Phần 5 trình bày các nội dung trong công tác tư vấn giám sát xây dựng. Chương này trang bị cho người học những hiểu biết về: Quá trình hình thành nghề tư vấn, khái niệm về tư vấn, vai trò của tư vấn, các loại hình tư vấn, kỹ sư tư vấn xây dựng,... Mời các bạn tham khảo.
Trang 1CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH
GV NCS ThS Đặng Xuân Trường
Trang 2Tài liệu tham khảo
lượng công trình xây dựng Bộ xây dựng Hà Nội tháng 12/2003;
Trang 3Nội dung chính
ND1: Tổng quan về QLCL công trình XD
ND2: Quy định QLCL công trình XD
ND3: Quy trình QLCL công trình XD
ND4: Giám sát công tác QLCL thi công xây lắp
ND5: Công tác tư vấn giám sát xây dựng
ND6: Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO 9000 trongxây dựng
ND7: Áp dụng CNTT trong QLCL công trình XD
ND8: Hồ sơ QLCL công trình XD
Trang 4Phần V
công tác Giám sát xây lắp
(Tham khảo Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám
sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây
dựng Hà Nội tháng 12/2003)
Trang 51 Quá trình hình thành nghề tư vấn -1
Nghề tư vấn là những hoạt động tư vấn đã xuất
hiện hiện và tồn tại từ ngàn xưa, với các danhhiệu: quân sư, ngự-sử, gián quan, của triềuđình ở Châu Á, hội đồng tư vấn của triều đình ởChâu Âu
Trong lịch sử Việt Nam, vai trò của các tư vấn
là quân sư gắn liền với sự hưng thịnh, suy vongcủa mọi triều đại Các vị đều là người hiền tài ,
kiến thức uyên thâm, đức độ trác việt,"thương
tri thiên văn, trung tri nhân sự, hạ tri địa lý ".
Trang 61 Quá trình hình thành nghề tư vấn -2
Đời nhà Trần (thế kỷ 13 -14), Đoàn Nhữ Hài
(1283-1335), một nho sinh mới 16 tuổi đã thảo giúp vua Trần Anh Tông, trong nửa ngày, một
"biểu tạ tội" dâng lên Thái thượng Hoàng Trần Nhân Tông Thực chất đó là một cương lĩnh tổng quát cùng kinh ngạc, vì đã thừa biết Trần Anh Tông không thể tự mình có được ý tưởng lớn và viết ra nổi một nội dung cực kỳ thâm thuý như vậy, ông hỏi ngay ai là người đã dự thảo Và khi hiểu rõ sự thật, ông đã hạ lệnh cho Trần Anh Tông sắc phong Đoàn Nhữ Hài làm quan Ngự sử của Triều đình, trẻ nhất xưa nay.
Trang 71 Quá trình hình thành nghề tư vấn -3
Chu Văn An (l292- 1370), quan Quốc tử
giám tư nghiệp đời Trần Minh Tông, đến đờiTrần Dũ Tông (134l- 1369) đã dâng lên nhàVua sớ chém đầu 7 kẻ nịnh thần (Thất trảm sớ)
để làm trong sạch và củng cố bộ máy cai trị cho
“ quốc thái dân an ” nhưng Trần Dũ Tông khôngnghe nên đã đưa nhà Trần đến hồi mạt vận để
ba mươi năm sau, Hồ Quí Ly lên ngôi thay thếnhà Trần
Trang 81 Quá trình hình thành nghề tư vấn -4
Nguyễn Trãi (1380 - 1442), 21 tuổi đậu Thái Học
Sinh (tức là Tiến sĩ), làm Ngự Sử đài Chánh Chưởng triều đình nhà Hồ, đã biên soạn bộ “Dư địa chí ", một công trình khảo cứu có hệ thống đầu tiên về địa lý nước ta Sau khi quân Minh đánh đổ nhà Hồ xâm chiếm Việt Nam, ông làm quân sư cho
Lê Lợi khởi nghĩa tiến hành cuộc trường kỳ kháng
chiến 10 năm, và với thiên tài thao lược “ suy cổ,
nghiệm kim, tri hậu" ông đã giúp Lê Lợi đánh tan quân cướp nước khiến chúng phải đầu hàng, và bản “ Đại Cáo Bình Ngô" lịch sử, đặt nền tảng cho triều Lê trị vì gần 400 năm.
