp tục thực hiện
ồ
hợp đồng
“Protest and reservation of rights” và
Trang 4VÀ
VÀ TRÁCH TRÁCH NHIỆM NHIỆM MẶC MẶC
NHIÊN
Express Obligations and Implied Warranties
©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 7
Trách
Trách nhiệm nhiệm rõ rõ ràng ràng
Trách nhiệm rõ ràng (express
obligations) trực tiếp từ nghĩa của các
obligations) trực tiếp từ nghĩa của các
từ ngữ trong hợp đồng
Khả năng vi phạm các trách nhiệm rõ
ràng là vô tận
Trang 5obligations hay implied warranties) là
obligations hay implied warranties) là
không thể hiện rõ ràng trong hợp
đồng
Là kết quả của những ngụ ý
(implications) của hợp đồng được chia
ể ố
sẻ rộng rải hay được hiểu tốt
Thường lặp lại từ hợp đồng này sang
hợp đồng khác
©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 9
CÁC
CÁC TÌNH TÌNH HUỐNG HUỐNG VI VI
PHẠM
THƯỜNG
Frequent Breach of Contract Situations
Trang 6Các tình tình huống huống vi vi phạm phạm
Thất bại trong việc thanh toán công việc
hoàn thành
ồ
Cản trở việc thực hiện hợp đồng
Trách nhiệm mặc nhiên về sự đầy đủ
( implied warranty of adequacy ) – Spearin
Doctrine
Sự miêu tả sai ( misrepresentation )
Không công bố kiến thức đã biết
Không công bố kiến thức đã biết
( nondisclosure of superior knowledge )
Dừng hợp đồng không đúng ( improper
termination of contract )
©2010 của Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 11
Sự
Sự miêu miêu tả tả sai sai
Có thể cố ý hoặc không
Ba yếu tố cần được chứng minh:
Ba yếu tố cần được chứng minh:
◦ Có sự miêu tả tích cực
◦ Sự miêu tả này sau đó được chứng minh
là không thật hay không đúng
◦ Bên không vi phạm vừa dựa vào sự miêu
tả và vừa bị thiệt hại.