1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng tăng lực của cây Đinh lăng răng thu hái tại Thái Bình

154 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 9,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI ĐINH THỊ VÂN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG TĂNG LỰC CỦA CÂY ĐINH LĂNG RĂNG THU HÁI TẠI THÁI BÌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG TĂNG LỰC CỦA CÂY ĐINH LĂNG RĂNG

THU HÁI TẠI THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐINH THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG TĂNG LỰC CỦA CÂY ĐINH LĂNG RĂNG

THU HÁI TẠI THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU – DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN

MÃ SỐ: 8720206

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ tận tình và động viên của thầy cô, gia đình và bạn bè, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển và các thầy giáo, cô giáo của Bộ môn Dược học cổ truyền, Bộ môn Thực vật, Bộ môn Dược liệu, Bộ môn Dược lực – Trường Đại học Dược Hà Nội và khoa Hoá phân tích tiêu chuẩn, khoa Dược lý sinh hóa – Viện Dược liệu

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ chu đáo hết lòng của Ban Giám hiệu nhà trường và phòng Sau Đại học đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tại Trường Đại học Dược Hà Nội Vậy tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng yêu mến tới PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuyển đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ, dành thời gian trao đổi và định hướng cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Ban Giám hiệu, phòng Sau Đại học và các Bộ môn đã giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Do điều kiện chủ quan và khách quan, chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý giá của các thầy cô và hội đồng

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2019

Học viên

Đinh Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI POLYSCIAS 3

1.1.1.Vị trí phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Polyscias 3

1.1.3 Thành phần hóa học chi Polyscias 4

1.1.4 Tác dụng sinh học 14

1.2 CÔNG DỤNG CỦA ĐINH LĂNG 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 20

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 20

2.1.2 Động vật thí nghiệm 20

2.1.3 Trang thiết bị nghiên cứu 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Nghiên cứu thực vật học 21

2.2.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học 22

2.2.3 Nghiên cứu tác dụng tăng lực 24

2.2.4 Nơi tiến hành thí nghiệm 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

Trang 5

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 26

3.1.1 Đặc điểm thực vật mẫu nghiên cứu 26

3.1.2 Giám định tên khoa học của cây Đinh lăng răng 28

3.1.3 Đặc điểm vi học 28

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC 35

3.2.1 Định tính và phân lập một số hợp chất trong lá và thân Polyscias guilfoylei (W.Bull) L.H.Bailey cv quinquefolia 35

3.2.2 Xác định cấu trúc của các hợp chất 40

3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG TĂNG LỰC 56

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 60

4.1 VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 60

4.2 VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 63

4.3 VỀ TÁC DỤNG TĂNG LỰC 65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Công thức một số saponin trong chi Polyscias 9

Bảng 3.1 Khóa phân loại chi Polyscias [69] và thứ trồng trọt [43] 28

Bảng 3.2 Kết quả định tính lá và thân bằng phản ứng hóa học 35

Bảng 3.3 So sánh số liệu NMR của hợp chất 1 với tài liệu tham khảo 41

Bảng 3.4 So sánh số liệu NMR của hợp chất 2 với tài liệu tham khảo 43

Bảng 3.5 So sánh số liệu NMR của hợp chất 3 với tài liệu tham khảo 45

Bảng 3.6 So sánh số liệu NMR của hợp chất 4 với tài liệu tham khảo 47

Bảng 3.7 So sánh số liệu NMR của hợp chất 5 với tài liệu tham khảo 49

Bảng 3.8 So sánh số liệu NMR của hợp chất 6 với tài liệu tham khảo 51

Bảng 3.9 So sánh số liệu NMR của hợp chất 2a với tài liệu tham khảo 55

Bảng 3.10 Thời gian bám trên trụ quay của chuột tại thời điểm trước khi uống và sau khi uống cao Đinh lăng 60 phút (n=12-13) 56

Bảng 3.11 Thời gian bám trên trụ quay của chuột tại thời điểm trước khi uống và sau khi uống cao Đinh lăng 7 ngày (n=12-13) 57

Bảng 3.12 Thời gian bám trên trụ quay của chuột tại thời điểm trước khi uống và sau khi uống cao Đinh lăng 14 ngày (n=12-13) 58

Bảng 3.13 Trọng lượng chuột tại thời điểm ngày 1, ngày 7 và ngày 14 uống cao Đinh lăng (n=12-13) 59

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Công thức các hợp chất sterol và glycosid của sterol 5

Hình 1.2 Công thức các hợp chất polyacetylen 6

Hình 1.3 Công thức các hợp chất tinh dầu 6

Hình 1.4 Công thức các hợp chất phenol 7

Hình 1.5 Công thức các triterpenoid 8

Hình 1.6 Công thức các ceramid và cerebrosid 8

Hình 1.7 Công thức một số saponin của loài Polyscias guilfoylei 14

Hình 3.1 Đặc điểm thực vật của mẫu Đinh lăng răng 27

Hình 3.2 Vi phẫu rễ của Đinh lăng răng 29

Hình 3.3 Vi phẫu thân của mẫu Đinh lăng răng 31

Hình 3.4 Cấu tạo giải phẫu lá Đinh lăng răng 32

Hình 3.5 Bột rễ của Đinh lăng răng 33

Hình 3.6 Bột thân của Đinh lăng răng 34

Hình 3.7 Bột lá của Đinh lăng răng 35

Hình 3.8 Sơ đồ chiết xuất, phân lập hợp chất từ lá của Polyscias guilfoylei cv quinquefolia 38

Hình 3.9 Sơ đồ chiết xuất, phân lập hợp chất từ thân của Polyscias guilfoylei cv quinquefolia 40

Hình 3.10 Công thức cấu tạo của hợp chất 1 42

Hình 3.11 Công thức cấu tạo của hợp chất 2 44

Hình 3.12 Công thức cấu tạo của hợp chất 3 46

Hình 3.13 Công thức cấu tạo của hợp chất 4 48

Hình 3.14 Công thức cấu tạo của hợp chất 5 50

Trang 8

Hình 3.15 Công thức cấu tạo của hợp chất 6 53

Hình 3.16 Tương tác HMBC ( ) của hợp chất 6 54

Hình 3.17 Công thức cấu tạo của hợp chất 2a 56

Hình 4.1 Loài Polyscias guilfoylei cv quinquefolia [78] 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CD3OD Deuterated methanol

