1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu hiệu quả hệ thống giếng giảm áp K160÷161 đê Tả Hồng

5 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 869,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đánh giá hiệu quả của một hệ thống GGA cụ thể tại K160÷161 đê Tả Hồng trên cơ sở các số liệu quan trắc thực nghiệm, từ đó đúc rút kinh nghiệm cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và vận hành nhằm tối ưu hóa khả năng hoạt động cho hệ thống GGA có vai trò quan trọng đảm bảo an toàn cho hệ thống đê.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HỆ THỐNG GIẾNG GIẢM ÁP

K160÷161 ĐÊ TẢ HỒNG

BÙI VĂN TRƯỜNG *

Research effects of pressure relief wells K160 ÷ 161 left red river dike Abstract: This paper presents the results of empirical observation technical

parameters of pressure relief wells K160÷161 left Red rive dike From that analysis, performance assessment and proposals management solutions, operational safety and improve the efficiency of the relief wells

Keywords: Experimental efficiency, pressure reducing wells, the Red River dike

1 ĐẶT VẤN ĐỀ *

Giếng giảm áp (GGA) là giải pháp kỹ thuật

được áp dụng khá phổ biến để xử lý biến dạng

thấm (BDT) đảm bảo an toàn cho hệ thống đê

(hình 1) GGA có ưu điểm là tốn ít diện tích nên

đối với những đoạn đê có mật độ dân cư đông

đúc, phía sông không có bãi, việc áp dụng các

giải pháp khác như đắp tầng phản áp hạ lưu

(TPA), sân chống thấm (SCT) và tường chống

thấm (TCT) gặp nhiều khó khăn thì GGA là giải

pháp có tính khả thi cao

Hình 1 Hệ thống giếng đào giảm áp tại

K160÷161 đê Tả Hồng

Hiện nay việc giải phóng mặt bằng để thực

hiện dự án thường gặp nhiều khó khăn, vật liệu

* Đại học Thủy lợi

175 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội

Email: buitruongtb@gmail.com

đất đắp khan hiếm, để nâng cấp hệ thống đê ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, nếu áp dụng rộng rãi các giải pháp truyền thống như TPA, SCT sẽ không thể có

đủ khối lượng đất để đắp và như vậy công trình cũng sẽ chiếm dụng mặt bằng rất lớn, ảnh hưởng đến quỹ đất, ảnh hưởng kiến trúc

hạ tầng, môi trường sinh thái, mỹ quan của vùng và sự phát triển kinh tế xã hội dải ven

đê Trong điều kiện đó, GGA được xem là một trong những giải pháp ưu việt và khá linh hoạt Tuy nhiên, hiệu quả của hệ thống GGA phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố của địa hệ Tự nhiên - kỹ thuật (TNKT) dải ven đê, phương pháp tính toán thiết kế, đặc biệt là kỹ thuật thi công lắp đặt và bảo dưỡng hệ thống giếng Việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của một hệ thống GGA cụ thể tại K160÷161 đê Tả Hồng trên cơ sở các số liệu quan trắc thực nghiệm, từ đó đúc rút kinh nghiệm cho công tác khảo sát, thiết kế, thi công và vận hành nhằm tối ưu hoá khả năng hoạt động cho hệ thống GGA có vai trò quan trọng đảm bảo an toàn cho hệ thống đê

2 TÁC DỤNG, CẤU TẠO CỦA GIẾNG ĐÀO GIẢM ÁP

Giếng đào giảm áp có tác dụng giảm áp lực của dòng thấm ở nền đê, biến dòng thấm tự nhiên thành dòng thấm chủ động, có thể kiểm soát, từ đó ngăn chặn các hình thức BDT như

Trang 2

xúi ngầm, đựn đất, giữ cho nền đờ được ổn định

Giếng đào giảm ỏp được bố trớ theo tuyến dọc

đờ, cỏch chõn đờ phớa đồng từ 20m đến 40m Độ

sõu của giếng phụ thuộc vào cấu trỳc nền đất,

sao cho giếng cắm sõu vào tầng chứa nước

khoảng 0,5-1,0m Thụng thường giếng cú độ

sõu từ 5m đến 8m Khi giếng hoạt động, nước

ỏp lực trong tầng chứa nước được thoỏt qua đỏy

giếng, chảy vào rónh thu rồi thoỏt ra ngoài

Thõn giếng được lắp ghộp từ cỏc khoanh giếng

đỳc sẵn bằng bờ tụng cốt thộp cú đường kớnh

1,01,2m , giữa cỏc khoanh giếng cú lớp vải địa

kỹ thuật bọc lút phớa ngoài và bắt ộp chắc chắn

với nhau bằng đai thộp Đỏy giếng cú thiết kế

tầng lọc ngược, dưới cựng là cỏt hạt thụ dày

0,2m sau đú đến lớp vải địa kỹ thuật

(Geostextile), trờn cựng là lớp cuội sỏi hoặc đỏ

dăm cỡ 1020mm, dày 0,5m

3 THIẾT KẾ, THI CễNG HỆ THỐNG

GIẾNG GIẢM ÁP

Giếng đào giảm ỏp được xõy dựng thử

nghiệm trờn đoạn K160ữ161 đờ Tả Hồng

(Hỡnh 1&2) Tại đõy hệ thống GĐGA được

thiết kế theo một tuyến dọc đờ gồm 5 giếng,

cỏch chõn đờ 2022m, khoảng cỏch giữa cỏc

giếng là 10m, giếng sõu 5 m, đường kớnh

giếng D=1.0m Vị trớ xõy dựng hệ thống

GĐGA là khu vực nền đờ xung yếu, thường

xuất hiện tập đoàn mạch đựn Hệ thống quan

trắc gồm 8 giếng khoan được bố trớ theo một

tuyến song song và một tuyến vuụng gúc với

tuyến GĐGA và tuyến đờ (hỡnh 3)

Lưu lượng thoỏt của giếng được xỏc định

theo cụng thức Cụdơni :

t

a a

r

r R

KaS

Q

2 cos 5

1 lg

73

,

0

 , trong đú :

Q- Lưu lượng thoỏt của giếng;

K- Hệ số thấm của tầng chứa nước;

a - Chiều sõu ngập của giếng vào TCN;

S- Độ hạ thấp mực ỏp lực của giếng;

r0- Bỏn kớnh của giếng;

R- Bỏn kớnh ảnh hưởng của giếng;

t - Chiều dày tầng chứa nước

Kết quả tớnh toỏn lưu lượng thoỏt nước của giếng được trỡnh bày ở bảng 1

Kỹ thuật thi cụng giếng cú ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng, hiệu quả của GGA Giếng đào giảm ỏp thường được thi cụng theo phương phỏp truyền thống, đào, đỏnh thụt từng đoạn buy Phương phỏp này thường gặp khú khăn do nước cú ỏp, theo đú chất lượng thi cụng giếng cũng khú được đảm bảo nếu khụng cú giải phỏp

xử lý phự hợp Bơm nước tạo ỏp và xúi đất là cụng nghệ thi cụng cú nhiều ưu điểm và cú tớnh khả thi cao (hỡnh 2)

Hỡnh 2 Thi cụng giếng đào giảm ỏp tại

K160ữ161 đờ Tả Hồng

Giếng quan trắc

Giếng đào giảm áp QS1

G1

QS7

QS8

QS6

QS5

QS4

QS3 QS2

QS1 G5

G4 G3

G2 G1

Chú giải :

Đê chính Khu dân sinh

Phía Sông hồn

g

QS1 QS1Tuyến quan trắc

Bổng Điền

Bách Thuận

Tân Lập

Hỡnh 3 Sơ đồ bố trớ hệ thống GGA và giếng quan trắc tại K160ữ161 đờ Tả Hồng

Trang 3

Bảng 1 Lưu lượng tính toán của hệ thống giếng giảm áp

4 KẾT QUẢ QUAN TRẮC

Công tác quan trắc địa chất thuỷ văn và các

thông số kỹ thuật của hệ thống GGA được thực

hiện trong mùa lũ năm 1996, 2003, 2004 Lưu

lượng thoát của mỗi giếng được đo trực tiếp tại

cửa thoát của giếng Mực nước áp lực (MNAL) trong tầng chứa nước dưới tầng phủ được đo tại các giếng quan trắc và giếng nước sinh hoạt Kết quả quan trắc lưu lượng thoát và độ hạ thấp MNAL của giếng được trình bày ở bảng 2&3

Bảng 2 Lưu lượng thoát của hệ thống giếng đào giảm áp ứng với các mức lũ

Bảng 3 Độ hạ thấp mực nước áp lực (S, m) của hệ thống GGA ứng với các mức lũ

Thời gian

quan trắc

Mực

Khoảng cách từ tim đê ( L, m)

