1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ nước/xi măng đến sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông nước biển và nước ngọt tại khu vực Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà

5 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 598,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu được thực hiện để thấy được sự ảnh hưởng của tỷ lệ nước/xi măng (N/X) đến giá trị mô đun đàn hồi của bê tông, khi sử dụng hai loại nước là nước biển và nước ngọt tại thành phố Nha Trang để sản xuất bê tông; việc nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ N/X đến sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông theo thời gian được tiến hành để làm rõ mối quan hệ này.

Trang 1

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(132).2018, QUYỂN 1 1

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ LỆ NƯỚC / XI MĂNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN MÔ ĐUN ĐÀN HỒI CỦA BÊ TÔNG NƯỚC BIỂN

VÀ NƯỚC NGỌT TẠI KHU VỰC NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HOÀ

EXPERIMENTAL STUDY ON WATER/CEMENT RATIO IMPACT ON THE DEVELOPMENT

OF THE ELASTIC MODULUS OF CONCRETE USING SEAWATER AND FRESH WATER IN

NHA TRANG CITY, KHANH HOA PROVINCE

Trương Hoài Chính 1 , Cao Thanh Vũ 2

1 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng; thchinh@dut.udn.vn

2 Văn phòng UBND tỉnh Khánh Hoà; caothanhvuxd@gmail.com

Tóm tắt - Để thấy được sự ảnh hưởng của tỷ lệ Nước / Xi măng

(N/X) đến giá trị mô đun đàn hồi của bê tông, khi sử dụng hai

loại nước là nước biển và nước ngọt tại thành phố Nha Trang

để sản xuất bê tông; việc nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng

của tỷ lệ N/X đến sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông theo

thời gian được tiến hành để làm rõ mối quan hệ này Kết quả

nghiên cứu cho thấy hàm lượng muối trong nước biển và tỷ lệ

N/X ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển mô đun đàn hồi của

bê tông Cụ thể: mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng nước

biển (cấp phối CP2) phát triển rất nhanh trong thời gian đầu (từ

3- 14 ngày), sau đó phát triển chậm dần so với sự phát triển

mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng nước máy (cấp phối CP1)

Mô đun đàn hồi của bê tông CP1 liên tục phát triển theo thời

gian, không bị suy thoái và với tỷ lệ N/X = 0,45 đạt giá trị cao

nhất E = 29,42x10 4 daN/cm 2

Abstract - In order to identify influence of the water/cement

ratio(N/X) on the elastic modulus of concrete, especially when using two types of water namely sea water and fresh water in Nha Trang city for concrete production, some experimental research on the effect of water/cement ratio on the elastic modulus of concrete over time has been conducted empirically to clarify this relation Research results show that salt content in seawater and the water/cement ratio have a great influence on the development of the elastic modulus of the concrete Specifically, the elastic modulus of concrete using seawater (CP2 grade) grows very fast

in the first period (from 3 to 14 days), but afterwards tends to go slowly over time compared to the development of the elastic modulus of concrete using running water (CP1 grade) The elastic modulus of the concrete using CP1 grade continuously develops over time without degeneration and with the water/cement ratio(N/X) = 0.45, reaching the highest value E = 29,42x104 daN/cm2

Từ khóa - nước biển; bê tông nước biển; tỷ lệ Nước/Xi măng;

cường độ bê tông; mô đun đàn hồi

Key words - seawater; concrete using seawater; water/cement

ratio; concrete strength; elastic module

1 Đặt vấn đề

Ngày nay bê tông là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi

và phổ biến trong xây dựng vì có độ bền cao và được ứng

dụng trong nhiều loại công trình khác nhau như: Xây dựng,

giao thông, thủy lợi Cùng với sự phát triển của khoa học

công nghệ, ngày càng có nhiều nghiên cứu chế tạo ra các

loại bê tông khác nhau, phù hợp với đặc tính của từng kết

cấu công trình, môi trường làm việc… trong đó có việc

nghiên cứu, sử dụng nước biển để sản xuất bê tông không

cốt thép

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ Việt

Nam, có mũi Hòn Ðôi trên bán đảo Hòn Gốm huyện Vạn

Ninh, là điểm cực Ðông trên đất liền của nước ta Diện tích

tự nhiên (cả trên đất liền và hơn 200 đảo và quần đảo) là

5.197 km2 Bờ biển dài 385 km Vị trí địa lý của tỉnh Khánh

Hòa còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng, vì nằm

gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường Sa, cảng

Cam Ranh và là cửa ngõ thông ra Biển Ðông

Đây là khu vực biển đảo xa đất liền, nơi mà không thể

khai thác được nước ngọt, nhằm để đảm bảo tiết kiệm kinh

phí, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và an ninh, quốc

phòng, vì vậy việc nghiên cứu sử dụng nguồn nước biển

thay thế nước ngọt để sản xuất bê tông nhằm tận dụng

nguồn nước sẵn là rất cần thiết Bài báo sẽ “Nghiên cứu

thực nghiệm về ảnh hưởng của tỷ lệ Nước/Xi măng (N/X)

đến sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông nước biển và

nước thường theo thời gian”, từ đó đưa ra các kiến nghị để

việc ứng dụng vào thực tế đạt hiệu quả cao nhất

2 Kết quả nghiên cứu - Thí nghiệm khảo sát

2.1 Tổng quan về bê tông

Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo được hình thành bằng cách tạo hình và làm rắn chắc hỗn hợp được lựa chọn hợp lý của xi măng, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm), chất độn và phụ gia Cốt liệu đóng vai trò là khung chịu lực, chiếm từ 80 đến 85% thể tích Vữa xi măng, nước bao bọc xung quanh cốt liệu đóng vai trò là chất kết dính chiếm

10 đến 20% khối lượng Sau khi đông cứng, hồ chất kết dính gắn kết các hạt cốt liệu thành một khối tương đối đồng nhất và được gọi là bê tông

Có nhiều cách để phân ra các dạng bê tông khác nhau như phân loại theo cường độ, theo chất kết dính, theo cốt liệu, theo khối lượng thể tích Bê tông truyền thống có cường độ từ 15 đến 20 (MPa), Bê tông thường có cường độ nén từ 20 đến 50 (MPa), bê tông chất lượng cao và rất cao

có cường độ nén từ 50 đến 200 (MPa) Bê tông và bê tông cốt thép được sử dụng rộng rãi trong xây dựng vì chúng có những ưu điểm nổi bật nhau: cường độ chịu lực cao, có thể chế tạo được những loại bê tông có cường độ, hình dạng và tính chất khác nhau; giá thành rẻ, khá bền vững và ổn định đối với mưa nắng, nhiệt độ, độ ẩm

Các thành phần cấu tạo bê tông:

• Xi măng là thành phần chất kết dính để liên kết các

Trang 2

2 Trương Hoài Chính, Cao Thanh Vũ

hạt cốt liệu với nhau tạo ra cường độ cho bê tông, như vậy

chất lượng và hàm lượng xi măng là yếu tố quan trọng

quyết định cường độ chịu lực của bê tông

• Nước là thành phần giúp cho xi măng phản ứng tạo ra

các sản phẩm thủy hóa làm cho cường độ của bê tông tăng

lên Nước còn tạo ra độ lưu động cần thiết để quá trình thi

công được dễ dàng

• Cốt liệu nhỏ (Cát)

Cát là cốt liệu nhỏ cùng với xi măng, nước tạo ra vữa

xi măng để lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu lớn (đá,

sỏi) và bao bọc xung quanh các hạt cốt liệu lớn tạo ra

khối bê tông đặc chắc Cát cũng là thành phần hạt và

hàm lượng tạp chất (hàm lượng SiO2≥ 98%, lượng bụi

bẩn không lớn hơn 1%).Cátdùng để chế tạo bê tông có

thể là cát thiên nhiên hay cát nhân tạo có cỡ hạt từ 0,14

đến 5 mm

• Cốt liệu lớn (Đá dăm, sỏi)

Cốt liệu lớn có thể sử dụng là sỏi hoặc đá dăm Sỏi là

cốt liệu cần ít nước, tốn xi măng, dễ đầm, dễ đổ nhưng

lực dính bám với vữa xi măng nhỏ nên cường độ bê tông

sỏi thấp hơn bê tông đá dăm Do đó, trong xây dựng các

kết cấu công trình thường sử dụng cốt liệu lớn là đá dăm

Thành phần hạt của cốt liệu phải thỏa mãn theo TCVN

7570:2006

• Nước là thành phần giúp cho xi măng phản ứng tạo ra

các sản phẩm thủy hóa làm cho cường độ của bê tông tăng

lên Nước còn tạo ra độ lưu động cần thiết để quá trình thi

công được dễ dàng

* Nước thường: tác giả sử dụng nước sinh hoạt (Công

ty Cổ phần Cấp Thoát nước Khánh Hoà cung cấp) để sản

xuất và bảo dưỡng bê tông

* Nước biển (nước mặn): tác giả sử dụng nước biển khu

vực thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà Trong nước

biển chứa chủ yếu các ion Cl-, Na+, Mg+, SO42-, K+ với

ion Cl- và Na+ chiếm tỷ lệ lớn (hơn 80% khối lượng các

muối) tồn tại ở dạng muối NaCl hòa tan

Thông số của nước biển như trong Bảng 1

Bảng 1 Thông số thành phần trong nước biển

Loại

nước

Độ

pH

Cl

-(g/l)

Ca +

(g/l)

Mg +

(g/l)

SO 4

2-(g/l)

K +

(g/l)

Na +

(g/l)

Nước

biển 8,43 18,03 0,35 1,1 2,08 0,35 8,5

2.2 Cường độ của bê tông và mô đun đàn hồi

Việc xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi

được tiến hành theo TCVN 3105 - 1993 [1]

Các mẫu thí nghiệm bê tông được đúc hình lăng trụ có

kích thước D15x30cm; Trong đó, tổ mẫu cấp phối CP1

(bao gồm CP1a, CP1b, CP1c) sử dụng nước máy với tỷ lệ

nước/xi măng (N/X) lần lượt là 0,45; 0,55; 0,60 và tổ mẫu

cấp phối CP2 (bao gồm CP2a, CP2b, CP2c) sử dụng nước

biển với tỷ lệ N/X lần lượt là 0,45; 0,55; 0,60 để kiểm tra

sự biến thiên cường độ và mô đun đàn hồi của bê tông theo

thời gian

2.3 Thí nghiệm thành phần cốt liệu

2.3.1 Xi măng

Thí nghiệm sử dụng xi măng Hà Tiên PCB40 như trong Bảng 2

Bảng 2 Kết quả thí nghiệm xi măng theo TCVN 6260-2009 [2]

TT Các chỉ tiêu thí

nghiệm Tiêu chuẩn thí nghiệm Đơn vị quả Kết Theo TCVN 6260-2009

4030-2003 % 2,2 ≤ 10

2 Lượng nước tiêu chuẩn 6017-2015 TCVN % 29,8 -

3 Thời gian đông kết TCVN

6017-2015 3.1 Bắt đầu đông kết Phút 115 ≥ 45 3.2 Kết thúc đông kết Phút 225 ≤ 420

4

Độ ổn định thể tích theo phương pháp Lơsatơlie

TCVN 6017-2015 mm 2 ≤ 10

5 Cường độ nén mẫu thử 6016-2011 TCVN 5.1 Ở tuổi 3 ngày MPa 28,9 ≥ 18,0 5.2 Ở tuổi 28 ngày MPa 42,0 ≥ 40,0

6 Mác xi măng theo TCVN 6260-2009 - PCB40 PCB40

2.3.2 Thành phần cát

Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu của cát được thể hiện

trong Bảng 3

Bảng 3 Kết quả thí nghiệm cát theo TCVN 7570 – 2006 [3]

