1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Cấp nước quy mô nhỏ: Quản lý chất lượng nước - PGS.TS. Nguyễn Việt Anh

28 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cấp nước quy mô nhỏ: Quản lý chất lượng nước cung cấp cho người học các kiến thức: Tính chất và thành phần chất lượng của nước thiên nhiên, khái niệm về kế hoạch nước an toàn, yêu cầu chất lượng nước cấp cho các mục tiêu khác nhau về mặt lý, hóa, vi sinh.

Trang 1

trường đại học xây dựng

PGS TS Nguyễn Việt Anh

Bộ môn Cấp thoát nước, Viện KH&KT MôI trường

Quản lý chất lượng nước cấp

2

I tính chất và Thành phần chất lượng của nước thiên nhiên

3

I thành phần và tính chất của nước thiên nhiên

 Đánh giá chất lượng nước theo các chỉ tiêu vật lý

(nhiệt độ, hàm lượng cặn lơ lửng, độ màu, mùi, vị, ),

hoá học (pH, độ cứng, độ kiềm, độ oxi hoá, hàm lượng

sắt, ), sinh học (các thuỷ sinh vật) và vi sinh (tổng số

lượng vi khuẩn, chỉ số Coli, ).

 Nghiên cứu các dạng tồn tại của các tạp chất có trong

nước.

 Để đánh giá chất lượng nước, người ta tiến hành các

thí nghiệm phân tích theo các chỉ tiêu vật lý, hoá học,

vi sinh, hay cả các thí nghiệm công nghệ xử lý nước

vào thời điểm đặc trưng lựa chọn.

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

4

Thành Thành phần phần và và chất chất lượng lượng nước nước mặt mặt::

+ Các chất rắn lơ lửng, trong đó có cả hữu cơ và vô cơ.

+ Các chất hoà tan, dưới dạng ion và phân tử, có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ.

+ Các vi sinh vật: vi khuẩn, virus, đơn bào, nấm, trứng giun sán,

Một số số nguồn nguồn gây gây nhiễm nhiễm bẩn bẩn nguồn nguồn nước nước mặt mặt::

+ Do các chất thải của người, động vật trực tiếp hay gián tiếp đưa vào

nguồn nước.

+ Do các chất hữu cơ phân huỷ từ động vật và các chất thải trong

nông nghiệp.

+ Do các loại chất thải có chứa các chất độc hại của các cơ sở công

nghiệp thải ra.

+ Dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ trong quá trình khai thác,

sản xuất chế biến và cận chuyển làm ô nhiễm nặng nguồn nước

+ Do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong công nghiệp

thải ra.

+ Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ.

+ Các hoá chất bảo vệ thực vật được dùng trong nông nghiệp.

+ Các hoá chất hữu cơ tổng hợp, được sử dụng rộng rãi trong công

nghiệp.

+ Các hoá chất vô cơ nhất là các chất dùng làm phân bón cho nông

nghiệp.

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

- Không có các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng Không có oxy hoà tan.

- Chứa nhiều các tạp chất khoáng hoà tan.

- Thường chứa nhiều CO 2 dư hòa tan (gây xâm thực)

- Có nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay đổi.

- Bản chất địa chất của đất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hoá

- Các loại vi sinh vật gây bệnh: nước ở các tầng sâu ít bị ô nhiễm hơn.

- Đôi khi bị nhiễm các chất đặc biệt, khó xử lý như Asen, NH 4 ,

NO 3-, nhiễm mặn

Thành phần và chất lượng nước ngầm

Trang 2

đánh giá chất lượng nước

lửng, độ đục, độ màu, mùi, vị, hoạt độ phóng xạ ),

lượng sắt, mangan, các hợp chất nitơ, KLN, ),

vi khuẩn, Coli tổng số, E-Coli, Coli chịu nhiệt )

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

8

I.1 Một số tính chất vật lý của nước

 Nước tinh khiết: chất lỏng trong suốt, không mầu, khôngmùi, không vị

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

 Nước đóng vai điều hoà nhiệt độ trên trái đất (mùa

đông chậm mất nhiệt và nguội đi chậm, mùa hè nóng lên chậm)

I.1 Một số tính chất vật lý của nước

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

 Nhiệt dung riêng của nước rất lớn so với các chất khác

 Hằng số điện môi của nước lớn -> có khả năng hoà tan cao

Sức căng mặt ngoài của nước

 Sức căng mặt ngoài của nước là khả năng của các phân tử nằm ngoài biên dính bám, kéo và tự nén ->

tạo nên 1 lớp màng căng trên bề mặt Đ Để phá vỡ ể phá vỡ màng c

màng căăng đó, cần tác dụng 1 lực nhất định ng đó, cần tác dụng 1 lực nhất định.

 Sức c Sức căăng mặt ngoài của nước lớn nhất trong ng mặt ngoài của nước lớn nhất trong các chất lỏng

Trang 3

Độ đục (Nephelometric Turbidity Unit - NTU)

 Độ trong (cm): Đĩa Secchi

14

Độ đục

(Nephelometric Turbidity Unit - NTU)

Do các hợp chất keo trong nước gây ra

Thường đo bằng cách so sánh độ tán sắc của ánh sáng khi chiếu ánh sáng qua mẫu cần xác định và mẫu đối chứng

Các chất keo: hoặc tán sắc, hoặc hấp thụ ánh sáng, ngăn không cho ánh sáng đi qua

Cặn lơ lửng - không có sự liên hệ với NTU Phải tổng kết bằng thực nghiệm với nguồn nước xác định!

Secchi Disk Transparency is a measure of the clarity of the

water, and a quick, simple, and accurate method for

estimating lake water quality A black and white disk (called

a secchi disk) is lowered into the water until it just

disappears from sight this depth measurement is

recorded The deeper the measurement, the clearer the

water Secchi disk measurements give a general indication

of problems with algae, zooplankton, water color and silt

18

Độ màu

 Do các hợp chất hoà tan hay keo, thực vật gây ra

 Xác định theo thang màu tiêu chuẩn

 Thang màu Cobalt Bicromat: 1 lít nước chứa 0,175

g K2Cr2O7và 4 g CoSO4lấy bằng 1000 độ chuẩn

 Thang màu Platin - Cobalt: đây là màu của dungdịch chứa 2,49 gam K2PtCl6và 2,08 g CoCl2trong

1 lít nước, lấy bằng 1000 độ)

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

Trang 4

 Mùi của nước:

* H2S -> mùi thối rữa

* Fe-> mùi tanh

*Thực vật thối rữa -> mùi bùn, mốc

Xác định:dựa vào khả năng nhận biết được mùi sau khi trộn

lẫn mẫu với nước sạch hay không khí sạch (không mùi) ->

pha loãng tới mức độ nhận biết được

Đo bằng ppmV (ppm by Volume) hay thang điểm

(5 điểm: 0 -> 5) hay phân loại (thơm, mùi cá, mùi )

Một số tính chất vật lý của nước (tiếp)

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

20

Vị của nước

 Các muối hoà tan trong nước gây nên những vị khác nhau của nước như mặn, đắng, ngọt, chua, chát, …, làm giảm chất lượng nước

 Ngưỡng nhận biết vị theo nồng độ các muối trong nước (mg/l):

thường có nhiều trong nguồn nước mặt Huyền phù

được tạo ra bởi các hợp chất vô cơ (oxit kim loại,

khoáng sét, ) và các thủy sinh vật (vi khuẩn, ta…o, )

2 ngđ

10 - 30 min 2,5 min

 từ 0,1 - 5àm làhuyền huyền phù phù mảnh mảnh;

 từ 5 - 1000àm (1mm) làhuyền huyền phù phù mịn mịn;

 lớn hơn 1mm là cáchuyền huyền phù phù thô thô

 Các khoáng sét, các oxit kim loại, các cácbonát, cũng như

các axit humic, các protein có khối lượng phân tử lớn và các

vi rút tạo ra các loại huyền phù ở trạng thái phân tán keo

Chúng có thể được loại bỏ ra khỏi nước bằng các phươngpháp keo tụ/đông tụ - lắng, lọc hay vi lọc, siêu lọc,

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

 Sự có mặt của các hạt lơ lửng/huyền phù gây ra sự cản trở

ánh sáng truyền qua lớp nước do hiệu ứng khuyếch tán

Tynđan (Tyndall) và tạo ra độ đục của nước

 Xác định hàm lượng cặn lơ lửng: lọc, sau đó sấy ở 1050C và

cân

 Sấy và nung tiếp lượng cặn còn lại ở 5500C: xác định được

hàm lượng cặn bay hơi (các hợp chất hữu cơ) và tro (các

chất dạng vô cơ)

 Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 ữữữữ 50 mg/l), chủ yếu do cát mịn có trong nước gây ra.

 Hàm lượng cặn của nước sông dao động rất lớn (20 ữữữữ

5.000 mg/l), có khi lên tới 30.000 mg/l.

 Cùng một nguồn nước, hàm lượng cặn dao động theo mùa,mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn

 Cặn có trong nước sông là do các hạt cát, sét, bùn bị dòngnước xói rửa mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc động,thực vật mục nát hoà tan trong nước

 Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để lựachọn biện pháp xử lý đối với các nguồn nước mặt Hàm lượngcặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lý càng phức tạp và

Trang 5

Nếu t0=const -> K = const

ở nhiệt độ xác định: [H+].[OH-] = K=const

T0= 250C -> K=1.10-14g.ion/l

pH = - lg [H + ]

pH xác định nồng độ ion [H+] có trong nước

O H OH H K

2]].[

Nồng độ, % ở 25 0 C

CO2 + H2CO3HCO3-

-

98,9 1,1

-

91,8 8,2

-

52,9 47,1

-

10,1 89,9

-

1,1 98,9 0,01

0,0 99,9 0,1

-

99,0 1,0

-

90,9 9,1

-

50,0 50,0

-

8,9 91,0 0,1

0,8 98,2 1,0

a (CO22 td== CO CO22 cb)) Nước ổn định (I = 0)

Trang 6

b.CO 22 td >> CO CO 22 cb→ Nước có tính xâm thực (không ổn định)

(I < 0)

- Ăn mòn (xâm thực) bê-tông:

CO 2 +CaCO 3 + H 2 O Ca(HCO 3 ) 2 tan

- Khi xử lý nước bằng phương pháp keo tụ:

Al 2 (SO 4 ) 3 + 3Ca(HCO 3 ) 2 = 2Al(OH) 3+ 3CaSO 4+ 6CO 2

Cho vào nước 1 mg Al2(SO4)3tạo 0,8 mg CO2

c CO 22 td << CO CO 22 cb Nước không ổn định (có tính lắng cặn)

(I > 0)

3 2

CaCO Ca

I.2 Một số chỉ tiêu hoá học của nước

 Khi cho vào nước các ion H+→ cân bằng chuyển

dịch sang phải → quá trình thuỷ phân muối xảy ra

hoàn toàn →Lượng axit cần thiết để trung hoà

các ion OH trong 1 lít nước gọi là độ kiềm toàn

phần hay độ kiềm định phân

34

3 Độ kiềm:

 Đ Độ ộ kiềm kiềm toàn toàn phần phần của của nước nước::

Kitp= [HCO3-] + 2[CO32-] + [OH-] + [BO2-] + [HPO4-] +2[HPO42-] + 3[PO43-] + [HS-] + [HSiO3-] +[mùn (humic)]- [H+] (mgđl/l)

 Khi nước thiên nhiên có độ màu lớn (> 400Cobalt), độ kiềm toàn phần bao gồm cả độ kiềm do muối của các axit nữu cơ gây ra.

3 Độ kiềm:

* Đ Độ ộ kiềm kiềm tự tự do do

Độ kiềm, đặc trưng cho tính đệm của nước thiên

nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ

xử lý nước.

Trong một số trường hợp, khi độ kiềm trong

nước nguồn thấp, cần phải bổ sung hoá chất để

+ Cho axit (kiềm) mạnh vào nước, dù một lượng nhỏ,

pH thay đổi rất rõ rệt.

Ví dụ: 0,01 gđl HCl → 1 l nước → pH giảm từ 7 → 2 0,01 gđl NaOH → 1 lít nước → pH tăng từ 7 → 12 + Hiện tượng tương tự xảy ra khi cho axit (kiềm) mạnh vào dung dịch muối có các gốc axit hay kiềm mạnh.

Trang 7

 Tính đệm của nước

+ Cho axit (kiềm) vào dung dịch muối gốc axit

yếu, với số lượng ít → pH hầu như không thay

 Các dung dịch đệm được sử dụng trong thực tế

để giữ môi trường trung tính, giữ ổn định cho hoạt động sống của vi sinh vật (trong máu, trong xử lý nước thải, xử lý nước bằng phương pháp keo tụ, trong phân tích hoá học,…).

 Các dung dịch thường sử dụng: (NaH2PO4 và

Na2HPO4), (NH4OH + NH4Cl), (CH3COOH và

CH3COONa), vv…

39

4 Độ cứng của nước:

 biểu thị lượng muối Ca2+, Mg2+ hoà tan trong nước,

 độ cứng toàn phầnC tp : tổng lượng ion Ca2+, Mg2+ trong

nước

 độ cứng tạm thời(độ cứng Cácbonát) Ck.: Muối của

HCO3-với Ca2+, Mg2+

 độ cứng vĩnh cửu(độ cứng phi Cácbonat) C v :

Các hợp chất CaCl2, MgCl2, MgSO4, CaSO4

Ctp= Ca Mg ,mgdl/l

16 , 12 ] [ 04 , 20 ] [ 2 + 2 + +

C k = 61,02 ] [HCO - 3

Cv =Ctp - Ct

40

•• Đ Đơn vị đo độ cứng: ơn vị đo độ cứng: mg CaCO 33 /l.

 Độ Đức: 1 0 dh = 10 mg CaO/l hay 19,9 mg MgO trong 1 l nước.

1 Giặt: tốn thêm nhiều xà phòng và dễ đóng cặn + Mòn rách vải

Xà phòng là các muối của axit béo Ca 2+ , Mg 2+ tạo (C15H31COO)2Ca/Mg,

C17H35COO)Ca/Mg  Tạo cặn Mỗi lít nước có độ cứng 7,1 mgđl → tốn 2,4 g xà

phòng

2 Nấu thức ăn:khó chín, pha chè không ngấu, lượng chất dinh dưỡng giảm, thịt, chất béo

chuyển hoá thành dạng cơ thể khó hấp thụ.

3 Cấp nước công nghiệp:Gỉ nồi hơi, thiết bị, giảm tuổi thọ, dung tích làm việc, giảm

khả năng truyền dẫn điện  tốn năng lượng hơn Vỏ thùng có nhiều cặn  t o tăng 

mềm ra  dễ nứt, hỏng, rạn vỡ,  tuổi thọ giảm.

- Làm giảm độ hoà tan của Ca(HSO4), Mg(OH)2, CaSiO3, MgSiO3trong nước nóng nồi hơi

Nồng độ của các muối này tăng khi nước bay hơi và tạo nên một số hợp chất khác:

CaSO4+ Na2SiO3 CaSiO3 + Na2SO4 tạo 1 lớp cặn dày  giảm tiết diện, thậm chí

còn tắc đường ống dẫn.

- Cặn khô tạo kẽ nứtkhe rỗng  hơi nước vào  tác dụng với vỏ bình:

2Fe + 3H2O Fe2O3+ 3H2gỉ Còn H2tác dụng với SO42- tạo H2S  tác dụng với

Trang 8

0 , 39 0 , 23 16 , 12 04

,

20

2 3 2

2 2

+ + + +

= + + + +

ư

ư

ư

ư + + +

S

 Giá trị sai lệch cho phép: s = (+/-) 2 3% Nếu sai lệch s =(+/-) 1% thì kết quả phân tích đạt được có độ chính xác

cao Nếu sai lệch > (+/-) 3 5% (5% khi nước có độ

khoáng hoá cao) thì kết quả phân tích là không chính

 Cl-có trong nước nhiều, do muối từ đất, nước biển, hay

do nước thải (sinh hoạt) (khi đó, bên cạnh sự có mặt Cl-,

 MgSO4 tác dụng với Ca(OH)2 của vôi → Mg(OH)2↓ + CaSO4

11 Các hợp chất chứa Nitơ: NH 4 + , NO 2 - , NO 3 - , N-org.

12 Các hợp chất chứa Silic: (dạng keo hay ion)

H2SiO3↔ H++ HSiO3

-HSiO3-↔ H+ + SiO3

2-… Hàm lượng các hợp chất Silic thường tính theo SiO32- (0,1

-40 mg/l)

… Nước cho nồi hơi không được chứa nhiều Silic (dễ đóng cặn)

13 Các hợp chất của Sắt, Mangan:

Tồn tại trong nước dưới dạng các ion Fe2+, Fe3+, Mn2+,keo vô cơ/hữu cơ, các hợp chất tán sắc,

TC nước cấp cho sinh hoạt: [Fe], [Mn]  0,5 mg/l

14 Các chất độc hại: Pb, As , Cu, Zn, Hg, Se, Cd, Mo,

CN - , Phenol, …

- Các kim loại nặng: As, Be, Cu, Mo, Pb, Se, Cr, Sr,Zn,…

- Các hợp chất hữu cơ

Trang 9

 Nếu trong nước có chứa những chất độc hại cùng

nhóm, tổng của tỷ số giữa nồng độ các chất tìm

thấy trong nước Civà nồng độ giới hạn cho phép

tương ứng của mỗi chất theo tiêu chuẩn Liphải

nhỏ hơn hoặc bằng 1 :

1

2 2 1

C L C

50

1 Các chất ô nhiễm vô cơ:

Hàm lượng Florua cao H

Hàm lượng Asen cao Hàm lượng Nitrat cao

bằng Clo, Clo tác dụng với các hợp chất hữu cơ trong nước

 Thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích tăng trưởng, …

 Chất hữu cơ bay hơi (Volatile organic chemicals

-VOCs): dung môi, khử mỡ, phụ gia pha vào xăng dầu,

Các tên gọi thường gặp: benzene, trichloroethylene (TCE),

styrene, toluene, vinyl chloride,

Có thể gây ra các bệnh mãn tính như ung thư, hệ thần kinh,

gan, thận, bệnh sinh sản như sảy thai, trẻ khuyết tật,

Các bệnh do thành phần hoá học

của nước gây ra

52

Các bệnh do Các bệnh do thành phần hoá học thành phần hoá học

Facteur d’incertitude pris

en compte jusqu’à1000 COMPOSES TOXIQUES

Trang 10

Virus Rota gây bệnh tiêu chảy

Vi khuẩnTả Vibrio cholerae

Động vật nguyên sinh Entamoeba histolytica g ây bệnh lỵ amíp

Giun đũa Ascaris

Sán thịt bò và sán thịt lợn

Taenia saginata & T solium

Vi khuẩn Leptospira interrogans gây bệnh Weil

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

56

Khả năng tách các chất bẩn và VSV từ nước theo kích thước của chúng

Thẩm thấu ngược

100 ààà àm 10 1 0.1 0.01 0.001 0.0001 ààà àm

Các phân tử hợp chất hữu cơ

Đơn bào:

10 – 100 àm Men

Lọc Nano Siêu lọc

Virus Polio: 0.03 àm

HIV Hồng cầu: 6 àm

Nhìn được bằng mắt thường: > 40 àm

Sợi tóc

Vi lọc Lọc cát

từ Axit Nucleic, bao bọc bởi vỏ Protit Virus có dạng hình cầu, hình khối hay hình que thẳng hoặc cong.

 Virus không có khả năng tồn tại trong các môi trường dinh dưỡng và chỉ phát triên được trên tế bào chủ.

 Enterovirus người là vi sinh vật chỉ thị về sự ô nhiễm nước ngầm do virus.

Các bệnh đường ruột do Virut

 Tiêu chảy: Do các loại Virut chính gây ra:

Rotavirus

Rotavirus, Astrovirus Astrovirus và Norovirus Norovirus

 Virus Virus – – Vi sinh vật còn được hiểu biết hạn chế nhất bởi Vi sinh vật còn được hiểu biết hạn chế nhất bởi

con người (do chưa nuôi cấy được chúng để nghiên cứu

Trang 11

Chỉ tiêu vi sinh đánh giá chất lượng nước 1.

1 Escherichia Escherichia Coli Coli (E (E Coli) Coli)

 Escherichia coli là thành viên của họ vi khuẩn đường ruột

 E.coli có rất nhiều trong phân người và súc vật với nồng độ

có thể đạt tới 109con/g

 Có thể tìm thấy E.coli trong nước thải sinh hoạt, nước thải

đã xử lý, trong nước thiên nhiên, đất, , những nơi có khả

năng bị ô nhiễm phân người, súc vật, động vật hoang dại,chim và các hoạt động sản xuất nông nghiệp

 Sự có mặt của E-Coli nói lên rằng nước đã bị ô nhiễm bởiphân

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

65

Chỉ tiêu vi sinh đánh giá chất lượng nước

2.

2 Coli Coli chịu chịu nhiệt nhiệt (tên (tên gọi gọi cũ cũ:: Coli Coli phân) phân)

 Nhóm vi khuẩn coliform có khả năng lên men đường

lactose ở nhiệt độ 44-450C

 Bao gồm giống Escherichia và một số loài Klepsiellaa,

Enterobacter Ngoài E.coli, các coli-form chịu nhiệt khác

cũng có thể có nguồn gốc từ các nguồn nước giàu chất

hữu cơ như nước thải công nghiệp, đất hoặc xác thực vật

phân huỷ.Tên gọi Coli phân là không đúng

 Coliform chịu nhiệt có thể tái xuất hiện trong hệ thống

phân phối nước (sau trạm xử lý nước cấp) khi nước sau xử

lý còn chứa nhiều chất dinh dưỡng, mạng lưới rò rỉ và

370C và sinh axit, sinh hơi, aldehyde trong 24 - 48 giờ

 Thuộc các giống Esherichia, Citribacter, Enterobacter và

khuẩn Seratia fonticola, Rahnela aquatilis và Buttiauxella

(nước giàu chất dinh dưỡng, đất, xác thực vật phân huỷ) và trong cả nước uống có nồng độ các chất dinh dưỡng tương

đối cao

Trang 12

 Như vậy giá trị Coliform tổng số bao gồm cả các loại vi

khuẩn Coliform không có trong phân và các coliform không

lên men lactose

 Không sử dụng nhóm này như một chỉ thị ô nhiễm phân

 Coliform được tìm thấy trong nước sau xử lý: việc xử lý chưa

đảm bảo, bị tái ô nhiễm, hoặc nước còn nhiều chất dinh

T

Tổ ổng cụ ng cụ li li form form

Cụ Cụ li li form form chị chịu nhi u nhiệệtt ((coliforms coliforms phõn phõn))

Liên cầu phân (Feacal streptococci )

 Bao gồm tất cả các liên cầu có mặt trong phân người và động vật.

 Thuộc giống Enterocossus và Streptococus

và chịu đựng được các điều kiện sinh sản bất lợi: E.avium, E.casseliflavus,

E.mundtii và E.solatarius.

 Đa số các vi khuẩn trên đều xuất xứ từ phân và về mặt tổng quát được coi như là

động vật Các loài và phân loài như E.casseliflavus, E.facecalis nhánh liquefations,

E malodoratus và E.solitarius xuất hiện trước hết trong xác thực vật.

faecal streptococus Nguồn gốc xuất xứ chủ yếu của chúng là phân động vật.

 Streptococus phân ít khi tăng sinh trong các nguồn nước bị ô nhiễm và có sức đề

kháng lớn hơn soi với E.coli và coliform Vì vậy cho nên trong kết quả xét nghiệm

nước chúng có giá trị trước tiên như các vi sinh vật chỉ thị bổ sung về hiệu quả xử

lý nước Ngoài ra streptococus có sức đề kháng cao trong môi trường khô và có

giá trị trong việc kiểm soát chất lượng nước hàng ngày sau khi sửa chữa hoặc lắp

đặt hệ thống đường ống, hoặc để xác định sự ô nhiễm nước ngầm hoặc bề mặt.

70

Clostridium khử sulfit

 Đây là những vi khuẩn kị khí có nha bào, mà trong đó Clostridium perfringens (C.welchii ) là đại biểu đặc trưng nhất, thường có mặt trong phân với số lượng nhỏ hơn nhiều so với E.coli Tuy nhiên, loại vi khuẩn này không phải chỉ có nguồn gốc từ phân mà còn từ các nguồn khác trong môi trường Cl.perfringens tồn tại trong nước lâu hơn so với các coliform và chúng có khả năng đề kháng các hoá chất khử trùng.

 Sự có mặt của Cl perfringens trong nước cấp cho thấy nước chưa được xử lý an toàn, hoặc tác nhân gây bệnh kháng hoá chất khử trùng, đòi hỏi phải có các biện pháp xử lý thêm Vì có thời gian tồn tại dài nên chúng được coi là vi khuẩn chỉ thị sự

ô nhiễm đã lâu hoặc ô nhiễm từ xa Không nên sử dụng chúng trong việc theo dõi chất lượng của hệ thống phân phối nước hàng ngày, có thể dẫn đến những nhận xét sai lầm về nguồn gốc ô nhiễm.

Chỉ tiêu vi sinh đánh giá chất lượng nước

 Nước cấp cho sinh hoạt:

E Coli = 0 MPN/100 mlTotal Coliform = 0 MPN/100 ml

 Vi khuẩn mới được phát hiện

 Thường gặp ở lượng nhỏ Gây hô hấp cấp, tử vong ở lượng lớn khi hít phải

 Có trong hệ thống cấp nước công trình: hệ thống điều hoà không khí, cấp thoát nước (nóng, lạnh) trong bệnh viện, …Nhất là ở các bể chứa, đoạn ống cụt, …, trong các màng biofilm, cặn,

 Phát tán qua aerosols vào không khí

 Kiểm soát: T> 55 oC, xả ống, Ion hoá đồng … bạc, sục khí ClO2, Cl2với liều cao, UV, O3, Lọc (< 5 um) + Clo hoá, …

Trang 13

Các bệnh đường ruột do Protozoa

ĐĐộng vật nguyên sinh (protozoa)

…Entamoeba histolytica gây bệnh lỵ

amíp

…Cryptosporidia gây bệnh tiêu chảy

- Điển hình: MILWAUKEE (USA), 1993:

Bệnh lây lan qua Hệ thống cấp nước

400.000 người mắc bệnh, 100 người chết

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

74

 Chỉ mới phát hiện khoảng 20 năm gần đây

 Rất phổ biến, kể cả ở các nước phát triển

 Bền vững trong MT nước, kể cả nước bể bơi được Clo hoá đủ liều lượng: sống được vài ngày

 Có trong ruột người, súc vật nhiễm bệnh

 Lây nhiễm qua đường miệng: từ phân người, súc vật mắc bệnh qua tiếp xúc, ăn uống, từ nước sông, hồ, bể bơi bị nhiễm,

 Gây bệnh với liều phơi nhiễm nhỏ

Động vật nguyờn sinh Cryptosporidia

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

Đun sôi > 1 min.

Động vật nguyờn sinh Cryptosporidia

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

Động vật nguyờn sinh Giardia

PGS TS Nguyễn Việt Anh, IESE, ĐHXD

77

Bệnh Giun chỉ

…Do uống nước giếng hay nước

ao chứa ruồi nước (Cyclops) đã bị

nhiễm ấu trùng giun

Lấy giun

ra khỏi chân

 ~250 triệu người ở các nước đang phát triển bị nhiễm

Trang 14

Giun chỉ nặng: Chân voi

Giun chỉ

14:11' 31/08/2006 (GMT+7)Bệnh nhõn H.L

(56 tuổi, quờ Ninh Bỡnh) thấy đau mắt,

được chuyển lờn Bệnh viện Mắt TƯ (Hà Nội)

ngày 29/8 Một con giun dài 10cm được

Trichuris trichiura Giun móc Hook worm

Bệnh giun ở Việt Nam ( Bệnh giun ở Việt Nam (2001 2001))

Giun đũa Ascaris : 60 triệu

Giun tóc Trichuris: 40 triệu

Giun móc (hook worm): 20 triệu

Ngày đăng: 11/02/2020, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w