24 m (QS1)

47 m (QS2)

62 m (QS3)

96 m (QS4) 171 m (QS5)

5 HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG GIẾNG

GIẢM ÁP

Kết quả thực tế cho thấy, GĐGA là giải pháp

có hiệu quả tốt, trong một khoảng thời gian dài

trong khu vực nền đê được xử lý không còn xuất

hiện mạch đùn GĐGA dễ thi công, giá thành rẻ

Tuy nhiên kết quả quan trắc ở bảng 2 cũng cho

thấy, lưu lượng thoát thực tế của giếng đạt thấp

hơn khá nhiều so với số liệu tính toán ban đầu và

giảm dần không đồng đều Theo số liệu quan trắc

năm 1996, trong 5 giếng đã thi công, có 3 giếng

đạt lưu lượng Q > 0,30l/s, 1 giếng đạt 0,21l/s và 1

giếng chỉ đạt 0,09l/s Hầu hết các giếng có lưu

lượng thoát đạt 55%80% lưu lượng tính toán, có giếng chỉ đạt 22% Khả năng thoát nước của giếng cũng suy giảm theo thời gian (bảng 2) Sau 8 năm (từ 1996 đến 2004), lưu lượng thoát của giếng chỉ còn 16%54% lưu lượng tính toán Độ hạ thấp MNAL của giếng phụ thuộc vào mực nước lũ, vị trí, khoảng cách và “tuổi thọ” của giếng Ở mức đỉnh lũ năm 1996, thời điểm hệ thống giếng xây dựng được 1 năm, MNAL tại vị trí chân đê giảm được 0,64m, ở gần giếng giảm 0,86m, cách tim đê

về phía đồng 172m giảm được 0,2m

Năm 1996 ở mức lũ 4.51m, MNAL tại chân

đê giảm được 0,31m, ở gần giếng giảm được

Trang 4

0.40m Nhưng đến năm 2004 với mức lũ 4,58m,

MNAL tại chõn đờ chỉ giảm được 0,20m, ở gần

giếng giảm được 0,25m Rừ ràng, hiệu quả giảm ỏp của hệ thống giếng cú sự suy giảm theo thời gian

1.50

1.60

1.70

1.80

1.90

2.00

Khoảng cách từ tim đê (L, m)

H, m

Hỡnh 2 Đường hạ thấp mực nước ỏp lực theo mặt cắt ngang tuyến giếng giảm ỏp ở mức lũ BĐIII

Để nhỡn nhận cụ thể hơn về hiệu quả hoạt động

của hệ thống GGA theo thời gian, đó sử dụng

phần mềm Visual Modflow phiờn bản 4.2.0.151

mụ phỏng hệ thống GGA trong mụ hỡnh địa hệ

TNKT dải ven đờ theo mụ hỡnh bài toỏn thấm 3D

Kết quả mụ hỡnh đó xỏc lập được trường phõn bố

ỏp lực thấm, phễu hạ thấp MNAL ở nền đờ ứng

với từng thời điểm lũ (hỡnh 3) Hỡnh dạng, kớch

thước của phễu phụ thuộc vào mức lũ và khả năng

thoỏt nước của hệ thống giếng Dựng phương

phỏp chập bản đồ phiễu hạ thấp MNAL tại từng

thời điểm (thiết kế, 1996, 2004) với bản đồ

MNAL cho phộp, dễ dàng xỏc định được phạm vi

(diện tớch) cú nguy cơ phỏt sinh BDT tương ứng ở

từng thời điểm Tổng hợp loạt bản đồ này cho

phộp thành lập được bản đồ đỏnh giỏ hiệu quả của

hệ thống GGA theo thời gian (hỡnh5) Đõy là bức tranh rất trực quan về hiệu quả của hệ thống GGA Tại thời điểm sau 1 năm hoạt động (năm 1996), phạm vi được đảm bảo ổn định thấm chỉ đạt 76%

so với thiết kế ban đầu và sau 8 hoạt động (từ

1996 đến 2004), phạm vi cú nguy cơ phỏt sinh BDT gia tăng 21% Như vậy, sự suy giảm hiệu quả của hệ thống giếng theo thời gian là rất rừ ràng Nguyờn nhõn chủ yếu do keo sắt kết tủa, dớnh bỏm và bụi sột làm tắc tầng lọc Phương phỏp tớnh toỏn, khối lượng khảo sỏt cũn hạn chế chưa phản ỏnh đầy đủ cấu trỳc địa chất phức tạp ở nền