Trang 91 Quá trình hình thành nghề tư vấn -5
Nguyễn Bỉnh Khiêm - Trạng Trình – 1586) làm quan Lại Bộ Tá Thị Lang -Đông cácđại học sỹ đời nhà Mạc đã dâng sớ hạch 18 kẻlộng thần lên Mạc Đăng Doanh, nhưng đã bị gạtđi
(1491-Sau hai đời vua ngắn ngủi 14 năm của nhà Mạc,con cháu Mạc Đăng Doanh đã nhờ lời khuyên
bảo có tính tiên tri của Nguyễn Bỉnh Khiêm "Cao
Bằng tuy tiểu, khả dung sổ thê" để chạy lên vùng rừng núi Cao Bằng, đổi họ Mạc thành họ
Trang 111 Quá trình hình thành nghề tư vấn -7
La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp ( 1722-1802) đã
tư vấn cho vua Quang Trung sau khi chiếnthắng quân Thanh ra một bản Tuyên cáo quốcdân, trong đó có một ý vô cùng quan trọng "ai có
công thì cho bổng, ai có tài thì giao chức giao tước" Đây thực sự là một hồi chuông cảnh tỉnh cho nhiều thế hệ sau này.
Trang 121 Quá trình hình thành nghề tư vấn -8
Nguyễn Trường Tộ (1830-1871) một học giả yêu nước, uyên bác đông tây kim cổ, tuy không phải là quân sư được triều đình Nguyễn bổ nhiệm hoặc sử dụng, nhưng đứng trước nguy cơ nước mất nhà tan, đã dâng lên vua Tự Đức 19 bản khuyến nghị chiến lược, điển hình là công trình điều trần tổng
hợp "Tế cấp bát điều - ( tám việc cần làm ngay) " để
cứu nước, cứu dân Gần một thế kỷ rưỡi trôi qua, đến nay tinh thần và nội dung các khuyến nghị đó vẫn còn có tính chất thời sự Tiếc thay,' vua Tự Đức
và triều đình lúc ấy đã làm ngơ, dẫn dến hậu quả 80 năm đô hộ bạo tàn của thực dân Pháp.
Trang 131 Quá trình hình thành nghề tư vấn -8
Các bậc đế vương Trung hoa xưa đã cầu hiền
và trọng dụng những quân sư vạch đường chỉlối cho mình về tất cả mọi phương diện liênquan đến cơ đồ vương bá, đến an ninh và thịnhvượng của đất nước (Khương Tử Nha, QuảnTrọng, Trương Lương, Gia Cát Lượng ) Thànhcông hoặc thất bại của một triều đại trị vì phụthuộc rất nhiều vào những ý kiến tư vấn hayhoặc dở, thích hợp hay sai trái của những quân
sư đó
Trang 141 Quá trình hình thành nghề tư vấn -9
Nhưng chỉ từ thế kỷ 19 trở đi, hoạt động tư vấn
từ lãnh vực quân sự chính trị, xã hội mới lan tỏasang địa hạt kinh tế
Vào năm 1913, các dịch vụ tư vấn đã có qui môtoàn cầu với việc thành lập "Liên đoàn Quốc tếcác Kỹ sư Tư vấn" (Fédération Intemationaledes Ingénieus Conseils-FlDIC) ở Lausanne,Thuỵ Sỹ Từ đó, dịch vụ tư vấn thâm nhập hầuhết các lĩnh vực kinh doanh và ngày càng trởnên tinh vi hơn với các tiến bộ khoa học và côngnghệ
Trang 152 Khái niệm về tư vấn
Một cách tổng quát, tư vấn là một dịch vụ trí tuệ,
một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động, và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó; kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá Vì là một dạng dịch vụ, nên hoạt động tư vấn, dù tiến hành bởi một cá nhân hoặc một lổ chức, nói chung đều thông qua hợp đồng giữa người sử dụng dịch vụ
Trang 163 Vai trò của tư vấn
Với vị trí độc lập và trên cơ sở kiến thức, kinhnghiệm phong phú của mình, nhà tư vấn đóngcác vai trò cố vấn, hướng dẫn, xúc tác, đạo diễn, và thực hiện chức năng " tham mưu , đốc chiến" cho các loại khách hàng theo từng lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn
Trang 185 Kỹ sư tư vấn xây dựng
Kỹ sư tư vấn là người độc lập thực hiện những
dịch vụ kỹ thuật cho khách hàng và được trảthù lao
Họ thường làm việc trong các Tổ chức tư vấn
(Công ty, Hãng )
Các kỹ sư tư vấn phải đủ trình độ chuyên môn
và kinh nghiệm để chuẩn bị các dịch vụ kỹthuật
Trang 196 Tổ chức tư vấn xây dựng
Tổ chức tư vấn là những đơn vị chuyên ngành,
hoạt động độc lập về mặt pháp lý và phục vụkhách hàng theo hợp đồng
Các tổ chức tư vấn của Chính phủ hoặc phi
Chính phủ hoạt động theo quy định của phápluật;
Các chuyên gia hoạt động độc lập hoặc thuộc
một tổ chức hoạt động theo quy định của phápluật
Trang 207 Phân loại tư vấn xây dựng -1
Tư vấn thiết kế Kiến trúc (Consulting Architects);
Tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất (Consulting
Interior Architects);
Tư vấn thiết kế quy hoạch đô thị , kiến trúc
(Consulting Urban Planners, Town Planners andMaster Plan Planners);
Tư vấn thiết kế công chính và kết cấu
(Consulting Civil & Structural Engineers) [ C&S ];
Tư vấn thiết kế cơ sở hạ tầng (Consulting
Infrastructure Engineers);
Trang 217 Phân loại tư vấn xây dựng -2
Tư vấn thiết kế Cơ - Điện - Lạnh (Consulting
Building Services Engineering [ M&E ]);
Tư vấn thiết kế Âm học (Consulting Acoustic
Trang 227 Phân loại tư vấn xây dựng -3
Tư vấn quản lý khối lượng và giá thành
(Consulting Quantity Surveyor and Costs control)[ QS ];
Tư vấn quản lý chất lượng (Consulting Quality
Assurance and Quality Controls) [ Specialist onQA/QC ];
Tư vấn quản lý công trình (Consulting Project
Management) [PM];
Tư vấn Quản lý bất động sản (Consulting Real
Estate Management)
Trang 238 Phân loại KS tư vấn xây dựng -1
Kỹ sư thiết kế Công chánh công trình (Civil
Engineering Designer or Civil Engineer);
Kỹ sư thiết kế Kết cấu công trình (Structural
Engineering Designer or Structural Engineer);
Kỹ sư thiết kế điện (Electrical Engineering
Designer or Electrical Engineer);
Kỹ sư thiết kế Cơ - Lạnh (MVAC Engineering
Designer or MVAC Engineer);
Trang 248 Phân loại KS tư vấn xây dựng -2
Kỹ sư thiết kế Nước, Thuỷ lợi (Plumbing &
Drainage Engineering Designer or HydraulicEngineer);
Kỹ sư thiết kế Công nghiệp ( Industial
Engineering Designer or Industrial Engineer);
Kỹ sư thiết kế Âm học (Acoustic Engineering
Designer or Acoustic Engineer);
Kiến trúc sư;
Trang 259 Phân hạng KS tư vấn xây dựng -1
Kỹ sư thực tập (Student Engineer)
Kỹ sư mới ra trường (Graduate Engineer)
Kỹ sư bậc I (Engineer I)
Kỹ sư bậc II (Engineer II)
Kỹ sư chính thức (Engineer)
Kỹ sư kinh nghiệm (Senior Engineer)
Kỹ sư chủ nhiệm (Executive Engineer hoặc
Chief Engineer hoặc Principal Engineer);