ESI-MS ElectroSpray Ionization Mass Spectroscopy

EtOAc Ethyl acetat

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế giới thực vật là nguồn tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá về những hợp chất thiên nhiên có hoạt tính sinh học Việt Nam là quốc gia nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiều điều kiện thuận lợi cho các sinh vật phát triển, tạo ra hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, cung cấp nguyên liệu cho nền y học cổ truyền Việt Nam Nguồn cây thuốc dân gian cũng như tri thức sử dụng dược liệu phong phú của nhân dân vẫn là kho tàng quý giá để khám phá, tìm kiếm các loại thuốc mới có hiệu lực cao trong phòng và chữa bệnh Ngày nay, xu hướng đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao từ các loài thực vật làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học bởi ưu điểm của chúng là không độc hoặc rất ít khi có độc tính, dễ hấp thu và chuyển hóa trong cơ thể

Chi Polyscias là chi lớn thứ hai thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) [67], với

nhiều loài được sử dụng trong các bài thuốc cổ phương, tuy nhiên cho đến nay

trên thế giới mới chỉ có một số loài của chi Polyscias được nghiên cứu thành phần hóa học: P fruticosa (L.) Harms, P filicifolia Bail., P scutellaria (Burm f.) Merr., P amplifolia (Baker) Harms, P.dichroostachya Baker, P fulva, P murrayi Harms và Polyscias sp nov Ở Việt Nam, hiện nay có hơn 10 loài Đinh

lăng [9], đa số Đinh lăng hiện này được sử dụng làm cây cảnh, chỉ có vài loài được sử dụng làm thuốc, loài Đinh lăng được sử dụng làm thuốc phổ biến nhất

là Polyscias fruticosa (L.)Hams Tuy nhiên ở một số vùng, ngoài loài Polyscias fruticosa (L.)Hams thì một số loài Đinh lăng khác cũng được trồng với nhu cầu

sử dụng cao như loài Đinh lăng răng Đây là một trong những loài Đinh lăng được trồng phổ biến tại Thái Bình, được nhân dân sử dụng làm cây cảnh cũng như làm thuốc tương tự Đinh lăng lá xẻ để tăng cường sức khỏe, nâng cao sức

đề kháng, giảm đau đầu, giảm mệt mỏi Tuy nhiên, hiện có rất ít nghiên cứu về đặc điểm thực vật, thành phần hóa học cũng như tác dụng dược lý của loài Đinh lăng này

Trang 11

Do đó, để bổ sung cơ sở dữ liệu thực vật, hóa học cũng như nâng cao công dụng và giá trị ứng dụng thực tiễn của cây Đinh lăng răng, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng

tăng lực của cây Đinh lăng răng thu hái tại Thái Bình" với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm hình thái, giám định tên khoa học và mô tả đặc điểm vi học của cây Đinh lăng răng thu hái tại Thái Bình

2 Chiết xuất, phân lập và nhận dạng 2-3 hợp chất từ phần trên mặt đất của cây Đinh lăng răng

3 Đánh giá tác dụng tăng lực của cao chiết nước từ phần trên mặt đất của cây Đinh lăng răng

Trang 12

1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố của chi Polyscias

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật chi Polyscias [1], [23]

Cây gỗ nhỏ hay nhỡ có dáng mảnh và có tán lá đẹp, thường xanh, không gai Lá kép lông chân vịt hay lá đơn có thùy chân vịt hoặc lá kép lông chim với các lá chét có hình dạng thay đổi; lá kèm không có hay hợp lại ở gốc thành một phần phụ nhỏ Cụm hoa tán tạo thành chùm hay chùy; cuống hoa có khớp rụng hay hơi có khớp; đài nguyên hay có 5 răng; cánh hoa 5, tiền khai van Bộ nhị 5, bao phấn hình trứng hay thuôn Bầu dưới 2 ô, ít khi 3-4 ô; vòi nhụy 2-4 rời hay hợp ở gốc Quả dẹt, ít khi gần hình cầu Hạt dẹt

1.1.2.2 Phân bố chi Polyscias

Chi Đinh lăng (Polyscias) là một chi trong thực vật có hoa thuộc họ Nhân

sâm (Araliaceae) [67], chứa khoảng 114-150 loài (tùy theo quan điểm phân loại), chủ yếu phân bố tại khu vực Madagascar, đặc biệt ở một số đảo ở Thái

Bình Dương [1], [35], [41], [54], [77] Chi Polyscias là chi lớn thứ hai trong họ Nhân sâm [67], cho đến nay trên thế giới chỉ có một số loài của chi Polyscias đã được quan tâm nghiên cứu như: P fruticosa (L.) Harms., P filicifolia Bail., P scutellaria (Burm f.) Merr., P amplifolia (Baker) Harms, P dichroostachya

Trang 13

Baker, P fulva, P murrayi Harms và Polyscias sp Nov

Ở Việt Nam, hiện nay có hơn 10 loài Đinh lăng [9], đa số Đinh lăng được

sử dụng làm cây cảnh, chỉ có vài loài được sử dụng làm thuốc

Theo Phạm Hoàng Hộ ở Việt Nam có các loài Đinh lăng sau [9]:

+ Đinh lăng lá nhỏ thường gọi là cây Lá gỏi hay Đinh lăng lá xẻ, tên khoa

học: Polyscias fruticosa L Harms.- Nothopanax fruticosus (L.) Miq Tieghemopanax fruticosus Vig

+ Đinh lăng lá tròn: Polyscias balfouriana Baill

+ Đinh lăng trổ còn gọi là Đinh lăng viền bạc: Polycias guilfoylei (Cogn

+ Đinh lăng lá răng: Lá 2 lần kép, thân màu xám trắng, tên khoa học là

Polyscias serrata Balf

1.1.3 Thành phần hóa học chi Polyscias

Trên thế giới, hiện có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của các

loài thuộc chi Polyscias Thành phần hóa học chính trong củ các loài thuộc chi Polyscias là saponin, alcaloid, glucosid, flavonoid, tanin, vitamin, các acid

amin…[11], [22], [23], [56], [58], các saponin triterpenoid trong rễ Đinh lăng đều có phần sapogenin là các acid oleanolic và phần đường là glucose, galactose, rhamnose…