đờ là yết tố dẫn đến hiệu quả tớnh toỏn cũn chưa sỏt với thực tế

Chỳ giải: tuyến đờ; 2.5 đường đẳng mực nước ỏp lực thực tế;

2.7 đường đẳng mực nước ỏp lực cho phộp

Hỡnh 3 Phễu hạ thấp mực nước ỏp lực của hệ thống GGA ở mức lũ BĐII

Trang 5

4 Khi cã GGA theo tÝnh to¸n lý thuyÕt :

Khi cã GGA theo quan tr¾c n¨m 2004 : Khi kh«ng cã giÕng gi¶m ¸p :

Ph¹m vi ph¸t sinh BDT :

3 +

2 +

1 + Khi cã GGA theo quan tr¾c n¨m 1996 :

2 + 3 +

3 + 4 4 4

2 4 3

1

S«ng hång

Khu d©n sinh Kªnh dÉn

S«ng

§ª chÝnh

Chó gi¶i :

§ª bèi

B¸ch thuËn

Hình 5 Sơ đồ đánh giá hiệu quả của hệ thống giếng giảm áp theo thời gian

6 KẾT LUẬN

- GĐGA là giải pháp mang lại hiệu quả tốt, dễ

thi công, giá thành rẻ Tuy nhiên, hiệu quả thoát

nước và giảm áp của GGA suy giảm theo thời

gian Nguyên nhân chủ yếu do keo sắt dính bám

và bụi sét làm tắc tầng lọc Để đảm bảo an toàn

cho công trình, cần định kỳ bảo dưỡng hệ thống

giếng theo đúng kỹ thuật

- Những nơi nền đê có tầng chứa nước nằm

nông, sử dụng giải pháp GĐGA là phù hợp Nên

mở rộng giải pháp này ở nơi có điều kiện thích

hợp, đồng thời có thể kết hợp với TPA có chiều

rộng, chiều dày phù hợp để nâng cao hiệu quả xử

lý BDT ở nền đê Khi sử dụng giải pháp này, cần

khảo sát, thu thập đầy đủ, chính xác các tài liệu

môi trường địa chất nền đê

- Trong điều kiện thích hợp nên kết hợp GGA

làm giếng khai thác nước thường xuyên để cung

cấp nước cho sinh hoạt của dân cư và tưới Như

thế sẽ có tác dụng giảm hiện tượng kết tủa gây tắc

giếng, nâng cao hiệu quả của giếng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Tạ Văn Kha, Vũ Cao Minh (1997), Một

số kết quả bước đầu nghiên cứu hiệu quả hạ

thấp áp lực nước ngầm bằng giếng giảm áp,

Các báo cáo khoa học, Hội nghị khoa Địa chất công trình với sự nghiệp Cộng nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, Hà Nội

[2] Bùi Văn Trường (2004), Nghiên cứu,

đánh giá khả năng ổn định thấm nền đê sông tỉnh Thái Bình, Báo cáo đề tài khoa học cấp

tỉnh, Thái Bình

[3] Bùi Văn Trường, Phạm Văn Tỵ (2008),

Biến dạng thấm nền đê sông tỉnh Thái Bình và một số kết quả nghiên cứu, Báo cáo tuyển tập

công trình khoa học, Hội thảo khoa toàn quốc Tai biến địa chất và giải pháp phòng chống, Hà Nội [4] Bùi Văn Trường, Phạm Văn Tỵ (2009),

Nghiên cứu, dự báo biến dạng thấm ở nền đê sông tỉnh Thái Bình bằng phương pháp mô hình không gian, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ -

Địa chất số 25/01-2009, Hà Nội

[5] TCVN 8413 : 2010 Công trình thủy lợi – Vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp cho đê

[6] TCVN 9157 : 2012 Công trình thủy lợi – Giếng giảm áp – Yêu cầu thi công, kiểm tra và nghiệm thu

[7] Waterloo Hydrogeologic, Visual Modflow 4.2.0.151, Canada

Người phản biện: PGS.TS ĐOÀN THẾ TƯỜNG

Ngày đăng: 11/02/2020, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w