Bài giảng "Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu - Chương 3: Cấu tạo trụ cầu" cung cấp cho người học các kiến thức: Các bộ phận của trụ cầu, cấu tạo trụ toàn khối, cấu tạo trụ lắp ghép, cấu tạo trụ bán lắp ghép, cấu tạo mố trụ dẻo. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2tựa trên nền thiên nhiên, nền cọc, hoặc giếng chìm…
• Nếu trụ tựa trên nền thiên nhiên thì bệ trụ làm luôn nhiệm
Trang 469
– Kết cấu nhịp tựa trên mũ trụ thông qua gối cầu
– Tại vị trí kê gối trên mũ trụ thường cấu tạo đá tảng bằng BTCT
có chiều cao tối thiểu 15cm và đặt các lưới thép chịu lực cục
bộ D = 8‐10mm với mắt lưới từ 5‐10cm
– Trường hợp trên đỉnh trụ bố trí hai loại gối có chiều cao khác
nhau hoặc trong trường hợp đáy kết cấu nhịp không cùng cao
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Trường hợp khi kết cấu nhịp kê trực tiếp lên mũ trụ (không cấu
tạo đá tảng) thì tại vị trí kê dầm bề mặt mũ trụ phải bằng
phẳng và phải bố trí các lưới cốt thép chịu lực cục bộ
– Mặt trên mũ trụ cấu tạo độ dốc thoát nước không nhỏ hơn
1:10 và bề mặt được láng vữa xi măng
– Nếu mũ trụ không làm việc chịu uốn mà chỉ chịu ép mặt cục
bộ, khi đó chiều dày mũ trụ tối thiểu là 40‐50cm và phải bố trí
cốt thép chịu lực cục bộ
Trang 5– Trường hợp giảm kích thước thân trụ, mũ trụ có thể được:
• cấu tạo dạng công xôn (ví dụ trụ thân hẹp)
• cấu tạo như một dầm chịu uốn (ví dụ trụ cột)
=> Khi đó mũ trụ phải bố trí cốt thép chịu lực trên cơ sở tính
toán theo sơ đồ làm việc. Tiết diện được cấu tạo phải đảm
bảo điều kiện chịu lực và yêu cầu về cấu tạo
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Chiều rộng tối thiểu của mũ trụ theo phương dọc cầu
• at, ap= chiều dài gối (phương dọc cầu)
• tt, tp= khoảng cách từ mép gối tới
mép đá tảng lấy khoảng 15‐20cm
• Ct, Cp= khoảng cách theo phương dọc
cầu từ mép đá tảng tới mép mũ trụ; ≥15cm với nhịp từ 15‐30m;
≥25cm với nhịp từ 30‐100m; và ≥35cm với nhịp lớn hơn 100m.
Trang 673
– Chiều rộng tối thiểu của mũ trụ theo
phương ngang cầu
Trong đó:
• Bmax= khoảng cách giữa tim 2 đá tảng
ngoài cùng
• bp= kích thước gối theo phương ngang cầu
• tp= khoảng cách từ mép gối tới mép đá tảng
• A = chiều rộng mũ theo phương dọc cầu
• bo= khoảng cách theo phương ngang cầu, từ
ngang theo phương dọc và ngang cầu
– Thân trụ có thể được xây bằng đá,
bằng bê tông và BTCT (tiết diện đặc
hoặc rỗng)
– Mặt cắt ngang thân trụ của cầu vượt
sông cần phải đảm bảo:
• Ít cản trở dòng chảy
• Tránh tạo thành các dòng xoáy gần
trụ và giảm mức độ xói lở đáy sông
• Chịu được va chạm của vật trôi, tàu bè…
r
f)
a)
r r=B/2
r
Trang 7• Hình a: Là dạng mặt cắt chữ nhật dễ thi công
áp dụng cho cầu cạn, cầu vượt; và cũng có
thể áp dụng cho phần thân trụ nằm trên
MNCN của trụ nằm trong phạm vi lòng sông
• Hình b, c: Sử dụng cho trụ dưới sông
để giúp cải thiện chế độ dòng chảy
• Hình d, e: Sử dụng cho cầu bắc qua sông,
suối ở vùng núi, nơi mà dòng chảy có lưu
tốc lớn
r
f)
r r=B/2
r
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• Với trụ nặng: thân trụ làm bằng bê tông toàn khối hoặc xây đá
=> có kích thước lớn và tốn vật liệu
Trang 877
• Để giảm khối lượng vật liệu có thể sử dụng trụ thân hẹp; hoặc
phần thân trụ phía trên MNCN được cấu tạo dạng cột BTCT.