1.1.3.1 Các sterol và glycosid của sterol

Có 6 hợp chất sterol và glycosid của sterol được phát hiện trong chi

Polyscias [7], [29], [59]: β-sitosterol (1); stigmasterol (2); spinasterol (3); D-glucopyranosyl-β-sitosterol (4); 3-O-β-D-glucopyranosylspinasterol (5); 3-O- β-D-glucopyranosylstigmasterol (6) (Hình 1.1)

Trang 14

(8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-(10) và panaxydol (11) (Hình 1.2)

Trang 15

quercetin (17); quercetin-3,7,3’,4’-tetrametylete (18);

kaempferol-3,7-di-O-α-L-rhamnopyranosid (19); lichexathon (20); acid 3-(4-hydroxyphenyl) propionyl

Trang 16

choline (21); acid 3-(4-hydroxyphenyl) propanoic (22); acid

3-(3,4-dihydroxyphenyl)propanoic (23); acid 3,4-di-O-3-(4-hydroxyphenyl)

propionyl-1,5-dihydroxy cyclohexancarboxylic (24); acid 3,5-di-O-3-(4-hydroxyphenyl)

propionyl-1,4-dihydroxycyclohexancarboxylic (25); acid quinic (26) (Hình 1.4)

Trang 17

1.1.3.5 Các triterpenoid

Có 2 hợp chất triterpenoid phát hiện trong chi Polyscias [29], [34], [57],

[59]: acid oleanolic (27); hederagenin (28) (Hình 1.5)

-2-hydroxypalmitoylamino]-8-octadecen-1,3,4-triol (30) được phát hiện trong

chi Polyscias [59] (Hinh1.6)

Trang 18

- Nhóm 2: Các saponin có phần aglycon là hederagenin: 5 chất

Trang 20

(1→3)-Glc [48]

Trang 21

Rha-[33]

Các saponin khác [33], [59], [62], [63], [64], [65]

12-Oxo-3,16-20(S)-trihydroxydammar-24-en-3- acid

Trang 22

1.1.3.8 Thành phần hóa học của loài Polyscias guilfoylei L.H.Bailey

Trong củ loài Polyscias guilfoylei đã phân lập được 9 hợp chất:

ent-labda-8, 13-diene-15,18-diol, stigmasterol, spinasterol,

N-(1,3-dihydroxyoctadecan-2-yl) palmitamide, panaxydiol, glucopyranosylstigmasta-5,22-diene-3-β-ol, (8Z)-2-(2-hydroxypentacosanoyl-

3-O-β-D-amino)-octadeca-8-ene-1,3,4-triol, 4-hydroxybenzoic acid, và tamarixetin

3,7-di-O-α-L-rhamnopyranoside) [32]; và 7 saponin được phân tách từ phần trên

mặt đất của Polyscias guilfoylei [42] bao gồm: (1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl]olean-12-en-28-O-[β- D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl] este (1); 3β-O-α-L- arabinopyranosyl-olean-12-en-28-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-

3β-O-[α-L-rhamnopyranosyl-glucopyranosyl] ester (2); arabinopyranosyl]-echinocystic acid 28-[O-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-O-β-D-

3β-O-[β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-glucopyranosyl] ester (3); rhamnopyranosyl-(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (4);

3β-O-α-L-arabinopyranosylolean-12-en-28-O-α-L-3β-O-α-L-arabinopyranosyl D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyrano-side (5); 3β-O-α-L- arabinopyranosyl-(1→2)-α-L-rhamnopyranosylolean-12-en-28-O-α-L-rham-

-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-olean-12-en-28-O-β-nopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (6);

Trang 23

O-α-L-arabino-pyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-olean-12-en-28-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyrano-side (7) (Hình 1.7) Năm 2011, Văn Bá

Lãnh đã cô lập từ lá cây 2 hợp chất là O-β-D-glucopyranosylstigmasterol và O-β-D-glucopyranosyl(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-β-D-

3-glucopyranosylester [18] Năm 2012, Nguyễn Trần Bảo Huy đã phân lập được

acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic trong vỏ

cây [10]

Ngoài ra, trong lá của Polyscias guilfoylei L.H.Bailey định tính được

saponin và tanin, với hàm lượng phenol tổng trong dịch chiết methanol từ lá là 10,36 mg GAE/ g [72]

Hình 1.7 Công thức một số saponin của loài Polyscias guilfoylei

1.1.4 Tác dụng sinh học

1.1.4.1 Tác dụng sinh học của chi Polyscias

Các loài Đinh lăng (Polyscias sp.) được coi như Nhân sâm vì có tác dụng

tương tự Nhân sâm như làm tăng cường sức dẻo dai và nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giảm mệt mỏi, bổ dưỡng, giúp ăn ngon, ngủ yên, tăng khả năng lao

Trang 24

động và làm việc bằng trí óc, tăng cân và chống độc… [6], [20], đặc biệt với cao phối hợp rễ - lá Đinh lăng (còn gọi là cao đinh lăng):

- Tác dụng tăng lực [3], [31]: Cao Đinh lăng làm tăng sức chịu đựng cơ

thể đối với các yếu tố bất lợi như kiệt sức, nóng Đối với người, Đinh lăng làm cho nhịp tim trở lại bình thường sau khi chạy dai sức và làm tăng khả năng chịu nóng Người bệnh bị suy nhược uống Đinh lăng nhanh chóng hồi phục sức khỏe,

ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân Nó cũng làm tử cung co bóp mạnh hơn Đinh lăng ít độc hơn Nhân sâm và khác với Nhân sâm, nó không làm tăng huyết áp

- Nước sắc rễ Đinh lăng có tác dụng tăng sự dẻo dai của cơ thể trên thí nghiệm cấp tính tương tự như Nhân sâm

