1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vật lý công nghệ 1 (Phần 2: Máy điện): Chương 9 - PGS.TS. Dương Hồng Quảng

46 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Vật lý công nghệ 1 (Phần 2: Máy điện) - Chương 9: Máy điện đồng bộ cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu về máy điện đồng bộ, cấu tạo máy điện đồng bộ, nguyên lý hoạt động của máy phát đồng bộ,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Tp Vinh, ngày 28/04/2016

Chương 9 MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ

Bài giảng Vật lý công nghệ 1

PGS TS Nguyễn Hồng Quảng

Trung tâm Thực hành thí nghiệm

Trang 2

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

Trang 3

- Khái niệm

 Máy điện đồng bộ (MĐĐB) là máy điện xoay

chiều có tốc độ quay của rotor bằng tốc độ quay của từ trường

 Khác với máy điện không ĐB, MĐĐB có thể hoạt

động tốt ở cả hai chế độ: Máy phát và Động cơ

1 Giới thiệu

Trang 4

…và chiếc đĩa phát điện đầu

1 Giới thiệu

Thí nghiệm về cảm ứng điện

từ của Faraday, cơ sở của

- Máy phát điện đồng bộ

Trang 5

Máy phát điện có tay quay

Trang 6

1 Giới thiệu

- Máy phát điện đồng bộ

Trang 7

1 Giới thiệu

Động cơ đồng bộ

- Động cơ điện đồng bộ

Động cơ đồng bộ thường dùng

có công suất lớn

Trang 8

1 Giới thiệu

- Động cơ điện đồng bộ

Trang 9

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

Trang 10

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

Sơ đồ cấu tạo

Trang 11

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

Phần tĩnh

(stator)

Phần quay

(rotor)

Máy điện đồng bộ

Bộ kích từ

( exciter)

Sơ đồ cấu tạo

Trang 12

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

2.1 Stator (phần tĩnh), gắn với vỏ máy, gồm:

a) Lõi thép (dẫn từ)

b) Các cuộn dây (dẫn điện)

Lõi thép

Các cuộn dây

Trang 13

a) Lõi thép stator:

- Được ghép từ các lá thép KTĐ mỏng

(dày 0.35 ~ 0.5mm) sơn cách điện;

- Dùng làm mạch từ của máy

b) Dây quấn stator:

- Làm từ dây đồng (hoặc nhôm);

- Bọc cách điện, đặt trong rãnh (slot)

+ Dây quấn 3 pha  máy điện 3 pha;

+ Dây quấn 1 pha  máy điện 1 pha

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

2.1 Stator (phần tĩnh), gắn với vỏ máy, gồm:

Trang 14

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

Trang 15

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

Trang 16

Đối với máy phát thủy điện, người ta thường dùng loại

rotor cực ẩn hay lồi? Vì sao?

Trang 17

a) Tác dụng : Cung cấp dòng điện

DC cho cuộn dây rotor, giúp rotor

tạo ra từ trường

2.3 Bộ kích từ (exciter)

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

b) Có 2 cách cung cấp nguồn

# Kích từ độc lập: Dùng nguồn một

chiều từ bên ngoài qua cổ góp và chổi than

# Tự kích từ: Trích từ nguồn DC nối

thẳng với trục máy thông qua bộ chỉnh lưu

(không cần chổi than và cổ góp

Trang 18

- Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ

- Sự tiếp xúc giữa chổi than với cổ góp  mòn chổi than bảo dưỡng;

sụt áp trên chổi than hao điện

 dùng với máy công suất nhỏ

- Tránh được hầu hết những

nhược điểm của loại kích từ

độc lập

- Kết cấu phức tạp, đắt tiền

 Nên dùng với máy điện có

Trình bày ưu điểm/nhược điểm của

mỗi loại kích từ nói trên ?

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

2.3 Bộ kích từ (exciter)

Trang 19

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

3 Nguyên lý hoạt động của máy phát ĐB

Trang 20

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

 Nguồn kích từ cấp dòng

1 chiều cho dây quấn rotor

 Tác nhân ngoài làm rotor

quay

 Từ trường của rotor quay

cảm ứng lên các dây quấn

stator sđđ cảm ứng

Nguồn điện xoay chiều

được tạo ra (AC)

Dòng điện ra mạch ngoài

Trang 21

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 22

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 23

Như vậy:

Một hệ thống máy phát điện cần có 3 bộ phận :

 Động cơ sơ cấp (để quay rotor),

 Nguồn kích từ (cấp điện 1 chiều cho rotor) và

 Máy phát (cảm ứng ra suất điện động xoay chiều)

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 24

Tác nhân làm quay

Trang 25

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 26

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 27

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 28

3 Nguyên lý hoạt động máy phát ĐB

Trang 29

Tần số của dòng điện phát ra:

60

p

n

fR

trong đó f là tần số (Hz), p là số cặp cực rotor;

nR là tốc độ quay của rotor (vòng/phút)

Giá trị suất điện động là: EK 0

Dòng điện stator tạo ra từ trường quay với tốc độ:

R

n p

f

K: hằng số cấu trúc

0 : từ thông rotor

: tốc độ của rotor

3 Nguyên lý hoạt động MĐ ĐB

Trang 30

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

3 Nguyên lý hoạt động của máy phát ĐB

4 Nguyên lý hoạt động của động cơ ĐB

Trang 31

4 Nguyên lý hoạt động động cơ ĐB

Dòng điện 3 pha đi vào

các cuộn dây Stator

Trang 32

4 Nguyên lý hoạt động động cơ ĐB

Dòng điện 3 pha đi vào

các cuộn dây Stator

Trang 33

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

2 Cấu tạo máy điện đồng bộ

3 Nguyên lý hoạt động của máy phát ĐB

4 Nguyên lý hoạt động của động cơ ĐB

5 Các đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 34

Phản ứng của phần ứng máy phát ĐB:

Khi rotor quay, từ trường BR của

nó sẽ cảm ứng lên cuộn dây

stator một suất điện động cảm

ứng;

 Khi tải được nối với cuộn dây

stator thì sẽ có dòng điện trong

cuộn dây stator Iư

Dòng điện này sinh ra từ trường

BS tương tác với từ trường BR

của rotor, làm ảnh hưởng đến từ

trường rotor

5 Đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 35

A A

A A

A jXI jX I RI E

s s

S jX I

E

s

A E E

Mạch điện thay thế máy phát ĐB:

Điện áp pha sẽ bao gồm 2 phần:

Do rotor và do stator tạo nên:

A

s jXI

E  

Trong đó Es là sđđ cảm ứng xuất

hiện trong cuộn stator do tự cảm

Kể đến tổng trở của tải (R + jX):

5 Đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 36

Đặc tuyến không tải

Mô tả sự phụ thuộc của điện

áp phần ứng vào từ thông

rotor, do dòng kích từ tạo nên

  0

A

I F

E

Dòng kích từ tăng làm từ thông rotor

tăng, gây ra sđđ trong stator tăng lên

5 Đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 37

Đặc tuyến ngoài

Mô tả sự phụ thuộc của điện

áp ra của stator khi dòng điện

stator tăng (dòng qua tải tăng)

  I const

f

I f

Dòng qua tải tăng làm sụt áp

trên tải tăng, do đó điện áp còn

lại trên 2 cực của nguồn giảm

nếu tải có tính trở hoặc cảm,

ngược lại nếu tải có tính dung

t

A I Z E

U  

5 Đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 38

Đặc tuyến điều chỉnh

Mô tả sự phụ thuộc của dòng

điện kích từ vào dòng điện tải

khi điện áp ra tải được giữ

không đổi

Dòng qua tải tăng làm sụt áp

trên tải tăng, do đó muốn điện áp

còn lại trên 2 cực của nguồn

không đổi thì buộc tăng sđđ của

 

5 Đặc tuyến của máy phát ĐB

Trang 39

Nội dung

1 Giới thiệu máy điện đồng bộ

2 Cấu tạo máy điện ĐB

3 Nguyên lý hoạt động của máy phát ĐB

4 Nguyên lý hoạt động của động cơ ĐB

5 Các đặc trưng của máy phát ĐB

6 Sự làm việc song song của máy phát

Trang 40

6 Máy phát làm việc song song

Vì sao nên làm việc song song ?

 Nhiều máy phát có thể cung cấp cho tải lớn hơn

 Sự sai hỏng của một máy không làm mất hoàn

toàn công suất của tải  tăng độ tin cậy của hệ

thống

 Có thể rút một máy nào đó để bảo trì mà không

làm gián đoạn hoạt động của hệ thông

Trang 41

6 Máy phát làm việc song song

Điều kiện để các máy phát làm việc song song:

 Có cùng mức điện áp

 Có cùng pha

 Có cùng tần số hoặc máy chạy trước phải có tần số cao hơn một chút so với máy chạy sau

Trang 42

6 Máy phát làm việc song song

Trang 43

Một số loại máy phát điện ĐB

Trang 44

Marine Generator Sets

Trang 46

Một số loại máy phát điện ĐB

PERKINS Generator

Original Perkins

Model numbe: P8E to P1656EX

Original: PERKINS

Product name: Original PERKINS

Model number: P8E to P1656EX

Introduction: 50Hz/60Hz,

1500rpm/1800rpm,

powered by Original Perkins

engine,

With Stamford, Leroy-Somer

Alternators, power ranging from

Ngày đăng: 11/02/2020, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm