Bài giảng chương 6 cung cấp cho người học những kiến thức về công tác thi công kết cấu nhịp thép. Các nội dung chính trong chương này gồm có: Chế tạo kết cấu nhịp thép, lắp tại chỗ trên trụ tạm, lắp hẫng, lao kéo dọc trên trụ tạm, lao kéo dọc có mũi dẫn, lao kéo dọc có trụ đỡ nổi, lao ngang bằng chở nổi. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11- CHẾ TẠO KẾT CẤU NHỊP THÉP
2- LẮP TẠI CHỖ TRÊN TRỤ TẠM
3- LẮP HẪNG
4- LAO KÉO DỌC TRÊN TRỤ TẠM
5- LAO KÉO DỌC CÓ MŨI DẪN
6- LAO KÉO DỌC CÓ TRỤ ĐỠ NỔI
7- LAO NGANG BẰNG CHỞ NỔI
Trang 2VI-1 CHẾ TẠO KẾT CẤU NHỊP THÉP
Nắn chỉnh sắt thép
Cắt thép : cưa, xén, nhiệt
Tạo lỗ : khoan, đột
Liên kết chi tiết thành cấu kiện
Lắp thử cấu kiện, điều chỉnh sai sót
Đánh dấu và sơn bảo vệ
Vận chuyển tới công trường
Trang 3VI-2 LẮP TẠI CHỖ TRÊN TRỤ TẠM
An toàn, dễ thi công, xây dựng trụ tạm tốn kém
Hệ trụ tạm bố trí tại các vị trí có mối nối
Lắp tuần tự đầu này qua đầu kia, từ dưới lên
trên: thanh biên+hệ dầm mặt cầu - hệ thanh bụng
+ hệ liên kết nhang, dọc trên
Cần cẩu có thể đi 2 bên hoặc đi trong lòng cầu
(tiến-lùi)
Liên kết tạm bằng con lói+Bulông, liên kết
chính thức sau khi điều chỉnh chính xác
Trang 4VI-3 LẮP HẪNG
Áp dụng với cầu nhiều nhịp, cầu liên tục
Lắp hẫng từ trụ ra (phải hợp long),
Lắp hẫng từ bờ ra
Khi chiều dài hẫng quá lớn có thể kết hợp thêm
trụ tạm => bán hẫng Chiều dài hẫng phụ thuộc
nội lực trong cấu kiện hặc điều kiện ổn định
Lắp theo phương pháp phân đoạn, liên kết hoàn
chỉnh trước khi chuyển sang lắp đoạn khác
Phải có cần cẩu chuyên dụng trên đỉnh kết cấu
nhịp để lắp hẩng ( giống xe đúc trong cầu BTCT)
Trang 5VI-4 LAO KÉO DỌC TRÊN TRỤ TẠM
Áp dụng với cầu nhiều nhịp, nếu cầu 1 nhịp phải có
mũi dẫn Thời gian thi công ngắn
Khoảng cách trụ tạm phụ thuộc chiều dài hẫng lớn
nhất cho phép
Xây dựng đường trượt trên bờ và trên các đỉnh trụ
Chiều dài đường trượt trên trụ phải lớn hơn 1,25 lần
khoảng cách 2 bàn trượt liền kề
Bố trí thiết bị lao kéo (cáp, múp, tời, hố thế…)
Chú ý xử lý độ võng đầu nhịp khi kéo hẫng
Kiểm toán nội lực trong kết cấu khi hẫng tối đa
Trang 6CÁC TÍNH TOÁN KHI LAO KÉO
1- Tính toán lực kéo (dùng con lăn)
2- Kiểm toán kết cấu khi hẫng tối đa
Momen lớn nhất :
Lực cắt lớn nhất :
Lực trong thanh biên :
Lực trong thanh xiên :
3- Điều kiện chống lật :
4- Tính số lượng con lăn
M 2
5 ,
0 ql h
M
h M
cos
Q
h
l q
8 , 0
g
l
M M
]
[P
m
Q k
Trang 7CÁC TÍNH TOÁN KHI LAO KÉO
5- Kiểm tra trụ tạm
Lực ma sát trên đường trượt
Momen lật theo phương dọc
Momen theo hướng ngang
Do lực gió :
Do lực lắc ngang H= 3%Fk :
Kiểm tra nội lực các thanh trong trụ tam và kiểm tra
chống lật theo phương dọc và ngang
2
f d
P
F
P F
G
P H
G
w1
w2
) (h a F
2 2 1
1h W h W
) (
ln H h a
Trang 8VI-5 LAO KÉO DỌC CÓ MŨI DẪN
Mũi dẫn có tác dụng giảm chiều dài
hẫng, giảm nội lực, tăng ổn định chống
lật
Mũi dẫn làm bằng kết cấu nhẹ
Chiều dài mũi dẫn Lmd=(0,4-0,6)Lh
Có thể kết hợp thêm trụ tạm để giảm
chiều dài mũi dẫn
Kiểm toán mũi dẫn trong trường hợp
gối lên trụ
Tính độ võng đầu hẫng khi lao kéo
Trang 9VI-6 LAO KÉO DỌC CÓ TRỤ ĐỠ NỔI
Trụ đỡ nổi có tác dụng nâng đầu dầm, đưa
nhịp qua sông Trụ nổi phải liên kết chặt với
dầm để chống lật
Trong trụ nổi phải chứa nước để bơm ra, điều
chỉnh cao độ đầu dầm khi lao kéo
Khi đến trụ bơm nướcc vào hệ nổi để gác dầm
lên gối
Chỉ thi công với cầu 1 nhịp (không có trụ
trung gian)
Chú ý tình trạng thuỷ triều để tránh đầu dầm
xuống thấp hơn đỉnh trụ
Trang 10VI-7 LAO NGANG BẰNG CHỞ NỔI
Đưa kết cấu nhịp xuống trụ tạm trên 2 hệ nổi
Dùng tàu kéo lai dắt hệ thống đi ngược dòng
chảy đến vị trí cầu
Neo giữ cố định hệ thống, bơm nước vào hệ
nổi chìm xuống, gác dầm lên đỉnh trụ
Áp dụng với cầu 1 nhịp, sông rộng, nước sâu
Thời gian thi công lao lắp ngắn
Trang 11VI-8 SÀNG NGANG TRÊN ĐÀ GIÁO CỐ ĐỊNH
Xây dựng trụ tạm, đà giáo song song với nhịp cần
lắp
Lắp kết cấu nhịp trên hệ đà giáo, lắp đặt đường trượt
ngang
Bố trí lao kéo ngang nhịp vào vị trí trên trụ
Tốn kém chi phí đà giáo, trụ tạm, lắp ngoài sông có
nhiều khó khăn
Chỉ áp dụng để thay thế cầu cũ, hạn chế thời gian
ngừng thông xe