Phần 3 bài giảng Nhập môn cầu - Chương 3: Một số cấu tạo chung của cầu cung cấp cho người đọc các kiến thức: Phòng nước và thoát nước, nối tiếp giữa đường và cầu, gối cầu, gối cầu bằng thép,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Link dự phòng:
https://sites.google.com/site/tuyennguyenngoc/courses‐in‐
vietnamese/nhap‐mon‐cau
Hà Nội, 10‐2013
3.4. Phòng nước và thoát nước
• Tại sao phải phòng nước và thoát nước?
– Nước tích tụ trên mặt cầu có thể ngấm xuống kết cấu qua
những chỗ hỏng hoặc thi công kém chất lượng của lớp phòng
nước:
• Các bộ phận bằng thép của kết cấu bị gỉ, ăn mòn dẫn đến
không đảm bảo tuổi thọ công trình
– Nước tích tụ trên mặt cầu có thể gây nguy hiểm cho phương
tiện qua lại
Do vậy cần phải phòng nước và thoát nước!
Trang 2Phòng nước và thoát nước (t.theo)
• Một số yêu cầu cấu tạo
– Mặt cầu và đường đầu cầu cần phải được thiết kế để đảm bảo
thoát nước mặt cầu một cách an toàn và hữu hiệu
• Ít hư hại nhất đối với cầu nhưng lại đảm bảo an toàn tối đa cho xe cộ
qua lại.
– Mặt cầu (gồm đường xe chạy, đường xe đạp và bộ hành) phải
được cấu tạo độ dốc ngang hoặc siêu cao đủ để thoát nước
tốt theo hướng ngang
– Ngoài ra, cần phải cấu tạo độ dốc dọc cầu cùng với các ống thu
nước và ống thoát nước để nước thoát đi nhanh
Phòng nước và thoát nước (t.theo)
Cấu tạo siêu cao
tại cho mặt cầu
trong trường
hợp cầu nằm
trên đường
cong bán kính R.
Trang 3Phòng nước và thoát nước (t.theo)
– Với cầu thẳng, trong mọi trường hợp cần phải cấu tạo
• độ dốc ngang cầu ở phần đường xe chạy từ 1.5‐2% theo hướng từ tim
cầu ra 2 bên và
• độ dốc ngang cầu ở phần đường bộ hành từ 1‐1.5% theo hường từ
ngoài vào phía trong cầu.
Mặt cắt ngang cầu của một trong các phương án thiết kế sơ bộ cầu Phùng (TEDI)
Phòng nước và thoát nước (t.theo)
– Độ dốc dọc cầu ô tô tùy từng trường hợp có thể lấy trong
phạm vi 0.5‐3%, cá biệt có thể lấy tới 4%
Trang 4Phòng nước và thoát nước (t.theo)
– Với các cầu rộng (mỗi hướng có trên 3 làn xe) có thể phải thiết
kế đặc biệt cho thoát nước mặt cầu và/hoặc có thể phải dùng
mặt đường nhám đặc biệt để giảm khả năng xe bị quay, trượt
do mất ma sát
– Nước chảy xuống rãnh thu nước cần được khống chế không
cho chảy vào cầu. Rãnh thoát nước ở đầu cầu cần phải có đủ
khả năng thoát toàn bộ nước được gom lại
– Trong những trường hợp rất nhạy cảm về môi trường mà
không thể xả nước trực tiếp từ mặt cầu xuống sông ở phía
dưới cầu cần cấu tạo ống thoát nước gắn dọc theo kết cấu
nhịp cầu và xả ở nơi phù hợp trên mặt đất tự nhiên đầu cầu
– Lớp phòng nước cấu tạo ở phần bản mặt cầu sẽ bảo vệ cho các
bộ phận bằng thép của kết cấu nhịp không bị han gỉ, ăn mòn
1. Làm sạch mặt cầu 2. Rải lớp nhựa dính bám (tack
Trang 55. Tưới nhựa đường nóng chảy 6. Rải lớp bảo vệ sau khi tưới
nhựa đường nóng chảy
7. Các tấm bảo vệ được đặt ngay
trên bề mặt nhựa đường nóng
chảy.
8. Hoàn thành việc lắp đặt lớp phòng nước.
Phòng nước và thoát nước (t.theo)
Phòng nước và thoát nước (t.theo)
• Ống thoát nước
– Ống thoát nước không chỉ để thoát nước mặt mà còn để thu
nhận cả nước xâm nhập chảy trên bề mặt lớp phòng nước
– Cần tuân thủ quy định như sau: cứ 1m2bề mặt cầu hứng nước
mưa thì cần có ít nhất 1cm2diện tích lỗ thoát nước đối với
mặt cầu ô tô và 4cm2đối với mặt cầu đường sắt
– Đường kính ống thoát nước tối thiểu lấy bằng 15cm
– Tim ống thoát nước cách mép đá vỉa từ 20‐40cm. Vật liệu làm
ống có thể là kim loại, sành, sứ hoặc nhựa…
Trang 6Phòng nước và thoát nước (t.theo)
– Có thể xác định khoảng cách giữa các ống thoát nước theo các
nguyên tắc sau:
• Khoảng cách giữa các ống xa nhất là amax= 15m
• Khoảng cách giữa các ống a = 6‐8m nếu độ dốc dọc i ≤ 1%
• Khoảng cách giữa các ống a = 12‐15m nếu:
Độ dốc dọc 1% ≤ i ≤ 2%, chiều dài cầu ≤ 50m, hoặc
Độ dốc dọc i > 2%, chiều dài cầu > 50m
• Trường hợp độ dốc dọc i > 2% chiều dài cầu ≤ 50m thì
không cần bố trí ống thoát nước
Trang 7Phòng nước và thoát nước (t.theo)
3.5. Nối tiếp giữa đường và cầu
• Mục đích của kết cấu nối tiếp giữa đường và cầu
– Đảm bảo xe chạy êm thuận
– Giảm hiện tượng xung kích khi xe ra vào cầu
– Tránh sụt lún khu vực đường đầu cầu
Trang 8Nối tiếp giữa đường và cầu (t.theo)
• (A). Đối với cầu nhỏ, nhịp ngắn (sử dụng mố kê)
– Kết cấu nhịp kê trên trụ đỡ thông qua bản đệm mà không cần
cấu tạo gối, khi đó hầu như không có chuyển vị tương đối giữa
kết cấu nhịp và trụ đỡ
• => Có thể đưa thẳng dầm vào phần đất đắp nhưng cần quét một lớp
nhựa đường để giữ cho nước không thấm vào đầu dầm nằm trong nền
đất đắp.
Phía dưới lớp phủ mặt đường phải cấu tạo một lớp đệm bằng sỏi cát dầy ít nhất là 0.7m
và dài 2m để tránh xảy ra lún ở khu vực đầu cầu.
Nối tiếp giữa đường và cầu (t.theo)
• (B). Đối với cầu có cấu tạo mố
– Sử dụng bản quá độ:
• Tác dụng của bản quá độ: Làm tăng dần độ cứng nền đường khi vào
cầu.
Trang 9Cấu tạo bản quá độ:
‐ Bản quá độ được làm bằng BTCT, chiều dày từ 14‐30cm, dài 1.5‐2.5m (có
trường hợp tới 6m) và đặt nghiêng với độ dốc khoảng 10%.
‐ Một đầu của bản quá độ được chốt trên vai kê trên mố hoặc vai kê trên đầu
dầm mút thừa, đầu còn lại gối lên dầm kê bằng BTCT
‐ Bản quá độ thường được thi công lắp ghép với chiều rộng các tấm từ 0.8‐1m
Nối tiếp giữa đường và cầu (t.theo)
Nối tiếp giữa đường và cầu (t.theo)
– Sử dụng lớp đệm dốc bằng đất á cát hoặc cát:
• Phần đỉnh mố phải có cấu tạo lớp phòng nước
• Sau mố phải có một lớp đất sét nện chặt dày 20cm, độ dốc 10% kéo
qua mép ngoài của bệ mố khoảng 1m và kết thúc là một rãnh ngầm
bằng đá hộc xếp khan (bố trí theo phương ngang cầu)
• Rãnh dốc từ tim đường ra 2 bên và ở cao độ trên MNCN ít nhất là
25cm.
Trang 10Nối tiếp giữa đường và cầu (t.theo)
• (C). Đối với cầu dầm mút thừa (không có mố)
– Cần cấu tạo vai kê ở đầu dầm để đỡ bản quá độ
– Đất đắp và thoát nước cũng tương tự như các trường hợp cầu
có mố
3.6. Gối cầu
• Chức năng của gối cầu
– Trực tiếp nhận tải trọng từ kết cấu nhịp và truyền xuống mố và
trụ cầu
– Cho phép chuyển vị hoặc cản trở chuyển vị của kết cấu nhịp
theo đúng thiết kế
Trang 11Gối cầu (t.theo)
• Phân loại gối cầu
– Theo tính chất làm việc:
• Gối cố định và gối di động
– Theo vật liệu làm gối:
• Gối bằng thép
• Gối bằng cao su …
– Theo vật liệu làm kết cấu nhịp:
• Gối cho cầu thép
• Gối cho cầu bê tông …
3.6‐1.A. Gối trượt
‐ Gối trượt được cấu tạo bằng
hai bản thép có thể trượt trên
nhau để tạo ra chuyển vị tịnh tiến
=> chỉ áp dụng cho cầu nhịp nhỏ
(L < 15m)
3.6‐1.B. Gối tiếp tuyến
‐ Gối tiếp tuyến được cấu tạo bởi hai bản thép: bản phía trên phẳng, bản
phía dưới có dạng mặt trụ.
=> có thể tạo được chuyển vị xoay và chuyển vị tịnh tiến (L < 18m)
3.6‐1. Gối bằng thép
Trang 14Gối con lăn (t.theo)
Gối bằng thép (t.theo)
Gối con lăn (t.theo)
‐ Để tiết kiệm thép (hoặc trong điều kiện không có nguồn cung gối thép đúc)
có thể sử dụng gối con lăn bê tông cốt thép (BTCT)
Gối con lăn BTCT
Gối bằng thép (t.theo)
Trang 153.6‐1.D. Gối bản lề (gối chốt – pin bearing)
‐ Gối bản lề là một loại gối cố định chỉ cho phép các
chuyển vị xoay
‐ Chủ yếu dùng trong cầu thép
Gối bằng thép (t.theo)
3.6‐1.E. Gối con lắc (rocker bearing)
‐ Gối con lắc là một loại gối di động cho phép các chuyển vị xoay và tịnh tiến
‐ Chủ yếu dùng trong cầu thép
Gối bằng thép (t.theo)
Trang 16‐ Gối cao su là loại gối được làm từ cao su (tự nhiên hoặc nhân tạo)
‐ Gối cao su cho phép chuyển vị thẳng và xoay
‐ Gối cao su còn có thể cho phép chuyển vị nhiều phương nhờ tấm cao su có
biến dạng cắt
‐ Khi chịu nén, cao su giãn nở ngang => để có thể chịu tải trọng lớn mà không
gây biến dạng quá nhiều thì lớp cao su cần được cấu tạo để hạn chế hiện
tượng nở ngang
3.6‐2. Gối cao su
‐ Được áp dụng rộng rãi cho các cầu ô tô có chiều dài nhịp dưới 40m khi các
chuyển vị không lớn (khoảng từ 0.5‐2.5cm)
‐ Gối được cấu tạo các bản thép dày 5mm nằm giữa các lớp cao su
‐ Các bản thép có tác dụng như các cốt thép làm ngăn cản cao su giãn
nở ngang và do đó tăng độ cứng của gối khi chịu lực thẳng đứng.
‐ Gối cho phép các chuyển
Trang 17Gối cao su cốt bản thép (t.theo)
Cấu tạo gối cao su cốt bản thép
Gối cao su cốt bản thép (t.theo)
Trang 19Gối cao su cốt bản thép (t.theo)
Gối cao su cốt bản thép (t.theo)
Trang 20Gối cao su cốt bản thép (t.theo)
Tác động của thay đổi nhiệt độ đều
• Ví dụ, cho dầm có nhịp tính toán L = 32.2m sử dụng gối cao
su cốt bản thép một đầu cố định một đầu di động. Giả sử
nhiệt độ giảm so với thời điểm lắp dầm là ∆T = 15oC
Hệ số giãn nở nhiệt của BT: α = 1.08×10 ‐5 / 1 o C
Diện tích mặt bằng gối: Ab= 0.158 m 2
Chiều dài dầm sẽ bị co ngắn lại một đoạn là ∆u
Trang 21Tác động của thay đổi nhiệt độ đều
Lực gây biến dạng cắt trong gối di động chính là lực tác
dụng lên mố theo phương dọc cầu được tính như sau:
Gối cao su di động chịu biến dạng cắt khi dầm bị co ngắn do nhiệt độ giảm đều
Gối cao su sau khi biến dạng
do dầm bị co ngắn lại một đoạn bằng ∆u
Trang 22Tác động của thay đổi nhiệt độ đều
Cấu tạo gối cao su cốt bản thép có thêm bu lông neo (gối cố định)
Tác động của thay đổi nhiệt độ đều
• Trường hợp kết cấu nhịp sử dụng gối bán cố định ở hai đầu
(gối cao su cốt bản thép không cấu tạo chốt neo)
Khi đó mỗi gối chỉ chịu chuyển vị cưỡng bức là ½∆u. Giá trị
biến dạng cắt chỉ bằng một nửa so với biến dạng cắt của
trường hợp cấu tạo gối “di động – cố định”
=> lực ngang tại gối sẽ giảm đi một nửa: H = 5.3 kN
Gối cao su bán cố định Gối cao su bán cố định