78
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• Loại thân trụ bằng cột BTCT thường áp dụng cho cầu cạn, cầu
vượt có nhịp trung bình hoặc bắc qua sông có ít cây trôi và
thông thương nhỏ
Trang 979Trụ cột
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• Khi cầu có nhiều nhịp, chiều dài nhịp nhỏ và chiều cao cầu
không lớn có thể sử dụng trụ dẻo (thân trụ có độ cứng nhỏ)
Liªn gi÷a Liªn biªn
1. Trụ bờ; 2. Trụ phân cách các liên; 3. Trụ neo.
Trang 1081
tham gia chịu lực như một kết cấu thống nhất => thân trụ chịu mô men
uốn rất lớn và do đó có cấu tạo phức tạp hơn (bố trí nhiều cốt thép).
82
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
• Với cầu dẫn, cầu vượt đường hoặc cầu nút giao trong thành
phố, do yêu cầu mỹ quan hoặc yêu cầu cần có không gian dưới
cầu, thân trụ có thể cấu tạo với dáng vẻ đặc biệt
Trang 11– Có nhiệm vụ truyền tải trọng từ thân trụ xuống nền đất qua
kết cấu móng
• Nếu bệ trụ kê trên nền thiên nhiên thì bệ trụ
kiêm luôn vai trò của móng
• Trong nhiều trường hợp với móng cọc, nếu
đưa bệ trụ lên cao thì việc thi công sẽ đỡ khó
khăn, đỡ phức tạp hơn.
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Với trụ nằm ở trong nước, cao độ đỉnh bệ trụ có thể cao hơn
hoặc thấp hơn MNTN. Tuy nhiên, nên để thấp hơn MNTN từ
0.3 – 0.5m để đảm bảo mỹ quan
– Trên mặt bằng, kích thước bệ trụ phụ thuộc vào:
• Kích thước bệ trụ (nên lớn hơn thân trụ mỗi phía ít nhất
một khoảng 0.4‐0.5m)
Trang 12thước bệ móng nên lấy lớn
hơn kích thước thân trụ khoảng
1m để có thể khắc phục sai
lệch khi hạ giếng
86
Các bộ phận của trụ cầu (t.theo)
– Trên những sông có dòng nước chảy xiết hoặc có khả năng va
đập của tàu bè, cây trôi, có thể câu tạo bộ phận chống va xô
để bảo vệ cho trụ
Trang 13(Hình dạng trụ và các kích thước cơ bản của trụ phụ thuộc vào
các yếu tố như: Điều kiện thủy văn; Điều kiện địa chất; Chiều cao
cầu; Chiều dài nhịp; Bề rộng cầu; Loại kết cấu nhịp …)
– Cao độ đỉnh mũ trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu 0.25m để
đảm bảo gối cầu khô ráo trong mùa lũ
– Cao độ đỉnh mũ trụ còn phải đảm bảo cho cao độ đáy dầm cao
hơn MNCN tối thiểu
• 1m trong trường hợp sông có cây trôi vật trôi và tối thiểu
• 0.5m trong trường hợp không có cây trôi vật trôi.
– Đối với trụ của nhịp thông thuyền, cao độ đỉnh trụ còn phải
đảm bảo đáy dầm không lọt vào phạm vi kích thước khổ thông
thuyền
3.2. Cấu tạo trụ toàn khối
– Trụ bằng BTCT đổ tại chỗ
– Cấu tạo và thi công tương đối đơn giản
– Thời gian thi công kéo dài và bị ảnh hưởng của thời tiết
– Trụ thân đặc (trụ nặng toàn khối)
– Trụ thân hẹp
– Trụ thân cột
Trang 1489
– Trên mặt bằng kích thước mũ trụ thường lấy lớn hơn thân trụ
mỗi bên từ 10‐15cm, tạo thành gờ giọt nước hoặc độ dốc âm
để nước từ mũ trụ chảy rót thẳng xuống bên dưới
90
Cấu tạo trụ toàn khối (t.theo)
– Do thân trụ đặc nên mũ trụ không bị uốn mà chỉ chịu ép cục
bộ dưới tác dụng của áp lược truyền từ kết cấu nhịp
– Chiều dày mũ trụ tối thiểu là 40‐50cm. Đá kê được bố trí các
lưới cốt thép chịu lực cục bộ bằng các thanh có đường kính 8‐
10mm, mắt lưới từ 5‐10cm và khoảng cách các lưới 8‐10cm.
– Mũ trụ có cốt thép cấu tạo: D=10‐14mm@15‐20cm
Trang 15– Thân trụ phổ biến bằng bê tông, cũng có thể xây đá nếu điều
kiện khai thác và cung ứng tiện lợi
– Với trụ xây đá, lớp ngoài cùng phải có khả năng chống phong
hóa tốt, đảm bảo hình dạng nên cần gia công thô mặt ngoài
– Nếu thân trụ bằng bê tông thì phải cấu tạo cốt thép chống co
ngót, chống lực va đập do vật trôi hoặc tàu bè.
dạng lưới ở bề mặt thân trụ với bước lưới nằm trong khoảng từ
10‐20cm
– Thông thường bề mặt thân trụ có độ nghiêng so với phương
thẳng đứng trong khoảng từ 40:1 đến 20:1
diện không đổi để tiện lợi cho thi công.
Cấu tạo trụ toàn khối (t.theo)
– Để giảm khối lượng vật liệu, có thể giảm kích thước thân trụ
trên phương ngang cầu, khi đó mũ trụ có dạng mút thừa và trụ
được gọi là trụ thân hẹp
– Chiều dài phần hẫng của mũ trụ có thể từ 1.5‐3m hoặc có thể
lớn hơn. Phần hẫng này chịu uốn và cắt nên phải bố trí cốt
thép chịu lực
– So với trụ nặng, trụ thân hẹp có thể giảm được 40‐50% khối
lượng vật liệu thân và bệ trụ
– Ngoài ra, trụ thân hẹp có dáng vẻ thanh mảnh, mỹ quan hơn
so với trụ năng, tuy nhiên, lượng bê tông và cốt thép của mũ
trụ lại nhiều hơn
Trang 1693
Trụ thân hẹp (BTCT toàn khối)
94
Cấu tạo trụ toàn khối (t.theo)
Kích thước cơ bản của trụ thân hẹp (BTCT toàn khối)
Trang 17Bố trí cốt thép trong trụ thân hẹp
Cấu tạo trụ toàn khối (t.theo)
Trang 18– Trụ cột là loại có kết cấu thanh mảnh, tiết kiệm vật liệu nên
được sử dụng rộng rãi nhất là với cầu trong thành phố
– Thân trụ gồm các cột bê tông cốt thép tiết diện hình tròn hoặc
chữ nhật đặc, đôi khi cũng cấu tạo tiết diện cột rỗng
– Đường kính thân cột từ 0.8‐2m hoặc lớn hơn nữa
– Thường gặp nhất là loại trụ có 2 cột. Khi cầu rộng, số lượng cột
có thể tăng lên để tránh cho mũ mố chịu uốn quá lớn. Khoảng
cách giữa các cột thường từ 4‐6m và cần bố trí hợp lý với vị trí
đặt gối cầu trên xà mũ
– Với cầu vượt thường sử dụng loại trụ chỉ có 1 cột nhằm tiết
kiệm không gian đường dưới cầu
Trang 20101
II - II III - III
I - I
TRỤ NẶNG LẮP GHÉP (phân khối theo chiều ngang và dọc, các khối đặt so le)
1. Mối nối thẳng đứng; 2. Mối hàn cốt thép; 3. Mối nối giữa các khối mũ trụ;
4. Mối nối thân với mũ trụ; 5. Cốt thép chờ theo phương ngang.
102
Cấu tạo trụ lắp ghép (t.theo)
(I-I)
Trụ BT lắp ghép phân khối ngang.
a). Trụ dưới nước và b). Trụ trên cạn
Trang 21Trụ BTCT lắp ghép phân khối ngang.
1. Bê tông đổ tại chỗ; 2. Cát; 3. Khung cốt thép; 4. Cọc ống.
Cấu tạo trụ lắp ghép (t.theo)
Trụ BTCT lắp ghép phân khối dọc.
Trang 251. Mũ trụ
đổ tại chỗ;
2. Đốt vỏ lắp ghép;
3. Bê tông thân trụ đổ tại chỗ;
4. Móng;
5. Thanh chống BTCT.
TRỤ NẶNG BÁN LẮP GHÉP
Cấu tạo trụ bán lắp ghép (t.theo)
– Để tăng độ cứng khi vận chuyển và lắp đặt, bên trong các đốt
vỏ cấu tạo các thanh chống tạm bằng BTCT ở giữa có bu lông
để ép chặt với thành đốt vỏ
– Mũ trụ bằng BTCT đúc tại chỗ
Trang 26113
– Phần vỏ lắp ghép đóng vai trò ván khuôn nên giảm thời gian
làm giàn giáo ván khuôn trên công trường (so với trụ đổ tại
– Mố trụ dẻo có thể gặp trong trường hợp cầu nhịp nhỏ từ 10‐
12m và chiều cao cầu H≤6‐8m
– Thân mố trụ dẻo có độ cứng nhỏ, kết cấu nhịp là những dầm
đơn giản kê cố định trên xà mũ
Trang 27– Tải trọng nằm ngang theo phương dọc cầu (lực hãm xe, áp lực
đất lên mố…) sẽ phân phối cho các trụ tỷ lệ thuận với độ cứng
của chúng. Khi đó, biến dạng dọc của kết cấu nhịp được đảm
bảo nhờ sự mềm dẻo của mố và trụ
– Do các trụ, mố cùng tham gia chịu lực nên mố trụ dẻo có kích
thước tiết diện nhỏ, kết cấu thanh mảnh và tiết kiệm vật liệu
Cấu tạo mố trụ dẻo (t.theo)
Trang 28117
lập với nhau, mỗi liên gồm 3‐4 nhịp.
chất là cấu tạo hai trụ riêng biệt).
Liªn gi÷a Liªn biªn
Mố trụ dẻo khi chiều dài cầu lớn
1. Trụ bờ; 2. Trụ phân cách các liên; 3. Trụ neo.
118
Cấu tạo mố trụ dẻo (t.theo)
được tăng cường độ cứng và gọi là “trụ neo”. Trụ này có tác dụng
tiếp nhận phần lớn tải trọng nằm ngang để giảm bớt mô men uốn
trong các trụ còn lại.
Liªn gi÷a Liªn biªn
Trang 29phân đều biến dạng dọc ra hai đầu liên.
để giảm chiều dài tích lũy biến dạng đối với đầu dầm kê trên trụ bờ
(trụ bờ chịu uốn do tác dụng của áp lực ngang của nền đất đắp).
Liªn gi÷a Liªn biªn
Cấu tạo mố trụ dẻo (t.theo)
– Thân trụ là những hàng cột BTCT tiết diện chữ nhật, hình
vuông, hoặc hình tròn
– Chân cột được ngàm cứng trong bệ móng hoặc trong đất nền.
Đỉnh các cột được liên kết với nhau bằng xà mũ BTCT
Trang 30121
– Bệ móng có thể đặt trên nền cọc hoặc trên nền thiên nhiên khi
điều kiện địa chất tốt
– Trong nhiều trường hợp các cột trụ có thể chính là các cọc
móng kéo dài lên và liên kết trên đỉnh bằng xà mũ
– Chiều rộng xà mũ không nhỏ hơn 60‐70cm đối với các trụ giữa
và 40‐60cm với trụ bờ hoặc trụ phân cách
– Tiết diện xà mũ thường có dạng chữ nhật, chiều cao được xác
định trên sở tính toán nhưng không nhỏ hơn 40cm
122
Cấu tạo mố trụ dẻo (t.theo)
– Trụ dẻo có thể thi công đổ tại chỗ, lắp ghép hoặc bán lắp ghép
• Với trụ dẻo có thân là cọc đóng thì việc thi công xà mũ lắp
ghép sẽ khó khăn do các sai lệch của công đoạn đóng cọc.
Do vậy, trong thực tế với trụ có thân cọc thì xà mũ thường
được thi công đổ tại chỗ
• Với trụ dẻo lắp ghép, bệ móng phải bố trí các hốc để lắp
cột (độ sâu của hốc không nhỏ hơn 1.5 lần kích thước tiết
diện cột); khe hở giữa chân cột và bệ móng được chèn
bằng vữa bê tông; trong các khối xà mũ cũng cần cấu tạo
các lỗ hình cốc để liên kết với cột thân trụ…