Bài giảng phần 3 trình bày về quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nội dung chính của phần này gồm có: Lập kế hoạch chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1GV NCS ThS Đặng Xuân Trường
Trang 2 Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây dựng Hà Nội tháng 12/2003;
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;
Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chí phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Một số tư liệu của đồng nghiệp.
Trang 3ND1: Tổng quan về QLCL công trình XD
ND2: Quy định QLCL công trình XD
ND4: Giám sát công tác QLCL thi công xây lắp
ND5: Công tác tư vấn giám sát xây dựng
ND6: Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO 9000 trongxây dựng
ND7: Áp dụng CNTT trong QLCL công trình XD
ND8: Hồ sơ QLCL công trình XD
Trang 4Phần III
Quy trình QLCL công trình XD
(Tham khảo bài giảng Quản lý chất lượng dự án
của PGS.TS Lưu Trường Văn)
Trang 5Định nghĩa
Xác định tiêu chuẩn nào liên quan đến dự án
Bằng cách nào để đạt được tiêu chuẩn đó
Một trong những tiến trình cốt lõi của lập kế
hoạch dự án
Trang 6Các đầu vào của lập kế hoạch chất lượng
Chính sách chất lượng
Là phương hướng tổng thể, tôn chỉ của công ty
về chất lượng được lãnh đạo công ty đề ra,
Phải có một chính sách dự án chung cho dự án
đang thực hiện,
Nhóm quản lý dự án chịu trách nhiệm đảm bảo
rằng các bên có liên quan đến dự án hiểu rõchính sách chất lượng
Trang 7 Báo cáo quy mô: mô tả sản phẩm chính và những
mục tiêu của dự án -> Đầu ra của Hoạch định quy mô trong Quản lý quy mô
Mô tả sản phẩm: thường chứa đựng các chi tiết kỹ
thuật hoặc các vấn đề có liên quan khác ảnh hưởng đến lập kế hoạch chất lượng Đầu vào của bước khởi đầu (Initiation) trong Quản lý quy mô
Tiêu chuẩn và quy định
Đầu ra của các tiến trình khác: Hoạch định cung
ứng có thể nhận dạng các yêu cầu chất lượng nhà thầu mà nên được phản ánh trong kế hoạch quản lý chất lượng tổng thể.
Trang 8Phân tích lợi ích chi phí:
Phải xem xét phân tích các sự đánh đổi giữa lợi ích
và chi phí.
Lợi ích cơ bản của việc đáp ứng các yêu cầu chất
lượng là khối lượng công việc phải làm lại ít hơn, nghĩa là năng suất cao hơn, chi phí thấp hơn và làm gia tăng sự hài lòng của các bên liên quan đến
dự án.
Chi phí cơ bản của việc đáp ứng của yêu cầu chất
lượng là phí tổn gắn liền với các hoạt động quản lý chất lượng dự án.
Trang 9Đối sánh (Benchmarking):
So sánh các hoạt động, quy trình kỹ thuật của
dự án thực tế so với các hoạt động, quy trình
kỹ thuật của các dự án khác để làm phát sinh ýtưởng cho việc cải thiện và cung cấp tiêuchuẩn đo lường hiệu suất
Các dự án khác có thể trong phạm vi tổ chức
hoặc bên ngoài; có thể bên trong lĩnh vực hoặcbên ngoài lĩnh vực ứng dụng
Trang 10 Lưu đồ (flowcharting): Lưu đồ là bất kỳ sơ đồ nào cho thấy các yếu tố khác nhau của một hệ thông liên quan với nhau như thế nào
Sơ đồ nguyên nhân kết quả còn được gọi là sơ đồ sương cá, minh họa các nguyên nhân tạo nên các ảnh hưởng hoặc các vấn đề tiềm tàng
Trang 11Lưu đồ hệ thống hoặc quy trình cho thấy cácyếu tố khác nhau của một hệ thống tương quanvới nhau như thế nào VD Một quy trình xem xétthiết kế
Thiết kế Xem xét
Không đồng ý Sửa lại
Đồng ý
Tiếp tục xử lý Đồng
ý ?
Trang 12 Công cụ và kỹ thuật
Thiết kế thử nghiệm:
Là một kỹ thuật phân tích giúp xác định những
biến số nào có ảnh hưởng nhất lên kết quảtổng thể
Có thể được áp dụng cho các vấn đề quản lý
dự án như sự đánh đổi giữa chi phí và tiến độ
Ví dụ: chi phí cho kỹ sư cao cấp sẽ nhiều hơncác kỹ sư tập sự, nhưng có thể kỳ vọng họ sẽhoàn thành công việc được giao trong thời gian
ít hơn
Trang 13 Đầu ra của lập kế hoạch chất lượng
Kế hoạch quản lý chất lượng
Mô tả đội ngũ quản lý dự án sẽ thực hiện chính
sách chất lượng như thế nào
Cung cấp đầu vào cho kế hoạch dự án tổng thể
và phải nêu lên, định vị được vấn đề kiểm soátchất lượng, đảm bảo chất lượng, và cải thiệnchất lượng cho dự án
Trang 14(project quality management plan)
1 HƯỚNG DẪN
1.1 Mục đích của kế hoạch quản lý chất lượng dự án
2 TỔNG QUAN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN
3.2.2 Cải thiện chất lượng dự án
3.3 Kiểm soát chất lượng
PHỤ LỤC A: Phê duyệt kế hoạch chất lượng dự án
PHỤ LỤC B: Tài liệu tham khảo
Trang 15 Đầu ra của lập kế hoạch chất lượng
Danh mục (Checklist)
Một danh sách kiểm tra là một công cụ cấu
trúc, thường được sử dụng để xác minh rằngcác bước cần thiết đã được thực hiện
Nhiều tổ chức tiêu chuẩn hóa sẵn các checklist
để đảm bảo tính nhất quán trong các hoạt độngthường xuyên thực hiện
Trang 16 Là các hoạt động có hệ thống đã được hoạch
định nhằm cung cấp những bằng chứng để tạolòng tin cho tất cả các bên liên quan
Đảm bảo chất lượng dự án là những quy trình,
hoạt động liên quan đến chất lượng đã, đangđược thực thi một cách có hiệu lực, được giámsát một cách nghiêm túc để đảm bảo rằng DA
sẽ thỏa mãn những yêu cầu về chất lượng đãcông bố
Trang 17 Đặc điểm:
Diễn ra trong suốt giai đoạn thực hiện dự án và
bao gồm sự đánh giá việc thực thi toàn bộ DA
Mang tính hệ thống (cơ cấu tổ chức, trách
nhiệm, nguồn lực, quy trình, công cụ, kỹ thuật,phương pháp quản lý,…)
Mang tính phòng ngừa: sẽ làm giảm được
nhiều công sức, thời gian và chi phí DA
Phải đáp ứng được những tiêu chuẩn theo quy
định của pháp luật
Trang 18 Kế hoạch quản lý chất lượng
Kết quả của đo lường kiểm soát chất lượng
Công cụ và kỹ thuật hoạch định chất lượng
Kiểm tra chất lượng
Chu trình kiểm soát
Cải tiến chất lượng
Trang 19 Đầu vào cho đảm bảo chất lượng:
Hoạch định chất lượng
những kết quả ghi nhận trong thử nghiệm và
đo lường kiểm soát theo một dạng thức choviệc so sánh và phân tích
Trang 20 Công cụ và kỹ thuật:
Công cụ và kỹ thuật hoạch định chất lượng:
Phân tích lợi ích – chi phí
Đối sánh (Benchmarking)
Lưu đồ (Flowcharting)
Thiết kế thử nghiệm
Trang 21 Công cụ và kỹ thuật:
Kiểm tra chất lượng:
Việc kiểm tra cần phải có quy trình, quy định rõ
ràng và được thực hiện với tinh thần tráchnhiệm để ghi nhận được chất lượng thực tếnhư thế nào, có đáp ứng như đã công bố haykhông
Nếu vấn đề được phát hiện trong quá trình
kiểm tra chất lượng thì phải có những hànhđộng hiệu chỉnh, khắc phục Hành động khắcphục phải được kiểm duyệt
Trang 22 Đầu ra từ đảm bảo chất lượng:
Cải tiến chất lượng:
Là bao gồm việc thực thi những hành động làm
tăng hiệu lực và hiệu quả của DA để cung ứngnhững lợi ích gia tăng đối với các bên liên quan
dự DA
Cải tiến chất lượng là sự tiếp cận có hệ thống
với những quy trình công việc nhằm loại trừnhững sự lãng phí, thất thoát, làm hại, hưhỏng,…để làm cho quy trình công việc hiệu quả
và phù hợp hơn
Trang 23 Đầu ra từ đảm bảo chất lượng:
Cải tiến chất lượng (Có 4 bước như sau):
Xác định cái gì cần cải tiến (dữ liệu từ quá trình kiểm
soát chất lượng)
Phân tích vấn đề, hệ thống, đội ngũ nhân viên để điều
tra những nguyên nhân gây ra vấn đề cần cải tiến.
Thiết lập những giải pháp tiềm năng để cải tiến, sau đó
bàn bạc cẩn thận để chọn giải pháp tối ưu.
Thử nghiệm và ứng dụng giải pháp đã chọn Thử
nghiệm với quy mô nhỏ, đánh giá là phù hợp với quy
mô lớn, áp dụng giải pháp đã chọn.
Trang 24 Đầu vào của kiểm soát chất lượng
Các công cụ và kỹ thuật
Đầu ra của kiểm soát chất lượng
Trang 25 Đầu vào của kiểm soát chất lượng
Kết quả công việc = Đầu ra của Project Plan
Execution (kế hoạch thực hiện dự án) trongQuản lý quy mô
Kế hoạch quản lý chất lượng = Đầu ra của
Hoạch định chất lượng
Danh mục (Checklist)
Trang 26Kiểm tra (Inspection)
Kiểm tra bao gồm các hoạt động như đo lường,
xem xét, và thử nghiệm được tiến hành để xácđịnh xem kết quả có phù hợp với yêu cầu đãđặt ra không Kiểm tra có thể được thực hiện ởbất kỳ cấp độ nào
Kiểm tra được gọi dưới nhiều cách khác nhau
như nhận xét, đánh giá sản phẩm, kiểm toán,trong một số lĩnh vực, những thuật ngữ này có
ý nghĩa hẹp và cụ thể
Trang 27 Các công cụ và kỹ thuật
Các biểu đồ kiểm soát ( control charts)
Là một màn hình đồ họa minh họa các kết quả của một
quá trình theo thời gian.
Mục đích của một biểu đồ kiểm soát là để ngăn ngừa
khuyết tật, hơn là phát hiện ra hay từ chối chúng.
Biểu đồ kiểm soát thường được sử dụng để giám sát
việc sản xuất số lượng lớn các sản phẩm, nhưng cũng
có thể được sử dụng để theo dõi khối lượng và tần số sai sót trong tài liệu, chi phí chênh lệch một lịch trình và các mặt hàng khác liên quan đến dự án quản lý chất lượng.
Trang 28 Các công cụ và kỹ thuật
Sơ đồ Pareto
Phân tích này sử dụng nguyên lý Pareto với ý
tưởng thực thi 20% công việc thì sẽ có 80% lợiích của việc thực hiện toàn bộ công việc đượcsinh ra
Nó còn được gọi là quy tắc 80 – 20
Sơ đồ Pareto là những sơ đồ giúp nhận biết và
xác định ưu tiên cho các loại vấn đề
Trang 29 Các công cụ và kỹ thuật
Lấy mẫu thống kê ( Statistical sampling)
Lấy mẫu thống kê liên quan tới việc chọn một
phần tập hợp có quan tâm để tiến hành kiểmtra
Quy mô của một mẫu tùy thuộc vào những điển
hình mà bạn muốn mẫu đó như thế nào
Trang 30Lưu đồ (Flowcharting)
Phân tích xu hướng liên quan đến việc sử dụng các kỹ
thuật toán học để dự báo các kết quả trong tương lai dựa trên kết quả lịch sử Xu hướng phân tích thường được sử dụng để giám sát:
Thành quả kỹ thuật : bao nhiêu lỗi hoặc khuyết tật đã
được xác định, còn lại bao nhiêu vẫn chưa hiệu chỉnh
Chi phí và sự thực hiện tiến độ - bao nhiêu công tác
cho mỗi thời đoạn được hoàn thành với chênh lệch đáng kể
Trang 31 Đầu ra của kiểm soát chất lượng
Cải tiến chất lượng (Quality improvement)
Những quyết định chấp nhận (Acceptance
decisions): Các hạng mục cần kiểm tra sẽ đượcquyết định xem chúng được đồng ý thông quahay bị từ chối Các hạng mục bị từ chối có thểcần phải thực hiện lại
Làm lại (Rework): Là việc tiến hành làm lại các
hạng mục lỗi hoặc không phù hợp nhằm đápứng đúng yêu cầu và chi tiết kỹ thuật đã đề ra
Trang 32 Đầu ra của kiểm soát chất lượng
Danh mục hoàn chỉnh (Completed Checklist):
Khi đã sử dụng các danh mục, danh mục hoàntất sẽ trở thành một phần của hồ sơ dự án
Điều chỉnh tiến trình (Process adjustment): Điều
chỉnh tiến trình liên quan đến những tác vụ sửalỗi hoặc ngăn ngừa, nó là kết quả của việc đolường kiểm soát chất lượng
Trang 33[M] dangxuantruong@hcmutrans.edu.vn