Bài giảng Kỹ thuật thi công (Phần A: Công tác thi công đất) - Chương 1: Khái niệm chung về công tác đất cung cấp cho người học các kiến thức: Các dạng công trình và công tác đất, xếp hạng cấp đất, những tính chất của đất ảnh hưởng đến quá trình thi công. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TCVN 4447-1987 Cơng tác đất Quy phạm thi cơng và nghiệm thu;
TCXD 79-1980 Thi cơng và nghiệm thu các cơng tác nền mĩng;
1 GV: LƯƠNG TOÀN HIỆP
1 CÁC DẠNG CƠNG TRÌNH VÀ CƠNG TÁC ĐẤT
Các cơng trình bằng đất
Hố mĩng, rãnh đặt đường ống…
1.1 Các loại cơng trình đất
Trang 2 Theo thời gian sử dụng
Công trìnhsử dụng lâu dài: như đê đập, đường sá
Công trình sử dụng ngắn hạn: như hố móng, rãnh
thoátnước, đường tạm …
Theo mục đích sử dụng
Đê, đập, mương máng, nền đường
3
Theo hình dạng công trình có hai loại là công
trình chạy dài và công trình tập trung
Công trìnhchạy dài: nền đường, đê đập, mương
Công trìnhtập trung: hố móng, san mặt đường
Trang 3 Đào: Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống độ
cao thiết kế, như đào móng, đào mương
Dụng cụ thi công thủ công
1.2 Các dạng công tác đất
5
Dụng cụ thi công cơ giới
Trang 4 Đắp: Nâng mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế
như đắp nền, đê, đập đất…
7
San: Làm phẳng một diện tích mặt đất (gồm
cả đào và đắp) như san mặt bằng, san nền
đường, san đất đắp
Bóc: Bóc lớp đất thực vật, đất mùn bên trên
Trang 5 Lấp: Lấp đất chân móng, lấp hồ ao, lấp rãnh
9
Đầm: Đầm nền đất mới đổ cho đặc chắc.
Trang 62 XẾP HẠNG CẤP ĐẤT
Theo mức độ khó, dễ khi thi công và phương pháp
thi công đất để phân cấp đất, cấp đất càng cao
càng khó thi công, mức độ chi phí công lao động,
máy thi công càng lớn.
Phân cấp đất dùng cho thi công thủ công: chia
làm 9 nhóm
Trang 709 cấp đất dùng cho thi công thủ công
Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
1
Đất phù sa, bồi cát, đất màu,
đất mùn, đất đen, đất hoàng
thổ
Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi
khác đem đến đổ (thuộc loại
đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị
nénchặt
Dùng xẻng xúc dễ dàng
13
Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
2
Đất cát pha sét hoặc đất sát pha
cát
Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến
trạng thái dính dẻo
Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc
đất nơi khác đem đến đổ đã bị
nén chặt nhưng chưa đến trạng
thái nguyênthổ
Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất
bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn
rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn,
mảnh sành kiến trúc đến 10% thể
tích hoặc 50kg đến 150kg trong
1m3
Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng
Trang 8Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
3
Đất sét pha cát
Đất sét vàng hay trắng, đất chua,
đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm
Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn
sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, mùn
rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20%
thể tích hoặc 150kg đến 300kg
trong 1m3
Đất cát có lượng ngậm nước lớn,
trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3trở lên
Dùng xẻng cải tiến
ấn nặng tay xúc được
15
Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
4
Đất đen, đất mùn
Đất sét, Đất sét pha cát ngậm
nước nhưng chưa thành bùn
Đất do thân cây, lá cây mục tạo
thành, dùng mai cuốc đào không
thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc
như xỉ
Đất sét nặng kất cấu chặt
Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây
sim, mua, dành dành
Đất nâu mềm
Dùng maixắn được
Trang 9Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
5
Đất sét pha màu xám (bao gồm
màu xanh lam, màu xámcủa vôi)
Đất mặt sườn đồi có ít sỏi
Đất đỏ ở đồi núi
Đất sét pha sỏi non
Đất sét trắng kết cấu chặt mảnh
vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến
10% thể tích hoặc 50kg đến
150kg trong 1 m3
-Đất đen, đất mùn, đất hoàng thổ
có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc
từ 25% đến 35% thể tích hoặc
300kgđến 500kg trong 1 m3
Dùngcuốc bàn cuốc được
17
Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
6
Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ
được từng hòn nhỏ
Đất chua , đất kiềm thổ cứng
Đất mặt đê, mặt đường cũ
Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim,
mua, dành dành mọc lên dày
Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi,
mãnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 10
% đến 20% thể tích hoặc 150kg đến
300kg trong 1m3.
Đá vôi phong hóa già nằm trong đất
đào ra từng tảng được, khi còn trong
đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần
lại, đập vỡ vụn ra như xỉ
Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào
Trang 10Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
7
Đất đồi, lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ
20% đến 35% thể tích lẫn đá tảng, đá
trái đến 20% thể tích
Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường
đất rải mãnh sành, gạch vỡ
Đất cao lanh, đất sét kết cấu chặt lẫn
mãnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ
20% đến 30% thể tích hoặc từ 300kg
đến 500kg trong 1 m 3
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg
19
Nhóm
Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
8
Đất lẫn đá tảng, đá trái từ 20%
đến 30% thể tích
Đất mặt đường nhựa hỏng
Đất lẫn vỏ loài trai, ốc (đất sò) kết
dính chặt tạo thành tảng được
(vùng venbiển thường đào để xây
tường)
Đất lẫn đá bọt
Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng
xà bengđào được
Trang 11Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
9
Đất lẫn đá tảng, đá trái lớn hơn
30% thể tích, cuội sỏi giao kết bởi
đất sét
Đất có lẫn từng vỉa đá phiến, đá
ong (loại đá khi còn trong lòng đất
tương đối mềm)
Đất sỏi đỏ rắn chắc
Dùng xà beng, choòng, búa mới đào được
21
Phân cấp đất dùng cho thi công cơ giới: chia
làm 4 cấp
I
Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất màu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn
Các loại đất trên có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, không có rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng
đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên
Cát mịn, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá
Trang 12Cấp đất Tên các loại đất
II
Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh
trở lên Không lẫn rễ cây to, có độ ẩm tự
nhiên hay khô
Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng,
gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên
thổ hoặc nơi khác đổ đến đã bị nén tự
nhiên cóđộ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn
23
III
Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét
đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh chai, gạch
vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây
Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ
đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén
Trang 13Cấp đất Tên các loại đất
IV
Các loại đất trong loại đất cấp III có lẫn đá
hòn,đá tảng
Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có
cuội sỏi dính kết bởi đá vôi, đá quặng khác
loại đã nổ mìn vở nhỏ
25
Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc: chia
2 cấp
I
Cát pha lẫn trên 3 ÷ 10% sét ở trạng thái
dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn
thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến
II
chứa 10 ÷ 30% sỏi, đá
Trang 143 NHỮNG TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT ẢNH HƯỞNG TỚI
QUÁ TRÌNH THI CÔNG
a Độ tơi xốp
đào lên so với đất dạng nguyên, được tính theo phần
trăm (%)
Đất nằm nguyên dưới đất gọi là đất nguyên thổ V 1;
Khiđào lên khối lượng đất này có thể tíchV 2;
Sau khiđầm chặt lại có thể tíchV 3;
Ta có:
1
1 2
V
V V
V 1 < V 3 < V 2
27
b Khối lượng đơn vị của đất ()
Là khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái
khô
Trongđó:
G– Khối lượng của mẫu đất ở trạng thái khô
V– Thể tích của mẫu đất ở trạng thái tự nhiên
chắc, công lao động chi phí để thi công càng cao
V G
Trang 15c Độ ẩm của đất (w)
Là tỷ lệ tính theo phần trăm (%) của lượng nước chứa
trongđất được xác định bằng công thức:
Trongđó:
Gu:Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên
Gkh:Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô
Gn:Trọng lượng nước trong mẫu đất
.100%
G
G G
W
kh
kh
u
G
G W
kh
n
hoặc
29
Căn cứ vào độ ẩm chia đất thành 3 loại:
Đất có độ ẩm W ≤ 5% được gọi là đất khô
Đất có độ ẩm 5% ≤ W ≤ 30% gọi là đất ẩm
Đất có độ ẩm W > 30% gọi là đất ướt
Trang 16d Độ dốc tự nhiên của mái đất
Độ dốc tự nhiên của mái đất là góc lớn nhất của mái đất
khiđào hay khi đắp mà không gây sụt lở, kí hiệu lài.
Trongđó:
i -độ dốc tự nhiên
-góccủa mặt trượt
H -Chiều sâu của hố đào (đắp)
B -Chiều rộng chân mái dốc
B
H tgα
31
Loại đất Độ dốc cho phép (i = H/B)
Đất đắp 1:0,60 1:1,00 1:1,25
Đất cát 1:0,50 1:1,00 1:100
Đất cát pha 1:0,75 1:0,67 1:0,85
Đất thịt 1:0,00 1:0,50 1:0,75
Đất sét 1:0,00 1:0,25 1:0,50