TT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn

vị Kết quả Theo TCVN 7570-2006

1 Mô đun độ lớn của cát Mđl - 3,0 2,0 -:- 3,3

2 Hàm lượng bùn bụi sét % 1,12 ≤ 3,00

3 Khối lượng thể tích xốp kg/m 3 1467

4 Khối lượng riêng g/cm 3 2,656

5 Khối lượng thể tích bão hòa g/cm 3 2,589

6 Khối lượng thể tích khô g/cm 3

2,548

9 Hàm lượng tạp chất hữu cơ - Sáng hơn

màu chuẩn Màu chuẩn

Hình 1 Biểu đồ thành phần hạt của cát thí nghiệm

2.3.3 Thành phần đá

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 ,000 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000

Cỡ sàng (mm)

Trang 3

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(132).2018, QUYỂN 1 3

Bảng 4 Kết quả thí nghiệm đá theo TCVN 7570 - 2006

TT Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị Kết

quả Theo TCVN 7570-2006

1 Tỷ lệ hạt thoi dẹt và dẹt % 9,80 ≤14

2 Hàm lượng bùn bụi sét % 0,65 ≤2

3 Khối lượng thể tích xốp kg/m 3 1375

4 Khối lượng thể tích bão hòa g/cm 3

2,716

5 Khối lượng thể tích khô g/cm 3

2,699

6 Khối lượng riêng g/cm 3

2,744

9 Độ ép vỡ trong xy lanh % 7,3 ≤14

Hình 2 Biểu đồ thành phần hạt của đá thí nghiệm

2.4 Kết quả thí nghiệm

2.4.1 Thí nghiệm xác định cường độ

a Cấp phối thí nghiệm sử dụng những loại vật liệu

như trong Bảng 5

Bảng 5 Thành phần cấp phối bê tông

STT Vật liệu

Khối lượng cho 1m 3 bê tông

Tỷ lệ N/X= 0,45

Tỷ lệ N/X = 0,55

Tỷ lệ N/X = 0,60

3 Đá 1x2cm 1403,7 1403,7 1403,7

b Độ sụt cho các loại cấp phối bê tông từ 6-8 cm

- Một số số liệu đo độ sụt của bê tông tại hiện trường

tương ứng với các tỷ lệ N/X như sau:

+ Tỷ lệ N/X = 0,45 Độ sụt = 6cm;

+ Tỷ lệ N/X = 0,55 Độ sụt = 6.3cm;

+ Tỷ lệ N/X = 0,60 Độ sụt = 7cm

- Kết quả thí nghiệm cường độ mẫu lăng trụ D15x30cm

theo TCVN 5726:1993 [6] như Bảng 6; 7; 8

Bảng 6 Kết quả thí nghiệm cường độ - Tỷ lệ N/X= 0,45

hiệu

mẫu

Tuổi

mẫu

(ngày)

Cường độ nén (daN/cm 2 ) Ứng suất thử bằng

1/3 cường độ nén

R 1 R 2 R 3 R tb12   tb

CP2a

3 114,6 104,0 111,1 109,9 38 35 37 37

CP1a 114,1 112,8 102,9 109,9 38 35 37 37

CP2a

7 124,7 121,4 126,4 124,2 42 41 41 41

CP1a 125,2 123,7 123,7 124,2 42 41 41 41

CP2a

14 198,2 198,1 199,9 198,7 66 66 66 66

CP1a 142,7 146,5 146,7 145,3 48 49 48 48

CP2a

28 215,1 195,6 207,9 206,2 72 66 69 69 CP1a 186,0 186,4 182,2 184,9 62 62 62 62 CP2a

60 224,2 242,0 229,7 232,0 74 81 77 77 CP1a 206,0 195,5 192,8 198,1 65 67 66 66 CP2a

90 164,1 165,7 160,7 163,5 55 54 54 54 CP1a 219,5 209,8 211,9 213,7 73 69 71 71

Hình 3 Biểu đồ cường độ bê tông nước mặn và nước ngọt

theo thời gian, với tỷ lệ N/X = 0,45

Bảng 7 Kết quả thí nghiệm cường độ - Tỷ lệ N/X= 0,55

Ký hiệu mẫu

Tuổi mẫu (ngày)

Cường độ nén (daN/cm 2

) Ứng suất thử bằng 1/3 cường độ nén

R 1 R 2 R 3 R tb12   tb

CP2b

3 71,6 65,0 70,8 69,1 24 22 23 23 CP1b 72,2 67,9 67,3 69,1 24 22 23 23 CP2b

7 89,5 106,2 97,0 97,6 30 35 33 33 CP1b 77,4 79,1 75,3 77,3 26 26 26 26 CP2b

14 126,5 132,4 127,7 128,9 42 44 43 43 CP1b 133,6 130,7 131,6 132,0 44 44 44 44 CP2b

28 168,6 142,8 154,0 155,1 56 47 52 52 CP1b 142,7 142,6 144,2 143,2 48 48 48 48 CP2b

60 171,6 189,1 177,8 179,5 57 62 60 60 CP1b 144,0 147,9 145,0 145,6 48 49 49 49 CP2b

90 132,7 142,9 136,1 137,2 44 47 46 46 CP1b 144,2 148,7 148,6 147,2 48 50 49 49

Hình 4 Biểu đồ cường độ bê tông nước mặn và nước ngọt

theo thời gian, với tỷ lệ N/X = 0,55

Bảng 8 Kết quả thí nghiệm cường độ - Tỷ lệ N/X= 0,60

Ký hiệu mẫu

Tuổi mẫu (ngày)

Cường độ nén (daN/cm 2 ) Ứng suất thử bằng

1/3 cường độ nén

R 1 R 2 R 3 R tb12   tb

CP2c

3 126,7 125,9 128,0 126,8 42 42 42 42 CP1c 72,0 71,2 69,0 70,8 24 23 24 24 CP2c

7 161,7 154,9 154,9 157,2 54 51 52 52 CP1c 83,1 87,1 87,7 86,0 28 30 29 29 CP2c

14 156,5 156,0 153,7 155,4 52 51 52 52 CP1c 104,3 106,5 105,9 105,6 35 36 35 35

0

20

40

60

80

100

Cỡ sàng (mm)

109,9 124,2

198,7 206,2

232

163,5

109,9

124,2

145,3 184,9 198,1

213,7

80 100 120 140 160 180 200 220 240

daN/cm2

ngày

NƯỚC MẶN NƯỚC NGỌT

69,1 97,6 128,9

155,1

179,5

137,2

132

147,2

60 80 100 120 140 160 180

daN/cm2

ngày

NƯỚC MẶN NƯỚC NGỌT

Trang 4

4 Trương Hoài Chính, Cao Thanh Vũ CP2c

28 146,3 128,1 136,4 137,0 49 43 46 46

CP1c 113,6 114,7 115,3 114,5 38 39 38 38

CP2c

60 145,9 130,3 140,6 138,9 49 43 46 46

CP1c 109,3 127,9 117,3 118,2 36 42 39 39

CP2c

90 126,9 168,4 144,3 146,5 42 56 49 49

CP1c 150,1 136,8 143,4 143,4 50 46 48 48

Hình 5 Biểu đồ cường độ bê tông nước mặn và nước ngọt

theo thời gian,với tỷ lệ N/X = 0,60

2.4.2 Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi

Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi mẫu lăng trụ

D15x30cm theo TCVN 5726: 1993 [6] được thể hiện trong

các Bảng 9; 10; 11

Bảng 9 Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi - Tỷ lệ N/X= 0,45

Ký hiệu

mẫu Tuổi mẫu (ngày)

Mô đun đàn hồi E (10 4 daN/cm 2 )

E 1 E 2 E 3 E tb

CP2a

3 10,66 9,98 10,32 10,32

CP2a

CP2a

14 19,22 19,78 19,5 19,50

CP2a

28 25,71 22,93 24,3 24,316

CP2a

60 13,96 15,02 14,49 14,489

CP2a

Bảng 10 Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi - Tỷ lệ N/X= 0,55

Ký hiệu

mẫu Tuổi mẫu (ngày)

Mô đun đàn hồi E (10 4

daN/cm 2

)

E 1 E 2 E 3 E tb

CP2b

3 11,24 9,42 10,29 10,317

CP2b

7 14,66 16,72 15,71 15,696

CP2b

14 19,35 19,38 19,37 19,365

CP2b

28 16,84 13,81 15,31 15,317

CP2b

60 9,6 10,62 10,11 10,108

CP2b

90 9,62 10,12 9,87 9,869

Bảng 11 Kết quả thí nghiệm mô đun đàn hồi - Tỷ lệ N/X= 0,60

Ký hiệu mẫu

Tuổi mẫu (ngày)

Mô đun đàn hồi E (10 4

daN/cm 2

)

E 1 E 2 E 3 E tb

CP2c

3 10,23 10,46 10,35 10,35

CP2c

7 13,61 11,49 12,49 12,53

CP2c

14 16,12 16,68 16,39 16,39

CP2c

28 16,96 14,01 15,45 15,47

CP2c

60 15,07 12,98 14,01 14,02

CP2c

90 11,2 15,85 13,48 13,51

2.4.3 Xây dựng biểu đồ thay đổi giá trị mô đun đàn hồi của bê tông theo thời gian

Biểu đồ so sánh giá trị mô đun đàn hồi (bê tông sử dụng nước biển) thay đổi theo thời gian với các tỷ lệ N/X = 0,45; 0,55; 0,60 thể hiện trên Hình 6

Hình 6 Biểu đồ so sánh giá trị mô đun đàn hồi (bê tông sử

dụng nước biển) thay đổi theo thời gian với các tỷ lệ N/X= 0,45;

0,55; 0,60

Biểu đồ so sánh giá trị mô đun đàn hồi (bê tông sử dụng nước ngọt) thay đổi theo thời gian, với các tỷ lệ N/X = 0,45; 0,55; 0,60 thể hiện trên Hình 7

Hình 7 Biểu đồ so sánh giá trị mô đun đàn hồi (bê tông sử dụng

nước ngọt) theo thời gian với các tỷ lệ N/X= 0,45; 0,55; 0,60

2.4.4 Nhận xét

a Đối với nước biển

- Ở giai đoạn từ 3 đến 14 ngày tuổi, cả 03 loại cấp phối CP2a, CP2b và CP2c có giá trị mô đun đàn hồi phát triển

126,8

157,2 155,4

137 138,9

146,5

105,6 114,5 118,2 143,4

70

80

90

100

110

120

130

140

150

160

daN/cm2

ngày NƯỚC MẶN

Trang 5

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 11(132).2018, QUYỂN 1 5

tương đối nhanh và đồng đều Tuy nhiên, trong đó giá trị mô

đun đàn hồi của cấp phối CP2c có phần phát triển chậm hơn

- Đến ngày thứ 28, giá trị mô đun đàn hồi của loại cấp

phối CP2a tiếp tục phát triển nhanh, trong khi 02 loại CP2b

và CP2c có giá trị mô đun đàn hồi bắt đầu suy giảm

- Đến ngày thứ 60, cả 03 loại cấp phối CP2a, CP2b và

CP2c đều có giá trị mô đun đàn hồi tiếp tục suy giảm, trong

đó thấp nhất là cấp phối CP2b

- Từ sau ngày thứ 60 đến ngày thứ 90, cả 03 loại cấp

phối CP2a, CP2b và CP2c đều có giá trị mô đun đàn hồi

tiếp tục suy giảm, trong đó thấp nhất là cấp phối CP2a

b Đối với nước ngọt

- Ở giai đoạn từ 3 đến 7 ngày tuổi, cả 03 loại cấp phối

CP1a, CP1b và CP1c có giá trị mô đun đàn hồi phát triển

tương đối đồng đều Tuy nhiên, giá trị mô đun đàn hồi của

cấp phối CP1c có phần phát triển chậm hơn nhưng không

đáng kể

- Đến giai đoạn từ sau 28 ngày tuổi, giá trị mô đun đàn

hồi của cả 03 loại cấp phối CP1a, CP1b và CP1c tiếp tục

duy trì sự phát triển rất nhanh, trong đó nhanh hơn cả là cấp

phối CP1a

3 Bàn luận

Thông qua số liệu kết quả thí nghiệm và biểu đồ sự phát

triển mô đun đàn hồi của bê tông trong hai loại cấp phối sử

dụng nước ngọt (CP1) và nước biển (CP2), tỷ lệ N/X

(0,45; 0,55; và 0,60), có thể rút ra một số nhận xét như sau:

- Trong giai đoạn từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 14, mô

đun đàn hồi của bê tông mẫu CP2 (nước mặn) luôn phát

triển nhanh hơn mẫu CP1(nước ngọt) Do thành phần muối

trong nước biển có tác động thúc đẩy nhanh sự phát triển

mô đun đàn hồi của bê tông và sau đó suy giảm nhanh, do

các phản ứng hóa học hình thành các khoáng kém bền gây

mềm hóa bê tông theo thời gian Cụ thể, do các thành phần

hoá học trong nước biển như ion SO42- gây ra các phản

ứng hóa học làm ảnh hưởng xấu đến cấu trúc bền của bê

tông trong giai đoạn phát triển cường độ về sau Từ sau

ngày thứ 14 đến ngày thứ 90 (thí nghiệm) thì mô đun đàn

hồi của mẫu CP2 suy giảm rất nhanh

- Ngược lại, mô đun đàn hồi của bê tông mẫu CP1 luôn

phát triển chậm hơn mẫu CP2 trong giai đoạn từ ngày thứ

3 đến ngày thứ 14 Tuy nhiên, từ sau ngày thứ 14 đến ngày

thứ 90 thì liên tục phát triển và không có sự suy thoái

Qua những phân tích số liệu thí nghiệm cho thấy, xu

hướng phát triển mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng cấp

phối CP2 là rất nhanh trong thời gian đầu (từ 3 đến 14 ngày),

nhưng sau đó phát triển chậm dần theo thời gian so với sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng cấp phối CP1

Mô đun đàn hồi của bê tông sử dụng cấp phối CP1 liên tục phát triển theo thời gian, không có sự suy thoái và với tỷ lệ N/X = 0,45 thì đạt giá trị cao nhất E = 29,42x104 daN/cm2

4 Kết luận

Trong phạm vi nghiên cứu, với các kết quả thí nghiệm,

có thể rút ra các kết luận sau:

- Hàm lượng muối chứa trong nước biển ảnh hưởng đến

sự phát triển mô đun đàn hồi của bê tông

- Tỷ lệ N/X ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng phát triển của mô đun đàn hồi trong từng môi trường nước khác nhau

- Trong giai đoạn ban đầu từ 3-14 ngày tuổi, bê tông

sử dụng nước biển có giá trị cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi tăng nhanh so với bê tông sử dụng nước ngọt khi cùng tỷ lệ N/X nhưng có xu hướng giảm nhanh sau

28 ngày tuổi

5 Khuyến nghị

Nước biển trong khu vực biển Khánh Hòa có thể sử dụng để sản xuất bê tông không cốt thép Tuy nhiên, để có thể duy trì cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi cần có những nghiên cứu tiếp về giải pháp sử dụng xi măng bền sun phát để cải thiện quá trình đóng rắn ban đầu và cải thiện cường độ chịu nén cũng như mô đun đàn hồi của bê tông với các tỷ lệ N/X phù hợp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3105:1993 - “Hỗn hợp bê tông thường

và bê tông thường - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử” [2] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6260:2009 - “Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật”

[3] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7570:2006 - “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”

[4] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7570-1÷20:2006 - “Phương pháp thử”

[5] Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6016:2011 - “Xi măng - Phương pháp thử – Xác định cường độ”

[6] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5726:1993, Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và mô đun đàn hồi khi nén tĩnh [7] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

[8] Bộ Xây dựng, Chỉ dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại – Theo quyết định số 778/1998/ QĐ – BXD ngày 05/9/1998 [9] Nguyễn Văn Tươi, Phạm Huy Khang, Nguyễn Văn Hướng (2016),

“Hiệu quả của Pu-zơ-lan tự nhiên đối với độ bền của bê tông trong

môi trường biển”, Giao thông vận tải ISSN 2354-0818 Số:

1+2/2016, Trang: 77-81, Năm 2016

(BBT nhận bài:16/4/2018, hoàn tất thủ tục phản biện: 04/10/2018)

Ngày đăng: 11/02/2020, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w