- Tác dụng trên thần kinh trung ương [26]: Cao Đinh lăng có tác dụng rút ngắn thời gian ngủ của natri barbital ở khoảng liều từ 45-180 mg/kg Cao Đinh lăng có tác dụng làm gia tăng vận động tự nhiên của chuột nhắt trắng ở khoảng liều từ 45-90 mg/kg thể trọng và làm giảm vận động tự nhiên ở khoảng liều

>180 mg/kg Do đó, cao Đinh lăng có khả năng kích thích thần kinh trung ương

ở khoảng liều <180 mg/kg

- Tác dụng tăng lực, chống suy nhược [26]: Cao Đinh lăng có tác dụng tăng lực ở khoảng liều <180 mg/kg được xác định bằng hai biện pháp thực nghiệm là

mô hình chuột bơi kiệt sức của Brekman và chuột leo dây của Cabureb

- Tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục [27]: Đinh lăng còn thể hiện tác dụng nội tiết tố sinh dục (hiệu lực androgen và hiệu lực estrogen) trên cơ địa động vật bình thường và cơ địa động vật bị gây thiểu năng sinh dục

- Tác dụng chống xơ vữa động mạch [28]: Cao Đinh lăng ở liều 90-180 mg/kg thể trọng làm gia tăng cholesterol huyết và lipid toàn phần trong huyết thanh của động vật bị gây xơ vữa động mạch thực nghiệm bằng chế độ ăn giàu cholesterol (gây tăng cholesterol ngoại sinh) và bằng Tween 80 (gây tăng cholesterol nội sinh)

Trang 25

- Tác dụng kháng khuẩn [20]: Cao Đinh lăng có tác dụng trên các chủng

Staphylococus mạnh hơn trên các chủng vi khuẩn và nấm mốc khác Tác dụng

kháng khuẩn của dịch ether dầu hỏa > dịch chiết ethanol trên các chủng

Staphylococus, đặc biệt là chủng Staphylococus gây bệnh

- Tác dụng lợi tiểu [26]: Cao Đinh lăng thể hiện tác dụng lợi tiểu nhẹ trên chuột nhắt trắng ở liều 300 mg/kg thể trọng

- Tác dụng chống trầm cảm [12], [13]: Trong thực nghiệm của Porsolt, cao Đinh lăng ở ba liều thực nghiệm đường uống: 45, 90, 180 mg/kg có tác dụng làm giảm bớt thời gian bất động ở động vật thử nghiệm và đạt ý nghĩa thống kê

so với lô chứng ở liều 180 mg/kg Kết quả cho thấy ở liều 45 mg/kg không có tác dụng chống trầm cảm đạt ý nghĩa thống kê khi sử dụng một liều duy nhất, khi cho uống trong 3-7 ngày thì thể hiện tác dụng chống trầm cảm

- Tác dụng chống stress [12], [60], [61]: Cao Đinh lăng làm gia tăng ngưỡng chịu đựng độ nóng của động vật thử nghiệm trong stress vật lý (stress ở nhiệt độ 37-42oC) Cao Đinh lăng thể hiện tác dụng chống trầm cảm và phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn trong thí nghiệm gây stress khi cô lập chuột ở liều 45-

180 mg/kg Khoảng liều này cũng là khoảng liều được báo cáo có tác dụng dược

lý khác như: tăng lực, kích thích hoạt động bộ não và nội tiết, gia tăng sức đề kháng của cơ thể trong stress nhiệt độ, kháng viêm và phòng chống xơ vữa động mạch

- Tác dụng cải thiện trí nhớ của cao Đinh lăng liều 50, 100 và 200 mg/kg thử nghiệm cho thấy liều 100 mg/kg làm tăng thời gian bơi trong vùng có phao Thể hiện tác dụng cải thiện trí nhớ trên thực nghiệm gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin [17], [49]

- Tác dụng chống oxy hóa [14], [15], [16]: trên thực nghiệm gây stress tâm

lý với liều 100 mg/kg/ngày, cao rễ Đinh lăng cho thấy tác dụng ức chế peroxy hóa lipid Tác dụng của cao Đinh lăng tương tự với vitamin E – một chất chống oxy hóa điển hình

Trang 26

- Tác dụng bảo vệ gan [16], [61]: Cao rễ Đinh lăng liều 100 mg/kg/ngày uống trong 7 ngày liên tục có tác dụng bảo vệ gan trong thực nghiệm gây viêm gan cấp bằng CCl4 thông qua ức chế peroxyd hóa màng lipid tế bào, duy trì mức bình thường MDA trong gan chuột bị gây tổn thương Tác dụng tương tự như các thuốc đối chiếu vitamin E và Omitan (biệt dược chứa 25 mg biphenyldimethyldicarboxylat) được sử dụng để bảo vệ gan trong bệnh lý viêm gan cấp hay mạn tính

- Tác dụng kích thích miễn dịch [53]: Cao Đinh lăng làm gia tăng chức năng các cơ quan liên quan đến hệ miễn dịch như tuyến ức, lách, thực bào…, kích thích hoạt động của hệ thống lưới nội sinh chất (reticuloendothelial system)-là hệ thống giữ vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì sự ổn định nội môi và khả năng miễn dịch không đặc hiệu Kết quả thể hiện trên động vật thực nghiệm gây suy giảm miễn dịch bởi cyclophophamid

Ngoài ra, chỉ riêng lá Đinh lăng cũng có nhiều tác dụng:

- Dịch chiết n-butanol của lá Polyscias fruticosa với liều 500 mg/kg có tác

dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm và diệt nhuyễn thể trên chuột nhắt trắng [34]

- Cao lá Polyscias fruticosa ở liều 200 mg/kg và 500 mg/kg có khả năng làm

giảm lượng Malondialdehyd trong não và gan chuột nhắt trắng sau khi được gây tăng bằng CCl4 và làm giảm nồng độ cholesterol trong máu so với lô không điều trị Cao lá Đinh lăng ở liều 200 mg/kg có tác dụng chống oxy hóa và hạ cholesterol

ở chuột nhắt tốt hơn so với liều 500 mg/kg [5]

Đối với các hợp chất phân lập từ Đinh lăng: Năm 2012, các nhà nghiên cứu của Viện Hóa sinh biển-Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã

chứng minh trên in vitro tác dụng ức chế enzym α-amylase của 2 flavonoid phân lập là quercitrin và kaempferol-3-O-rutinosid với giá trị IC50 lần lượt là 4,61 µg/ml và 59,4 µg/mL [21]

Đa số các nghiên cứu trong chi Polyscias là trên cây Đinh lăng lá xẻ Polyscias fruticosa, các loài khác ít được nghiên cứu hơn Độc tính cấp [26] của

Trang 27

cao rễ Đinh lăng Polyscias fruticosa cũng đã được xác định: không thể hiện độc

tính cấp đường uống ở liều tối đa có thể cho uống là 40 g/kg thể trọng (tương đương với 258 g dược liệu khô) Cao phối hợp rễ - lá Đinh lăng (cao Đinh lăng) có độc tính bán trường diễn đường uống với LD50 là 8,51±0,59 g/kg thể trọng (tương đương 38,72 g dược liệu khô)

1.1.4.2 Tác dụng sinh học của Polyscias guilfoylei L.H.Bailey

Các tác dụng kháng khuẩn, gây độc tế bào ung thư, chống oxy hóa và một

số tác dụng sinh học của loài Polyscias guilfoylei L.H.Bailey đã được nghiên

cứu gần đây:

- Tác dụng kháng khuẩn: Dịch chiết lá có tác dụng kháng khuẩn

Escherichia coli với IC50 = 9,76 µg/mL [32], ở nồng độ 5 mg/ml, dịch pha cắn

chiết methanol của lá có tác dụng ức chế S thypii và B cereus [72]

- Tác dụng gây độc tế bào ung thư: hợp chất (1→2)-α-L-arabinopyranosyl]-echinocystic acid-28-[O-β-D-glucopyranosyl- (1→6)-O-β-D-glucopyranosyl] ester phân lập được từ phần trên mặt đất của Polyscias guilfoylei có tác dụng gây độc 3 dòng tế bào ung thư người J774.A1,

Ngoài ra, kết quả cho thấy các tinh dầu từ Polyscias guilfoylei rất hấp dẫn đối với ruồi giấm cái phương Đông (B dorsalis) để tìm bạn giao phối, có tiềm

năng sử dụng để phát hiện và kiểm soát ruồi giấm cái phương Đông trên đồng

ruộng [52] Đồng thời, dịch chiết lá Polyscias guilfoylei với liều 327,56 mg/1,5

kg và 655,2 mg/1,5 kg dùng theo đường uống trong 8 tuần có thể làm giảm nồng

Trang 28

độ và chất lượng tinh trùng của thỏ đực [44]

1.2 CÔNG DỤNG CỦA ĐINH LĂNG

Tác dụng và công dụng của Đinh Lăng [2], [19]:

- Rễ Đinh lăng vị ngọt tính bình, lá vị nhạt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng bổ năm tạng, giải độc, bổ huyết, tăng sữa, tiêu thực, tiêu sưng viêm

- Rễ Đinh lăng dùng làm thuốc bổ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa Có nơi còn dùng chữa ho,

ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc

- Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt, sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngữa, vết thương Thân và cành chữa thấp khớp, đau lưng

- Rễ và lá sắc uống có tác dụng lợi tiểu, chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, chứng khó tiểu tiện [20]

Tại Thái Bình, Cây Đinh lăng răng là một trong những loài Đinh lăng được trồng phổ biến Theo kinh nghiệm của người dân địa phương, cây Đinh lăng răng sắc với nước có tác dụng tăng cường sức khỏe, giảm đau đầu Thường dùng phần trên mặt đất (cả thân và cành mang lá) sắc nước uống để cơ thể khỏe

mạnh, với liều khoảng 40-50 g dược liệu khô/ngày (theo kết quả phỏng vấn người dân tại Thái Bình)

Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể nào để xác định chính xác tên khoa học cũng như thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây Đinh lăng răng trồng tại Thái Bình, nhất là tác dụng tăng cường sức khỏe hay tăng lực

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là phần trên mặt đất của cây Đinh lăng răng thu hái vào tháng 8/2018 tại huyện Tiền Hải - Thái Bình Tiêu bản thực vật đang được lưu giữ tại Phòng tiêu bản cây thuốc - Bộ môn Thực Vật, Trường đại học Dược Hà Nội (Số hiệu HNIP/18547/19) Dược liệu được rửa sạch, cắt nhỏ, phơi sấy ở 55oC đến độ ẩm dưới 10%, cho vào túi PE kín bảo quản

2.1.2 Động vật thí nghiệm

Chuột nhắt trắng chủng Swiss albino, cả 2 giống, khoẻ mạnh, trọng lượng

22 ± 2 g, đạt tiêu chuẩn thí nghiệm do Học Viện Quân Y cung cấp được dùng để đánh giá tác dụng tăng lực

2.1.3 Trang thiết bị nghiên cứu

2.1.3.1 Thuốc thử, dung môi, hóa chất

- Các hóa chất dùng trong nghiên cứu đặc điểm thực vật: cloramin, acid acetic, xanh methylen, đỏ son phèn…

- Hóa chất dùng trong nghiên cứu thành phần hóa học: Bản mỏng tráng sẵn pha thường silicagel F254 (Merck), pha đảo RP 18 F254s (Merck), chất hấp phụ silica gel pha thường (cỡ hạt 63-200 µm, Merck), pha đảo RP-18 (30 - 50 µm,

Merck) Dung môi công nghiệp n-hexan, ethyl acetat, n-butanol, aceton,

dichloromethan CH2Cl2), methanol (MeOH), nước cất (H2O)

- Chất đối chứng dương trong nghiên cứu tác dụng tăng lực sulbutiamine (biệt dược Arcalion 200 của Servier –Pháp, số lô 631880)

- Các hóa chất thuốc thử khác đều đạt tiêu chuẩn phân tích theo quy định của Dược điển Việt Nam V

2.1.3.2 Phương tiện và máy móc

- Kính hiển vi Nikon DS-Fi2, máy ảnh kỹ thuật số Canon, Bộ môn Thực vật - Trường Đại học Dược Hà Nội

Trang 30

- Sắc ký cột dùng chất hấp phụ là silica gel cỡ hạt 60 - 200 µm (Merck), sephadex LH-20

- Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và 13C-NMR) của hãng Bruker (500MHz), Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, VAST

- Máy đo phổ khối lượng LCMS8045 của Shimadzu, Nhật Bản (Viện Dược liệu)

- Máy “Accerler Rota-Rod (Jones & Roberts) for mice 7650” của Ugo Basile, Italia (Viện Dược liệu)

- Máy cô quay 5 lít và 20 lít của BÜCHI, Thụy Sĩ

- Tủ sấy Memmert

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu thực vật học

2.2.1.1 Nghiên cứu về hình thái

+ Quan sát tại thực địa và mô tả đặc điểm hình thái thực vật về: dạng sống; thân; lá (hình dạng phiến, chóp, gân, gốc, cuống, kích thước…)

+ Lấy mẫu toàn cây, ép tiêu bản và lưu giữ tiêu bản

+ Xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu dựa vào khóa phân loại tới

họ, chi và loài trong tài liệu Đối chiếu với mô tả trong các tài liệu chuyên sâu về thực vật So sánh đối chiếu với mẫu tiêu bản tại một số phòng tiêu bản mẫu khô

2.2.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm vi học

+ Vi phẫu: Tiêu bản vi phẫu thân được cắt ngang ở đoạn thân thứ 3 tính từ đầu cành Tiêu bản vi phẫu lá được cắt ngang ở vị trí khoảng 1/2-1/3 dưới gần gốc của lá trưởng thành Sau đó, các mảnh cắt được nhuộm và làm tiêu bản vi phẫu Quan sát, mô tả và chụp ảnh các đặc điểm vi phẫu qua kính hiển vi

+ Soi bột: Bộ phận dùng được phơi khô, nghiền thành bột, lên tiêu bản, quan sát dưới kính hiển vi, xác định và chụp ảnh những đặc điểm của bột qua kính hiển vi

Trang 31

2.2.2 Nghiên cứu về thành phần hóa học

2.2.2.1 Định tính các nhóm chất trong mẫu nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định tính các nhóm chất chính từ phần trên mặt đất mẫu nghiên cứu bằng phản ứng hóa học thường quy [4]

2.2.2.2 Chiết xuất cao toàn phần và phân đoạn

Theo phương pháp chiết các phân đoạn theo độ phân cực tăng dần của dung môi

- Mẫu nghiên cứu được cắt nhỏ, sấy khô, được xay thô và được chiết bằng phương pháp ngâm với dung môi ethanol; cất thu hồi dung môi được cắn, hòa

cắn vào nước, lần lượt lắc phân đoạn với dung môi có độ phân cực tăng dần hexan; ethyl acetat; n-butanol; nước) Cất thu hồi dung môi các phân đoạn thu được cắn n-hexan (cắn Hexan); cắn ethyl acetat (cắn EtOAc); cắn n-butanol (cắn

(n-BuOH); cắn nước (cắn H2O)

2.2.2.3 Phân lập các hợp chất chính

Các phân đoạn được phân lập bằng sắc ký cột silica gel pha thường (Merck), sắc ký cột silica gel pha đảo RP-18, cột Sephadex LH-20 Sắc ký lớp mỏng được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn 60 GF254 (Merck), RP-18 (Merck) Sắc ký lớp mỏng dùng để theo dõi vết các chất từ các phân đoạn Sắc

ký đồ được quan sát dưới đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 366 nm hoặc dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 10% trong ethanol

a Sắc ký cột (CC)

Nguyên tắc: Sắc ký cột hấp phụ dựa trên sự phân bố khác nhau của các

thành phần trong mẫu với hai pha không trộn lẫn, trong đó pha động là chất rửa giải, pha tĩnh là chất hấp phụ dạng bột mịn được nhồi trong cột thủy tinh Có thể triển khai liên tục với các hệ dung môi khác nhau có độ phân cực thay đổi từ yếu đến mạnh Chất nhồi cột là silica gel pha thường hoặc silica gel pha đảo

+ Cột thủy tinh: chọn cột thủy tinh thành dày thích hợp, chiều dài cột gấp

3 lần thể tích silica gel cần thiết cho quá trình phân lập

Trang 32

+ Pha tĩnh: lựa chọn pha tĩnh phụ thuộc vào độ phân cực của mẫu cần tách

+ Phương pháp nạp cột và đưa mẫu lên cột:

Hạt silica gel được nạp vào cột theo phương pháp nạp cột ướt sử dụng hỗn hợp dung môi chính là pha động để rửa giải Lựa chọn pha động rửa giải căn cứ vào bản mỏng sắc ký Mẫu phân lập được đưa lên cột bằng cách phân tán mẫu trong silica gel, sau đó, làm khô silica gel, nghiền mịn rồi đưa lên cột

+ Hứng và gom dịch rửa giải: quá trình rửa giải, dịch rửa được hứng bằng ống thủy tinh Dịch rửa giải trong các ống được gom lại dựa vào kết quả phân tích sắc ký lớp mỏng

+ Bản mỏng: sắc ký TLC được thực hiện trên bản mỏng tráng sẵn pha thường silicagel F254 (Merck), pha đảo RP 18 F254s (Merck)

+ Hiện màu bản mỏng: sắc ký đồ được quan sát dưới ánh sáng đèn tử ngoại ở hai bước sóng 254 và 365 nm hoặc bản mỏng được phun dung dịch acid sulfuric 10% sau đó sấy nóng bản mỏng ở 110 oC trong khoảng 5 - 10 phút

2.2.2.4 Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất

Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được dựa vào các tính chất hóa lý (trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, độ quay cực ) và dữ liệu phổ khối (ESI-MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR, HMBC) và so sánh các dữ liệu thu được từ thực nghiệm với các tài liệu đã công bố

Trang 33

2.2.3 Nghiên cứu tác dụng tăng lực

- Mẫu nghiên cứu: Cao chiết nước từ phần trên mặt đất của cây Đinh lăng

+ Tiến hành: Chuột mua về được nuôi ba ngày trước khi thí nghiệm để chuột thích nghi điều kiện thí nghiệm Trước khi tiến hành thí nghiệm một ngày cho chuột làm quen với trụ quay Rotarod bằng cách cho chuột bám vào trụ đang quay với tốc độ 8 vòng/phút trong 2 phút và lặp lại một lần nữa sau 2 giờ Thí nghiệm được bố trí như sau:

Ngày thứ 1: Chuột đã được nhịn đói qua đêm (uống nước theo nhu cầu),

cặp chì vào đuôi từng chuột với trọng lượng chì bằng 6 % trọng lượng cơ thể Cho trụ quay với tốc độ 32 vòng/phút, thả cho từng chuột bám vào mỗi ngăn riêng biệt, ghi lại thời gian bám của từng con kể từ khi bám vào trụ quay cho đến khi chuột bị rơi xuống (T0) Loại những chuột có thời gian bám nhỏ hơn 30 giây hoặc lớn hơn 30 phút Sau lần chạy thứ nhất, chia đều chuột vào 4 lô thí nghiệm:

+ Lô chứng

+ Lô uống cao chiết đinh lăng liều 3 g/kg

+ Lô uống cao chiết đinh lăng liều 6 g/kg

+ Lô uống sulbutiamine liều 100 mg/kg

Cho chuột của lô chứng uống nước, chuột các lô còn lại uống mẫu thử (thể tích uống là như nhau 0,2 ml/10 g trọng lượng chuột)

Sau khi uống 60 phút, kẹp chì vào đuôi chuột và cho chuột bám vào trụ quay và ghi lại thời gian bám của từng con (T1)

Trang 34

+ Cho chuột uống (nước hoặc mẫu thử) với liều tương tự như trên mỗi ngày một lần Đến ngày thứ 6, cho chuột nhịn đói qua đêm (nước uống đầy đủ) Sang ngày thứ 7, sau khi cho chuột uống 60 phút, kẹp chì vào đuôi và cho chuột bám vào trụ quay tốc độ 32 vòng/phút Tính thời gian bám của từng chuột (T7)

+ Tiếp tục cho chuột uống mẫu thử hàng ngày Đến ngày thứ 13, cho chuột nhịn đói qua đêm (nước uống đầy đủ) Ngày thứ 14, sau khi cho chuột uống 60 phút, kẹp chì vào đuôi và cho chuột bám vào trụ quay tốc độ 32 vòng/phút Ghi lại thời gian bám trung bình theo từng lô (T14)

- Xử lý số liệu

+ Chỉ số đánh giá: tỷ lệ % thời gian bám trên trụ quay của từng chuột sau khi uống thuốc 1 giờ, 7 ngày và 14 ngày so với trước khi uống thuốc

2.2.4 Nơi tiến hành thí nghiệm

- Nghiên cứu đặc điểm thực vật được thực hiện tại Bộ môn thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội

- Nghiên cứu về thành phần hóa học tiến hành tại khoa Hóa phân tích tiêu chuẩn – Viện Dược liệu

- Nghiên cứu tác dụng tăng lực tiến hành tại khoa Dược lý sinh hóa – Viện Dược liệu

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

3.1.1 Đặc điểm thực vật mẫu nghiên cứu

Đã tiến hành thu mẫu cây Đinh lăng răng tại Thái Bình và theo dõi quá trình sinh trưởng, các đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng và sinh sản đã được mô tả:

Cây gỗ nhỏ, cao khoảng 2-3m Rễ cọc ăn sâu xuống đất, có nhiều rễ phụ Thân gỗ phân nhánh từ gốc; thân già có màu nâu đường kính 4-6 cm, thân non màu xanh đậm, đường kính từ 0,8-1,2 cm, có đốm trắng nhỏ; bề mặt thân có nhiều nốt sần; có sẹo dạng nhẫn là vết tích của bẹ lá sau khi rụng

Lá kép lông chim 2 lần dài 18-36 cm; cuống lá dài 12-20 cm có bẹ lá dài 1,5-2 cm ôm lấy thân, mặt ngoài màu xạnh đậm có nốt sần, mặt trong màu xanh nhạt; ở mấu đầu tiên của lá kép, có 2-5 nhánh Lá chét 22 đến 32; cuống dài 1-3

cm, đường kính 0,1-0,2 cm, cuống có cánh rộng khoảng 0,1-0,2 cm mỗi bên; phiến lá màu xanh đậm, hai mặt đều nhẵn, hình dạng đa dạng: hình gần tròn, hình gốc lệch, ngọn lá chia 2 thùy hoặc xẻ sâu thành 2-3 thùy đều hoặc không đều nhau, kích thước 2-6 cm × 2-6 cm; gốc lá thường tròn hoặc hơi tù; gân lá hình mạng có 2-5 gân chính xuất phát từ gốc, nổi rõ 2 mặt; mép lá có răng thưa

cách nhau 0,5 đến 1 cm (Hình 3.1)

Trang 36

Hình 3.1 Đặc điểm thực vật của mẫu Đinh lăng răng

(Ghi chú: 1a Toàn cây; 1b Rễ cây; 1c Gốc cây; 1d Hình thái thân từ già đến

non; 2a Bẹ lá; 2b, 2c, 2d, 2e Lá kép lông chim; 2f Hình thái lá chét; 2g Mặt

dưới lá 2h Mặt trên lá; 2i Mép lá.)

Trang 37

3.1.2 Giám định tên khoa học của cây Đinh lăng răng

Qua phân tích những đặc điểm hình thái về thực vật của Đinh lăng răng thu được tại huyện Tiền Hải - Thái Bình Đồng thời kết hợp so sánh với các tài

liệu tham khảo phân loại thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) [9], [43], [69] và sự

giúp đỡ của chuyên gia thực vật Th.S Nghiêm Đức Trọng (Bộ môn Thực vật – Trường Đại học Dược Hà Nội) được trình bày ở bảng 3.1, cây Đinh lăng răng

được giám định có tên khoa học là Polyscias guilfoylei (W.Bull) L.H.Bailey cv quinquefolia.