Trang 269 Phân hạng KS tư vấn xây dựng -2
Hạng kỹ sư
( Công ty )
Số năm hành nghề
Thành viên Hiệp hội Institution of Engineers
Danh hiệu Professional Qualification
Danh hiệu tại Việt Nam dự kiến
Student
Engineer
Không quy định Student Membership Không có Không cóGraduate
Engineer 1-2 năm Graduate Membership Grad.MIEAust Kỹ sư tập sự
Engineer I 1-2 năm Graduate Membership Grad MIEAust Kỹ sư thực tập I Engineer II 2 năm Graduate Membership Grad MIEAust Kỹ sư thực tập II Engineer 2-4 năm Affiliate Membership AMIEAust Kỹ sư tư vấn
Senior
Engineer 3-5 năm Corporate Membership MIEAust, CPEng Kỹ sư tư vấn
chính Executive 4 năm - về Corporate/Fellow
FIEAust, CPEng Kỹ sư cao cấp
SỐ NĂM CÔNG TÁC CỦA KỸ SƯ TƯ VẤN NƯỚC NGOÀI
Trang 279 Phân hạng KS tư vấn xây dựng -3
SỐ NĂM CÔNG TÁC CỦA KỸ SƯ TƯ VẤN VIỆT NAM
Hạng kỹ sư giám sát
và giám sát viên Số năm hành nghề
Kỹ sư tư vấn sau 4 5 năm kể từ kết thúc thời
gian tập sự
Kỹ sư tư vấn chính sau 3 5 năm ở hạng kỹ sư tư vấn
Kỹ sư cao cấp sau 4 năm ở hạng kỹ sư tư vấn chính Giám sát viên sau 4 5 năm ở bậc thợ 4/6 hoặc
4/7
Trang 2810 Nội dung công tác tư vấn -1
Tư vấn chuẩn bị dự án :
Lập quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển;
Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
Đánh giá báo cáo lập quy hoạch, tổng sơ đồ
phát triển nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứukhả thi
Trang 2910 Nội dung công tác tư vấn -2
Tư vấn thực hiện dự án :
Khảo sát;
Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán;
Đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự
toán (nếu có);
Lập hồ sơ mời thầu;
Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu;
Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
Trang 3010 Nội dung công tác tư vấn -3
Trang 3111 Nội dung công tác GSXD-1
Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ
Nghiên cứu tính khả thi của công trình xây dựng ;
Tham gia lập nhiệm vụ thiết kế ;
Kiểm tra nhiệm vụ khảo sát do tổ chức TVTK lập;
Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục
vụ thiết kế sơ bộ và thiết kế sơ bộ nêu trong báo cáo khả thi theo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm khảo sát, thiết kế đã ghi trong hợp đồng giao nhận thầu khảo sát, thiết kế
Trang 3211 Nội dung công tác GSXD-2
Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Lựa chọn đơn vị khảo sát, tổ chức tư vấn thiết kế để triển khai thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công trên cơ sở thiết kế sơ bộ được phê duyệt;
Soạn thảo hợp đồng giao nhận thầu khảo sát, thiết
kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công ;
Kiểm tra tài liệu thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán ;
Nghiệm thu thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán theo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm thiết kế đã ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thiết kế.
Trang 3311 Nội dung công tác GSXD-3
Trong giai đoạn chuẩn bị thi công
Lập hồ sơ mời thầu và chuẩn bị để chủ đầu tư
phát giấy mời thầu , hồ sơ mời thầu ;
Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu , đề xuất ý
kiến chọn thầu;
thầuxây lắp ký hợp đồng nhận thầu xây dựngtheo các quy định hiện hành;
Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình và
Trang 3411 Nội dung công tác GSXD-4
Trong giai đoạn chuẩn bị thi công
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu
cầu của dự án Bộ phận giám sát chất lượng bao gồm những người có đủ năng lực theo quy định;
Xác nhận các nhà thầu xây lắp phụ mà nhà thầu
xây lắp chính chọn;
Nghiệm thu thiết kế bản vẽ thi công do nhà thầu
xây ,lắp lập theo các yêu cầu về chất lượng sản phẩm thiết kế đã ghi trong hợp đồng giao nhận thầu thiết kế;
Trang 3511 Nội dung công tác GSXD-5
Trong giai đoạn chuẩn bị thi công
Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và
tính năng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị sẽ sử dụng trong công trình donhà thầu xây lắp lập;
Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn
thi công cho công trình và an toàn cho các côngtrình lân cận
Trang 3611 Nội dung công tác GSXD-6
Trong giai đoạn thực hiện xây, lắp
Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với
yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, quy trình và phương án tự kiểm tra chất lượng của doanh nghiệp xây dựng;
Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công và nhân lực
của doanh nghiệp xây dựng được chọn với hồ sơ
dự thầu;
Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại
hiện trường thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện;
Trang 3711 Nội dung công tác GSXD-7
Trong giai đoạn thực hiện xây, lắp
Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
trước khi lắp đặt trong công trình thông qua chứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất thiết bị và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị do các tổ chức có
tư cách pháp nhân được nhà nước quy định thực hiện;
Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao
động cho công trình và an toàn cho các công trình lân cận do doanh nghiệp xây dựng lập;
Trang 3811 Nội dung công tác GSXD-8
Trong giai đoạn thực hiện xây, lắp
Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây
dựng các công việc (xây, lắp), từng bộ phận, giai đoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và công trình để thực hiện nghiệm thu theo quy định;
Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết.
Số lượng mẫu kiểm định này không được vượt quá 5% số lượng mẫu kiểm định phải thực hiện theo quy định của các tiêu chuẩn kỹ thuật và không ít hơn 3 mẫu;
Trang 3911 Nội dung công tác GSXD-9
Trong giai đoạn thực hiện xây, lắp
Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từng
công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từnghạng mục công trình và công trình đưa vào sửdụng;
Lập báo cáo thường kỳ và định kỳ 6 tháng về
chất lượng, khối lượng và tiến độ các công tácxây lắp Lập báo cáo thường kỳ và định kỳ 6tháng về chất lượng, khối lượng và tiến độ các
Trang 4011 Nội dung công tác GSXD-10
Trong giai đoạn thực hiện xây, lắp
Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết
những vướng mắc, phát sinh trong thi công;
Khi phát hiện thiết bị thi công, nhân lực, vật liệu,
cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình
và thiết bị công nghệ không phù hợp hợp đồnggiao nhận thầu thì được quyền yêu cầu chỉnhsữa hoặc từ chối nghiệm thu theo quy định
Trang 4111 Nội dung công tác GSXD-11
Trong giai đoạn bảo hành
Kiểm tra tình trạng sử dụng công trình, phát hiện
hư hỏng để yêu cầu sửa chữa;
Yêu cầu doanh nghiệp xây dựng thực hiện các
trách nhiệm về bảo hành
Trang 4212 Nguyên tắc làm việc của KSTVGS -1
Học tập quán triệt pháp luật, quy định, chỉ thị,
Trang 4312 Nguyên tắc làm việc của KSTVGS -2
Nỗ lực nghiên cứu nghiệp vụ giám sát, kiên trì
thái độ công tác khoa học, lấy số liệu khoa họclàm cơ sở để đánh giá chất lượng công trình;
Tôn trọng sự thật khách quan, phản ánh chân
thực tình hình giám sát xây dựng, kịp thời giảiquyết vấn đề;
Lắng nghe ý kiến của đơn vị chịu giám sát, thực
hiện chỉ thị của cơ quan quản lý xây dựng, kịpthời tổng kết bài học kinh nghiệm, thường xuyên