Phần 6 - Mô hình phân phối mẫu và khoảng tin chắc cho các phần. Chương này trình bày hai nội dung chính: Các mô hình phân phối mẫu (Sampling distribution models), khoảng tin chắc cho các phần (Confidence intervals for proportions). Mời tham khảo.
Trang 1Phần 06Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Bộ môn Thi Công và QLXD
Các mô hình phân phối mẫu
Các khoảng tin chắc cho các phần
Các khoảng tin chắc cho các phần
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 2
Trang 2Sampling Distribution Models
3
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Các khảo sát luôn biểu thị sự biến đổi vì lấy mẫu bởi các cá
thể khác nhau.
Chú t ẽ d bá biế đổi à Th ì lặ l i hiề ẫ
Chúng ta sẽ dự báo sự biến đổi này Thay vì lặp lại nhiều mẫu
thực, chúng ta sẽ tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu ta thực
sự thực hiện nhiều mẫu
Hãy tưởng tượng:
1 25% độc giả VnExpress ủng hộ thu phí ôtô vào trung tâm.
2 64 sinh viên lớp này mỗi người lấy khảo sát 100 thị dân, hỏi
họ có ủng hộ phương án thu phí không
◦ Điều gì xảy ra nếu ta xem biểu đồ tần suất tất cả các phần
ủ ẫ h á khả á à
của mẫu cho các khảo sát này
◦ Bạn nghĩ gì về biểu đồ tần suất của tất cả các phần của
mẫu này?
4
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 3 Ta kỳ vọng biểu đồ tần suất của các phần trong mẫu
tập trung ở phần (proportion) thực p trong quần
tập trung ở phần (proportion) thực, p, trong quần
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Dưới đây là hình dạng của phân phối
6
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 4 Dùng mô hình chuẩn là hợp lý!
Với các phần, biết trị trung bình thì sẽ có độ lệch
h ẩ
chuẩn:
Phân phối của các phần trong mẫu được mô phỏng
với mô hình xác suất:
pq
pq n
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Mô hình chuẩn càng tốt hơn cho phân phối của các
phần khi kích thước mẫu càng lớn hơn
Ta cần kích thước mẫu ra sao? Sẽ trình bày sau…
8
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 5 Các mô hình chỉ hữu ích khi các giả định của
chúng là thật
Hai giả định trong trường hợp mô hình cho phân
phối của các phần trong mẫu:
1 Các giá trị được lấy mẫu là độc lập nhau.
2 Kích thước mẫu, n, phải đủ lớn.
Các giả định là rất khó để kiểm tra
Cần kiểm tra các giả định là hợp lý bằng cách
kiểm tra các điều kiện cho biết thông tin về các
giả định
9
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
1 Điều kiện 10% (10% condition): Nếu mẫu không
được lấy cùng với sự thay thế, thì kích thước
mẫu, n, phải không lớn hơn 10% quần thể
2 Điều kiện thành công/thất bại (Success/failure
và nq lớn hơn 10
10
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 6 Ứng viên A có 55% quần thể thích hơn ứng viên còn
lại (B), nhưng chỉ kỳ vọng 100 người đi bầu Ta có
thể xác định xác suất ứng viên A có 50% hay ít hơn
phiếu bầu, hay thua cuộc
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Một phần không chỉ là sự tính toán từ tập hợp của
dữ liệu Nó có thể là một lượng ngẫu nhiên có phânệ ộ ợ g g p
phối
◦ Phân phối này được gọi là mô hình phân phối mẫu
(sampling distribution model) cho các phần.
Dù ta phụ thuộc vào các mô hình phân phối mẫu,
chúng ta không bao giờ thật sự thấy nó
Các mô hình phân phối mẫu là quan trọng vì:
◦ Chúng đóng vai trò như cầu nối từ thế giới thực của dữ liệu
◦ Chúng đóng vai trò như cầu nối từ thế giới thực của dữ liệu
đến thế giới tưởng tượng của thống kê và
◦ Cho ta biết gì đó về quần thể khi tất cả những gì ta có là dữ
liệu từ thế giới thực
12
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 7 Các phần (proportions) tóm tắt các biến định tính.
Ta có thể làm điều tương tự với các dữ liệu định
tính?
13
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Như bất cứ trị thống kê nào được tính từ mẫu ngẫu
nhiên, trị trung bình của mẫu cũng có một phân phối
ẫ
mẫu
Có thể dùng mô phỏng để xem phân phối mẫu của
trị trung bình mẫu ra sao…
Trang 9 Khi mẫu càng lớn (số súc sắc), bình quân của mẫu
có khả năng càng gần trị trung bình của quần thể
◦ Ta sẽ thấy tiếp tục gần 3.5
Phân phối mẫu của trị trung bình trở thành phân
phối chuẩn
17
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Định lý giới hạn trung tâm (Central Limit Theorem,
CLT) phát biểu rằng trị trung bình của mẫu ngẫu
nhiên có phân phối mẫu có hình dạng xấp xỉ mô
hình chuẩn Mẫu càng lớn, việc xấp xỉ càng tốt.g , ệ p g
Phân phối mẫu của bất cứ trị trung bình nào trở
thành phân phối chuẩn khi kích thước mẫu lớn
Trang 10Mô hình quần thể
3 mẫu khác nhau, gồm các trị trung bình
Biểu đồ tần suất của các trị trung bình từ tất cả các mẫu
Biểu đồ tần suất tương tự với phân phối này
19
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
CLT nói rằng phân phối mẫu của bất cứ trị trung
bình hay phần nào đều xấp xỉ mô hình chuẩn
Mô hình chuẩn của phần phối mẫu của phần:
Mô hình chuẩn của phân phối mẫu của trị trung
Trang 11Condition): Các giá trị dữ liệu phải lấy mẫu một cách ngẫu
nhiên nếu không khái niệm phân phối mẫu không có ý
nghĩa
nghĩa.
2 Giả định tính độc lập (Independence Assumption): Các giá
trị của mẫu phải độc lập nhau (Khi mẫu lấy ra mà không
có sự thay thế, kiểm tra điều kiện 10%…)
CLT không tốt cho các mẫu nhỏ, hay khi dữ liệu bị
lệch lớn
Cho các phần (proportions) điều này có nghĩa là kỳ
vọng có ít nhất 10 thành công và 10 thất bại trong mẫu
Không có qui tắc cho các trị trung bình – kinh nghiệm
cho các biến cố rời rạc là có ít nhất 10 lần xuất hiện
được kỳ vọng cho mỗi biến cố.
21
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Giả định trọng lượng trung bình của của người Việt
Nam là 60 kg và độ lệch chuẩn là 10 kg Thang máy
ố
ởtrường ĐH Bách Khoa có giới hạn tối đa 15 người
hay 1000 kg Xác suất nếu 15 người dùng thang
máy và vượt tải trọng cho phép?
◦ Bạn cần biết trọng lượng của tất cả 15 người hay chỉ cần
trọng lượng trung bình của nhóm?
◦ Bạn có cần biết trọng lượng là phân phối chuẩn?
◦ Các giả định của ta là thỏa để có thể dùng CLT?
◦ Các giả định của ta là thỏa để có thể dùng CLT?
◦ Hãy tính xác suất
22
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 12 Độ lệch chuẩn của phân phối mẫu giảm chỉ với căn
bậc hai của kích thước mẫu
Trong khi ta luôn muốn có mẫu lớn hơn, căn bậc
hai giới hạn mẫu có thể nói về quần thể (Một ví dụ
của qui tắc sự thu lại giảm (Law of Diminishing
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Có thể dùng các trị thống kê của mẫu để ước lượng
các thông số của quần thể
Bất cứ khi nào ta ước lượng độ lệch chuẩn của phân
phối mẫu ta gọi nó là sai số chuẩn (standard error)
phối mẫu, ta gọi nó là sai số chuẩn (standard error)
◦ Với phần của mẫu, sai số chuẩn là
◦ Với trị trung bình của mẫu, sai số chuẩn là
◦ Với s là độ lệch chuẩn của mẫu.
Tính sai số chuẩn giống với tính độ lệch chuẩn chỉ
Trang 13Confidence Intervals for Proportions
25
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Mô hình phân phối mẫu của có trung tâm p, và
độ lệch chuẩn là
Vì không biết p, ta không thể tìm độ lệch chuẩn
thực của mô hình phân phối mẫu, cần tìm sai số
chuẩn:
pq n
ˆ ˆ ( ) ˆ pq
SE p n
26
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 14 Từ qui tắc 68-95-99.7%, ta biết:
◦ Khoảng 68% của tất cả các mẫu có trong 1 SE của p
ˆp
◦ Khoảng 95% của tất cả các mẫu có trong 2 SE của p
◦ Khoảng 99.7% của tất cả các mẫu trong 3 SE của p
Từ , thường ước tính phần thực p với một mẫu
đã cho…ˆp
ˆp ˆp
sẽ trong khoảng đó Nói cách khác, nếu vươn ra
2 lần SE theo hai hướng của , ta có 95% tin rằng
khoảng này chứa phần thực
◦ Phần còn lại hoặc quá lớn (khoảng 2.5% cơ hội)
ấ
ˆp
ˆp
hay quá thấp (khoảng 2.5% cơ hội)
Điều này được gọi là khoảng tin chắc 95% (95%
Trang 15Vươn ra 2 lần SE theo hai bên của cho
ta 95% tin ta sẽ “bẫy” được phần thực ppˆ
Nguồn: De Veaux, 2006, tr.429)
29
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Mỗi khoảng tin chắc dùng một trị số thống kê của
mẫu để ước lượng tham số của quần thể
Nhưng vì các mẫu biến đổi, các trị số thống kê ta
dùng, và các khoảng tin chắc ta xây dựng cũng
biến đổi
30
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 16 Hình bên chỉ một số khoảng
tin chắc thu nạp được phần
thực (đường màu xanh nằm
ngang), trong khi một số on)
ngang), trong khi một số
95% chứa tham số quần thể
thực đang ước lượng.
Nguồn: De Veaux, 2006, tr.431
Mẫu số
31
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Ta có thể tuyên bố với khoảng 95% tin chắc, khoảng
◦ Tầm của khoảng cho mỗi bên được gọi là biên
sai số (lỗi) (margin of error (ME))
Tổng quát, các khoảng tin chắc có dạng: ước lượng
Trang 17• Bây giờ ta tin chắc hơn, nhưng chúng ta thiệt gì ?
Mọi khoảng tin chắc là sự cân bằng giữa sự chắc
Mọi khoảng tin chắc là sự cân bằng giữa sự chắc
chắn (certainty) và chính xác (precision)
◦ Trong hầu hết trường hợp ta có thể vừa chắn chắn một cách
đầy đủ và chính xác một cách đầy đủ để có các phát biểu hữu
ích.
Lựa chọn mức tin chắc là khá tùy tiện, nhưng nhớ
rằng “sức căng” giữa chắc chắn và chính xác khi
Trang 18Sự cân bằng giữa chắc chắn (certainty) và chính xác (precision),
đây là một thái cực
đây là một thái cực
Nguồn: De Veaux, 2006, tr.433)
35
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Bạn làm việc với phòng tiếp thị của một cửa hiệu
bán giầy dép trực tuyến và khảo sát ngẫu nhiên
100 người về ý kiến của họ đối với mẫu website
mới 60% người được khảo sát thích website mới
so với website củ
◦ Khoảng tin chắc 95% cho phần thực của người mua thích
website mới hơn? Biên sai số bao nhiêu?
◦ Khoảng tin chắc 99.7% cho phần thực của người mua thích
website mới hơn? Biên sai số bây giờ bao nhiêu? ebs te ớ ơ ê sa số bây g ờ bao êu
◦ Nếu muốn cả tin chắc và chính xác hơn, theo bạn cần phải
làm gì?
36
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 19 Bảng z cho giá trị chính xác hơn cho khoảng tin chắc 95% là
1 96 thay vì 2
1.96 thay vì 2
◦ Ta gọi 1.96 là giá trị tới hạn (critical value) ký hiệu z*.
Cho mỗi mức tin chắc, có thể tìm giá trị tới hạn tương ứng.
37
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Với khoảng tin chắc 90%, giá trị tới hạn là 1.645
38
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 20 Tất cả các mô hình xác suất phụ thuộc và các giả
định (assumptions)
◦ Mô hình khác nhau phụ thuộc vào các giả định khác nhau
◦ Nếu các giả định là không đúng, mô hình có thể không
thích hợp và các kết luận dựa vào mô hình có thể sai.
Ta không bao giờ chắc chắn giả định là đúng,
nhưng ta thường quyết định giả định có hợp lý
không bằng cách kiểm tra điều kiện liên quan
39
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trước khi tạo khoảng tin chắc cho phần, cần kiểm
tra
Giả đinh độc lập (independence assumption): Giá trị dữ liệu
được giả định độc lập nhau.
1 Điề kiệ độ lậ h lý (Pl ibl I d d
1 Điều kiện độc lập hợp lý (Plausible Independence
Condition): Có lý do gì để tin rằng giá trị dữ liệu ảnh
hưởng nhau?
2 Với lấy mẫu không thay thế, kiểm tra điều kiện 10%
3 Điều kiện ngẫu nhiên hóa
Trang 21là khoảng tin chắc cho một phần (the confidence interval for a
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Từ phương trình của ME để xác định kích thước
mẫu cần thiết để tạo ra khoảng tin chắc với ME đã
cho và với một mức tin chắc đã cho:
cho và với một mức tin chắc đã cho:
với z* là giá trị tới hạn cho mức tin chắc đã cho
Trang 22 Sếp bạn nghĩ rằng khảo sát trước (60% thích, 100
người) là quá miên man không thể hữu ích Sếp
muốn tăng sự chính xác Tính số người bạn cần
có trong khảo sát
1 Bạn muốn có 95% tin chắc rằng phần thực của người mua
sắm thích website mới hơn là từ 55% đến 65%?
2 Nếu bạn muốn có 99.7% tin chắn cho cùng khoảng?
dân Tổng cộng 183 dân trong xã tham gia buổi
tham vấn cộng đồng về đề án, và việc biểu quyết
đưa tay chỉ có 31 người ủng hộ đề án
◦ Bạn có thể kết luận gì về ý kiến người dân trong xã về đề
án?
◦ Ta có nên xây dựng khoảng tin chắc 95% ?
◦ Ta có nên xây dựng khoảng tin chắc 95% ?
44
©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ
Trang 23©2010, Nguyễn Duy Long, Tiến Sỹ 45