Bảng 3.1 Khóa phân loại chi Polyscias [69] và thứ trồng trọt [43]

1b Lá kép lông chim 1 hoặc 2 lần

2a Hoa dạng đầu, không có cuống; cuống lá có phần bẹ

ngắn, không bọc quanh hoặc có cánh

P nodosa

2b Hoa dạng tán, có cuống nhỏ rõ ràng; cuống lá có bẹ

ôm quanh thân, gốc lá có cánh

3a Lá chét 1-5, bẹ lá hình elip rộng tới hình bầu dục

hoặc hình thận, đỉnh lá tròn, gốc lá phẳng hoặc tròn (hiếm khi kiểu cắt tròn)

P scutellaria

3b Lá chét 5-15, bẹ lá hình elip tới hình trứng,

đỉnh và gốc lá nhọn hoặc nhọn hoắt

4a Mép lá chét toàn bộ lượn sóng P cumingiana

4b Mép lá chét hình răng cưa sắc nét P.guilfoylei

Các thứ của loài Polyscias guilfoylei [43]

1 Lá chét không đều và nông đến thùy sâu, rìa xanh

2 Lá chét 5 thùy, giống như kiểu cây sồi (Quercus) cv Quercifolia

2’.Lá chét nhiều thùy, giống như cần tây (Apium) cv Quinquefolia

1’ Lá chét mép răng cưa, nông hoặc xẻ rất sâu, rìa trắng

3.1.3 Đặc điểm vi học

3.1.3.1 Đặc điểm vi phẫu rễ

Vi phẫu có tiết diện tròn Từ ngoài vào trong có: Bần (1) gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật xếp thành hàng đồng tâm và dãy xuyên tâm Mô mềm vỏ (3)

Trang 38

gồm nhiều tế bào thành mỏng, hình đa giác, kích thước khác nhau, vách mỏng, xếp lộn xộn Libe cấp 2 (6) không xếp thành dải liên tục mà tạo thành nhiều chùy libe, gồm các tế bào mỏng có xu hướng bị ép dẹp, xếp thành hàng xuyên tâm, rải rác bên trong có chứa các ống tiết (4) tinh dầu Gỗ cấp 2 (8) xếp thành các dải xuyên tâm không liên tục, gồm các mạch gỗ xếp xen kẽ với các tế bào

mô mềm gỗ Tia ruột (7) khoảng 1-4 dãy tế bào hình chữ nhật, chạy theo hướng

xuyên tâm, xen giữa các bó gỗ và loe rộng khi ra phần vỏ (Hình 3.2)

Hình 3.2 Vi phẫu rễ của Đinh lăng răng

(Ghi chú: 1 Bần; 2 Tinh thể calci oxalat; 3 Mô mềm vỏ; 4 Ống tiết, 5 Libe

cấp 1; 6 Libe cấp 2; 7 Tia ruột; 8 Gỗ cấp 2 9 Mô mềm ruột.)

Trang 39

3.1.3.2 Đặc điểm vi phẫu thân

Vi phẫu tiết diện tròn Từ ngoài vào trong có: Bần (1) gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật, xếp thành các dãy đồng tâm và xuyên tâm Lục bì xếp dưới bần, gồm 1-2 lớp bắt màu hồng Mô dày góc (2) từ 2-5 lớp tế bào hình đa giác tròn, kích thước không đều, xếp thành từng đám Mô mềm vỏ (3) gồm nhiều tế bào thành mỏng, đa giác, kích thước khác nhau, vách mỏng, xếp lộn xộn Libe cấp 1 (6) xếp thành cụm dẹt, là các tế bào nhỏ, xếp xít nhau, bị ép dẹp biến dạng Libe cấp 2 (7) là các tế bào mỏng, xếp thành dãy xuyên tâm, đều đặn, xếp thành vòng không liên tục mà tạo thành các chùy đỉnh bằng gần nhau Tầng phát sinh libe gỗ là một hàng tế bào liên tục, bị ép dẹp giữa libe cấp 2 và gỗ cấp 2 Gỗ cấp 2 (8) xếp thành vòng, dày gấp 3-4 lần libe cấp 2 và khoảng 1/3 – 1/2 bề dày

vi phẫu Các tế bào mạch gỗ cấp 2 hình đa giác, kích thước không đều, phân bố đều trong vùng mô mềm gỗ Mô mềm gỗ là các tế bào đa giác, kích thước nhỏ

Gỗ cấp 1 (9) xếp thành cụm, mỗi cụm 1-2 bó, mỗi bó 2-4 hàng nằm trong vùng

mô mềm gỗ vách cellulose Tia ruột hẹp 1-2 dãy tế bào hình chữ nhật xen giữa

bó gỗ Mô mềm ruột (10) tế bào đa giác kích thước không đều Rải rác trong phần mô dày, mô mềm vỏ và libe cấp 2 là các tinh thể calci oxalat (4) hình cầu

gai và các ống tiết (5) tinh dầu (Hình 3.3)

Trang 40

Hình 3.3 Vi phẫu thân của mẫu Đinh lăng răng

(Ghi chú: 1 Bần; 2 Mô dày; 3 Mô mềm; 4 Tinh thể calci oxalat; 5 Ống tiết,

6 Libe cấp 1; 7 Libe cấp 2; 8 Gỗ cấp 2; 9 Gỗ cấp 1; 10 Mô mềm ruột.)

3.1.3.3 Đặc điểm vi phẫu lá

Phần gân lá: Vi phẫu lá Đinh lăng có gân chính nổi rõ ở 2 mặt, mặt dưới

nổi rõ hơn mặt trên Từ dưới lên trên có cấu tạo bao gồm: Biểu bì dưới (1) gồm một lớp tế bào xếp sít nhau, mặt ngoài hóa cutin Mô dày dưới (2) gồm 3-4 lớp

tế bào, hình đa giác, vách dày bắt màu hồng đậm Mô mềm (4) gồm nhiều lớp tế bào hình đa giác kích thước lớn, vách mỏng, xếp lộn xộn có chứa các tinh thể calci oxalat hình cầu gai Ống tiết tinh dầu (3) có kích thước lớn nằm xen kẽ trong các đám mô mềm Libe và gỗ tập trung thành từng bó nhỏ, mỗi bó gồm libe (5) ở ngoài gồm các tế bào vách mỏng, kích thước bé hơn mô mềm bắt màu hồng, gỗ (6) ở trong gồm các tế bào vách dày bắt màu xanh Các bó này xếp quay phần gỗ hướng chụm vào nhau Bề dày lớp gỗ gấp 2-3 lần lớp libe Mô dày

Ngày đăng: 10/02/2020, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm