ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC HỒ THỊ HIỀN CỐ ĐỊNH TẾ BÀO BACILLUS SUBTIUS NATTO BẰNG PHỨC CHẤT MANG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
HỒ THỊ HIỀN
CỐ ĐỊNH TẾ BÀO BACILLUS SUBTIUS NATTO BẰNG
PHỨC CHẤT MANG ALGINATE-CHITOSAN ĐỂ LÊN MEN
NATTOKINASE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HÒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mã số: 60420201
CỐ ĐỊNH TẾ BÀO BACILLUS SUBT1L1S NATTO BẰNG PHỨC
CHẤT MANG ALGINATE- CHITOSAN ĐÊ LÊN MEN
NATTOKINASE
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thúy Hương
Học viên thực hiện: Hồ Thị Hiền - MSHV: 13310298
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2016
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Hồ Thị Hiền Ngày, tháng, năm sinh: 13/05/1987 Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
- Khảo sát quá trình lên men nattokinase bởi tế bào cố định
- Khảo sát số lần tái sử dụng tế bào cố định
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 17/08/2015 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 17/03/2016
IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN THÚY HƯONG
Tp HCM, ngày tháng năm 2015
TRƯỎNG KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
MSHV: 13310298 Nơi sinh: Tỉnh Hà Tĩnh
Mã số: 60420201
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -ĐHQG -HCM
Cán bộ bướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN THÚY HƯƠNG
Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
(Ghỉ rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
1 PGS.TS Nguyễn Tiến Thắng
2 TS Phan Ngọc Hòa
3 TS Nguyễn Hữu Phúc
4 PGS.TS Lê Thị Thủy Tiên
5 TS Hoàng Anh Hoàng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khỉ luận văn đã được sửa chữa (nếu cố)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thúy Hương - người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này Tôi đã học được nhiều điều quý báu ở cô về kiến thức, nhiệt huyết, tình yêu thương và tinh thần trách nhiệm
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Bộ môn Công nghệ Sinh học - Trường Đại học Bách Khoa đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin cảm ơn bạn các bạn học viên cao học ngành Công nghệ Sinh học khóa 2013 và các bạn sinh viên đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình thân yêu đã luôn khích lệ và ủng hộ tôi về mặt vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành chương trình cao học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Trang 6TÓM TẮT
Nattokinase là một enzyme thủy phân huyết khối mạnh, có tiềm năng trong việc điều trị các bệnh về tim mạch Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng kết hợp phức chất
mang alginate - chitosan để cố định tế bào Bacillus subtilis natto nhằm mục đích lên men
nattokinase Sáu thông số ảnh hưởng đến hiệu suất cố định tế bào đã được sàng lọc bởi ma trận Plackett-Burman bao gồm: nồng độ alginate, nồng độ chitosan, pH chitosan, nồng độ CaCh, mật độ giống bổ sung, thời gian lắc khi bổ sung chitosan Kết quả quá trình tối ưu
đã xác định được hai yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất cố định tế bào là nồng độ alginate (2,5%), mật độ giống bổ sung (khoảng 5,86 triệu tế bào/ml) Với hai yếu tố tối ưu, các yếu
tố khác được giữ ở mức giá trị trung tâm thì hiệu suất cố định tế bào đạt 90,73% Từ kết quả tối ưu các thông số của quá trình cố định, chúng tôi tiến hành ứng dụng tế bào cố định vào lên men nattokinase Sau 24 giờ lên men, hoạt độ enzyme nattokinase đạt 71,80 ± 0,19
FƯ/ml Tế bào Bacillus subtilis natto cố định được tái sử dụng 6 lần và ở lần tái sử dụng
thứ ố hoạt tính enzyme nattokinase thu được chỉ giảm 2,7% so với lần tái sử dụng thứ nhất
Trang 7ABSTRACT Nattokinase is a potent fibrinolytic enzyme with the potential for fighting cardivascular
disease In this study, Bacillus subtilis natto were immobilized in the alginate - chitosan
complex for fermentation of nattokinase enzyme Six factors affecting the efficiency of immobilization cells were screened by Plackett - Burman design including: concenttation
of alginate, concenttation of chitosan, pH of chitosan, concenttation of CaCh, added cells density, shaking time after supplementing chitosan Results of optimization have identified two factors affecting the efficiency of cell immobilization They are concenttation of alginate (2.5%) and added cells density (approximately 5.86 million colonies per milliliter) With these two factors optimized and others kept at the normal level, immobilization
efficiency reached 90.73% After Bacillus subtilis natto had been immobilized by
optimization of parameters, we conducted application for fermenting nattokinase For 24 hours of fermentation, nattokinase enzyme activity reached 71.80 ± 0.19 FU/ml
Immobilized Bacillus subtilis natto cells were reused 6 times and on the 6th time of reuse, nattokinase enzyme activity only decreased 2.7% in compared with the 1st reuse
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Hồ Thị Hiền
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nutrion agar (Môi trường dinh dưỡng agar): NA
Nutrion broth (Môi trường dinh dưỡng lỏng): NB
Response surface methodology (Phương pháp đáp ứng bề mặt): RSM
Central Composite Designs (Thiết kế cấu trúc có tâm): cc
Fibrinolytic unit (Đơn vị thủy phân fibrinolytic): FU
Colony-forming units per milliliter (Số đơn vị khuẩn lạc trong 1 ml mẫu): CFU/ml Standard Deviation (Độ lệch chuẩn): SD
Elementary mode analysis (Phương thức phân tích cơ bản): EM A
Statistical Analysis Systems (Hệ thống phân tích thống kê): SA
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đặc điểm hình thái của Bacillus subtilis natto 4
Hình 1.2: cấu trúc bậc 1 của nattokinase 7
Hình 1.3: cấu trúc hóa học của nattokinase 8
Hình 1.4: Các hiệu ứng sinh lý của nattokinase lên fibrin 8
Hình 1.5: cấu tạo của alginate 13
Hình 1.6: Quá trình tạo tế bào cố định trong gel alginate calcium bằng phương pháp bẫy nhốt 14
Hình 1.7: Sự hình thành gel giữa alginate và Ca2+ 14
Hình 1.8: Công thức hóa học của chitosan, với n trong khoảng 700 - 4500 16
Hình 1.9: Liên kết giữa alginate và chitosan 17
Hình 1.10: Hạt gel alginate - chitosan dưới kính hiển vi điện tử 17
Hình 1.11: Minh họa quá trình cố định tế bào bằng phức chất mang alginate - chitosan 18 Hình 3.1: Hình dạng khuẩn lạc của chủng giống 41
Hình 3.2: Hình thái của chủng giống 42
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các đặc tính của nattokinase ố
Bảng 2.1: Các thiết bị dùng trong nghiên cứu 28
Bảng 2.2: Bố trí các biến, giá trị theo các mức khảo sát trong ma trận Plackett-Burman 33 Bảng 2.3: Bố trí thí nghiệm theo ma trận Plackett - Burman 33
Bảng 2.4: Bố trí thí nghiệm khởi đầu và thí nghiệm trung tâm 34
Bảng 2.5: Bảng bố trí thí nghiệm CCD (central composite Design) 35
Bảng 3.1: Đặc điểm của chủng giống Bacillus subtilis natto 41
Bảng 3.2: Hiệu suất cố định trong thí nghiệm sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định 46
Bảng 3.3: Các mức của các biến trong thí nghiệm và sự ảnh hưởng của các biến lên hiệu suất cố định 47
Bảng 3.4: Hiệu suất cố định của các thí nghiệm khởi đầu 48
Bảng 3.5: Các mức ảnh hưởng của hai yếu tố khảo sát 49
Bảng 3.6: Kết quả phân tích phương sai của hai yếu tố khảo sát 49
Bảng 3.7: Hiệu suất cố định chủng Bacillus subtilis natto trên phức chất mang alginate-chitosan trong ma trận thực nghiệm RSM-CCD 50
Sơ đồ 1.1: Phân loại kỹ thuật cố định tế bào 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu 29
Sơ đồ 2.2: Quá trình tạo hạt gel chứa tế bào cố định trên phức chất mang alginate - chitosan Đồ thị 3.1: Biến động sinh trưởng của chủng giống 42
Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn sự tương tác giữa nồng độ alginate và giống bổ sung đến hiệu suất cố định tế bào 52
Đồ thị 3.3: Ảnh hưởng của thời gian lên men đến quá trình sinh tổng hợp nattokinase 54
Đồ thị 3.4: So sánh hoạt độ enzyme khi lên men tế tự do và tế bào cố định 56
Đồ thị 3.5: Khảo sát tái sử dụng chế phẩm tế bào cố định 59
32
Trang 12MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Bacillus subtilis natto 4
1.1.1 Nguồn gốc 4
1.1.2 Đặc điểm phân loại và hình thái 4
1.2 Đại cương về nattokinase 5
1.2.1 Giới thiệu chung về nattokinase 5
1.2.2 Cấu trúc của nattokinase 7
1.2.3 Tác dụng và cơ chế tác dụng 8
1.3 Cố định tế bào 9
1.3.1 Các phương pháp cố định tế bào 9
1.3.2 Yêu cầu và phân loại chất mang 11
1.3.3 Chất mang alginate và chitosan 12
1.3.4 Bản chất liên kết giữa alginate và chitosan 17
1.3.5 Trạng thái của tế bào cố định 18
1.3.6
Ưu điểm và nhược điểm của tế bào cố định 19
1.4 Một số công trình nghiên cứu về hướng của đề tài 21
1.4.1 Các công trình trong nước 21
1.4.2 Các công trình ttên thế giới 23
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 27
2.2 Vật liệu 27
2.3 Nội dung thí nghiệm 29
2.3.1 Sơ đồ nghiên cứu 29
2.3.2 Bố trí thí nghiệm 30
MỤC LỤC
Trang 13iv
2.4 Các phương pháp phân tích 37
2.4.1 Phương pháp vi sinh 37
2.4.2.Các phương pháp khác 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41
3.1 Khảo sát một số đặc điểm của chủng giống 41
3.1.1 Đặc điểm đại thể, vi thể, sinh lý và sinh hóa 41
3.1.2 Biến động sinh trưởng và khả năng trao đổi chất của chủng giống 42
3.2 Tối ưu quy trình cố định tế bào Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang alginate - chitosan 44
3.2.1 Sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định 44
3.2.2 Tối ưu hóa quá trình cố định chủng giống Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang alginate - chitosan 48
3.3 ứng dụng chế phẩm Bacillus subtilis natto cố định trên phức chất mang alginate - chitosan để lên men nattokinase 53
3.3.1 Biến động của quá trình lên men sinh tổng hợp nattokinase theo thời gian 53
3.3.2 So sánh quá trình lên men nattokinase bởi tế bào tự do và tế bào cố định 55
3.3.3 Khảo sát số lần tái sử dụng chế phẩm tế bào cố định 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nattokinase [EC 3.4.21] là một serin protease ngoại bào có khả năng làm tan huyết khối mạnh, được xem là một tác nhân có tiềm năng trong việc điều trị hiệu quả bệnh tắc nghẽn mạch máu [1,2], Enzyme này đã được phát hiện từ các nguồn thực phẩm khác nhau như: Natto của Nhật [1], Doen-jang của Hàn Quốc hay từ Dauchi của Trung Quốc [3] và các loài vi sinh
vật khác nhau mà quan họng nhất đó là các chủng vi khuẩn Bacillus subtilis trong các thực phẩm lên men truyền thống từ đậu nành [4] Trong đó, chủng Bacillus subtilis natto là chủng
vi khuẩn có khả năng sinh tổng hợp nattokinase cao nhất [1], Nattokinase có khả năng tiêu hủy fibrin bằng con đường trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua quá trình hoạt hóa các yếu tố sinh plasminogen [5], So với các loại protein khác có khả năng làm tan huyết khối như streptokinase, lumbrokinase thì nattokinase được xem là yếu tố có nhiều ưu việt hơn vì khả năng phân hủy fibrin cao hơn, thời gian tác dụng dài hơn và giá thành rẻ hơn [6],
Kỹ thuật cố định enzyme và tế bào bằng phương pháp bẫy nhốt trong gel đang được ứng dụng rộng rãi và đạt hiệu quả cao ửong ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và xử
lý môi trường [7], Trong số các chất mang sử dụng trong quá trình cố định tế bào thì alginate
và chitosan được sử dụng nhiều do các chất mang này đều có ưu điểm nhẹ, dễ thực hiện và an toàn đối với người sử dụng [8], Tuy nhiên, cố định tế bào trong alginate có sự bất lợi đó là khi
tế bào trong hạt gel cố định phát triển mạnh thì dễ dẫn đến hiện tượng hạt gel bị vỡ, tế bào cố định sẽ thoát ra khỏi mạng gel, lẫn vào môi trường lên men và số lần tái sử dụng hạn chế Bên cạnh đó, quá trình cố định tế bào bằng phương pháp bẫy nhốt ưong mạng lưới gel chitosan có một số nhược điểm là do kích thước lỗ gel nhỏ nên làm hạn chế sự khuếch tán chất dinh dưỡng
và sản phẩm trao đổi chất qua lại giữa môi trường lên men và tế bào cố định ttong hạt gel Đối với hạt gel alginate thường có độ ổn định không cao trong môi trường có chứa cittate và phosphate mà các chất này
Trang 152
thường được sử dụng như dung dịch đệm trong môi trường lên men Để khắc phục nhược điểm này thì tế bào sau khi cố định bằng calcium alginate sẽ được bao quanh bởi màng chitosan Sự kết hợp giữa nhóm amino của chitosan và nhóm cacbonat của alginate sẽ tạo nên
độ bền cho mạng lưới gel, điều này sẽ giúp hạn chế sự thất thoát tế bào và tăng số lần tái sử dụng của hạt gel chứa tế bào cố định [9,10], Ngoài ra, với ưu điểm về khả năng kháng khuẩn của chitosan trong môi trường lên men và ổn định ở nhiệt độ cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho tế bào Bacillus subtilis natto phát triển mạnh [11], Do vậy, chúng tôi đề xuất thực hiện đề tài “Cố định tể bào Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang alginate - chitosan để lên men nattokinase”
2 Mục tiêu nghiên cứu
> Mục tiêu tổng quát: Thu nhận nattokinase
> Mục tiêu cụ thể:
- Tối ưu hóa quá trình cố định tế bào Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang
alginate - chitosan
- Khảo sát quá trình lên men nattokinase bởi tế bào Bacillus subtilis natto cố định
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào:
- Cố định tế bào Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang alginate - chitosan
- Tiến hành lên men chế phẩm cố định để xác định hoạt độ enzyme nattokinase tạo thành
4 Nội dung nghiên cứu
> Sàng lọc các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cố định tế bào Bacillus subtilis natto
> Tối ưu hóa quá trình cố định tế bào Bacillus subtilis natto bằng phức chất mang alginate
- chitosan
> So sánh quá trình lên men nattokinase bởi tế bào cố định và tế bào tự do
> Khảo sát số lần tái sử dụng của tế bào cố định
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, tỷ lệ mắc các bệnh về tim mạch liên quan
Trang 163
đến huyết khối là rất cao Do đó, nhu cầu sử dụng các loại thuốc làm tan huyết khối là rất lớn Nattokinase là một trong những loại enzyme được xem là ưu việt nhất trong việc sử dụng điều trị và ngăn ngừa tình trạng tắc nghẽn mạch máu Tuy nhiên, việc sản xuất nattokinase chỉ mới dựa trên việc tối ưu hóa môi trường, điều kiện lên men và sản xuất nattokinase tái tổ hợp Việc kết hợp những ưu điểm của tế bào cố định với các phương pháp tối ưu hóa môi trường và điều kiện lên men sẽ nâng cao được hiệu suất thu hồi enzyme sau
quá trình lên men đồng thời sẽ tiết kiệm được chi phí sử dụng chủng giống Bacillus subtilis
natto sử dụng trong lên men sản xuất nattokinase
Trang 174
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bacillus subtilis natto
7.7.7 Nguồn gốc
Baciỉus subtilis natto được giáo sư Swamura phân lập và định danh lần đầu tiên vào năm 1905 Bacillus subtilỉs natto có nhiều trong cỏ khô, đậu nành Ngoài ra, vi khuẩn này
cũng phát triển trong các loại đậu, các thực phẩm cố nguồn gốc từ động vật, thực vật khác
nhau như tảo biển, cá, tôm, cua [12,13] Bacillus subtilỉs natto không được thừa nhận như một loài độc lập, tuy nhiên khi sử dụng các chủng Bacillus subtìlis khác để lên men môi trường đậu nành chín thì cũng không tạo thành natto giống như Bacillus subtỉlis natto [14]
ỉ 1.2 Đặc điểm phân loại và hình thải
Hình 1.1: Đặc điểm hình thái của Bacillus subtilỉs natto [15]
Bacillus subtìlis natto là trực khuẩn Gr(+), hiếu khí, nội bào tử hình que, cố kích thước
dưới lpm, các tế bào vi khuẩn đứng riêng rẽ hay nối với nhau thành chuỗi Khuẩn lạc khô, không màu, có kích thước lớn và hình dạng bất định, bề mặt hơi nhăn lan rộng trên bề mặt thạch nên trong quá trinh nuôi cấy cỗ mép nhăn bám chặt vào môi trường thạch [13]
Bacillus subtilis natto là vi khuẩn hiếu khí nên trong quá trình nuôi cấy cần phải cung
cấp oxy, nó có thể phát triển trong môi trường có nồng độ oxy >3% Nhiệt độ tối ưu là 39°c -
43°c, ở 55°c tế bào ngừng sinh trưởng, nhiệt độ tối ưu cho bào tử nảy mầm là 40°C Bacillus subtilis natto phát triển ở pH trung tính, sự nảy mầm và phát triển bị ức chế khipH<4,5 [13]
Trang 185
Bacillus subtilis là sinh vật dị dưỡng, có khả năng sử dụng nhiều nguồn hydrat cacbon:
glucose, fructose, saccarose trong đó saccarose là cần thiết cho vi khuẩn phát triển và tạo ra
chất nhớt cho sản phẩm Bacillus subtilis natto cũng cần có biotin, trong môi trường nuôi cấy
không có biotin thì các tế bào sinh dưỡng không phát triển được và bào tử cũng không nảy mầm được Môi trường nuôi cấy chứa vitamin B thích hợp cho sự phát triển của bào tử [15,16],
1.2 Đại cương về nattokinase
1.2.1 Giới thiệu chung về Nattokinase
Nattokinase được bác sĩ Hyroyuki Sumi phát hiện vào năm 1980 khi ông tiến hành nghiên cứu khả năng làm tan cục máu đông của các loại thực phẩm Ông đã sử dụng khoảng
173 mẫu thực phẩm cho nghiên cứu của mình và phát hiện ra dịch chiết từ một loại sản phẩm truyền thống của Nhật Bản lên men từ đậu nành là loại thực phẩm có khả năng làm tan cục máu đông nhanh và mạnh nhất Khi lấy dịch chiết xuất từ natto nhỏ lên trên cục huyết khối nhân tạo (sợi huyết) trong một đĩa Petri và giữ ở 37°c, cục huyết khối xung quanh natto hoà tan dần dần và hoàn toàn tan trong 18 giờ Bác sĩ Hyroyuki Sumi đặt tên là enzyme
"nattokinase" có nghĩa "enzyme trong natto" Nattokinase là enzyme có khả năng chống đông máu mạnh hơn cả các urokinase Enzyme này đã được chứng minh là an toàn và được sử dụng
ở Nhật Bản trong hơn 20 năm qua, có khả năng tăng cường và kéo dài tác dụng trong huyết tương khi sử dụng enzyme này thông qua đường miệng [17],
Trang 207
7.2.2 Cấu trúc của nattokinase
Nattokìnase (subtlisin NAT, NK) là một loại enzyme có khả năng phân hủy sợi huyết, được phân lập từ một loại thục phẩm truyền thống của Nhật Bản cỗ tên là “Natto” Nattokinase
là một serine protease gồm 275 acid amin, cố khối lượng phân tử là 27,7 kDa [12]
Nattokỉnase là một protease serin, trung tâm hoạt động là bộ 3 xúc tác gồm nhóm hydroxyl của Ser-221, imidazol của Hỉs 64 và nhóm cacboxyl của Asp 32 Cơ chất đặc hiệu của nattokinase là cơ chất đặc hiệu chung của subtilisin: Suc-Ala-Ala-Pro-Phe-pNA Nattokinase ổn định trong khoảng pH từ 6 - 10 và nhiệt độ 30 - 60°C, mất hoạt tính ở nhiệt độ trên 70°C Enzyme này có điểm đẳng điện là pl = 8 [12]
1 AỌSVPYGISỌ IKAPALỈKQG YTGSNVKVAV [D5G1DSSHP
1S1 NSSNQRASFS SAGSELDVMA PGVSLQSTLP GGTYGAYKGT
ShLA m 1VAG A AALIL SKI IPT
Hình 1.2: cấu trúc bậc 1 của nattokỉnase [12]
Trang 229
Nattokìnase cố đặc điểm sinh học giống như plasmin, phân hủy fibrin trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua 3 con đường (hình 1.4)
- Nattokìnase phân hủy fibrin trực tiếp (A)
- Nattokinase tăng cường plasmin thông qua hoạt hốa prourokinase (nộì sinh) thành urokinase (B)
- Nattokinase làm tăng nồng độ t-PA (tissue plasminogen activators- yếu tố hoạt hóa plasminoge) (C) [5,18]
1.3 cấ định tế bào
Cố định tế bào là sự giới hạn về vật lý hoặc định vị của các tế bào nguyên vẹn ở một khu vực không gian nhất định nhưng vẫn giữ được hoạt tính xúc tác của chúng và có thể sử dụng nhiều lần Carel và cộng sự (1985) đã phân loại các phương pháp cố định tế bào thành 4 nhóm chính [20,21]
X _ Z
đỉnh bào không cần chất mang
X _ _ J
fit
Nhí >t b^ng phương pháp cơ học sau màng chắn
Sơ đồ 1.1: Phân loại kỹ thuật cố định tế bào [20]
1.3.1 Các phương pháp cố định tế bào
1.3.1.1 Cố định tế bào ưên bề mặt chất mang
Đây là phương pháp cố định dựa vào tương tác bề mặt giữa tế bào và chất mang nhờ các lực liên kết như lực liên kết tĩnh điện, liên kết cộng hóa trị, tương tác kị nước Các lục này rất yếu nhưng khi các liên kết được hình thành với số lượng lớn là cơ sở để gắn kết vi sinh vật vào chất mang
Trang 2310
Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp, tế bào cố định sẽ phục hồi trở lại tế bào
tự do và tế bào ít hoặc không bị ảnh hưởng bởi kỹ thuật cố định
Nhược điểm: tế bào dễ bị tách khỏi chất mang, làm tăng hàm lượng tế bào tự do trong môi trường lên men Do đó, kỹ thuật này làm hạn chế số lần tái sử dụng so với các kỹ thuật
cố định khác
Các loại chất mang sử dụng cho kỹ thuật này là: cellulose, gỗ, mùn cưa [20],
1.3.1.2 Cố định tế bào trong lòng chất mang
Kỹ thuật cố định tế bào trong khung mạng xốp là kỹ thuật cố định mà tế bào được đưa vào trong mạng xốp (tạo gel) để giảm sự khuếch tán của tế bào vào môi trường xung quanh, nhưng vẫn cho phép sự trao đổi các chất dinh dưỡng cùng các sản phẩm trao đổi chất giữa môi trường và tế bào cố định
Bay trong cấu trúc sợi và vi gói là hai phương pháp cụ thể của kỹ thuật này Hai phương pháp này có đặc điểm như sau:
Bẩy là phương pháp mà đối tượng cố định được bẫy trong màng hoặc bên trong cấu trúc sợi nên đối tượng được giữ chặt và hạn chế được sự di chuyển tự do trong màng hoặc trong cấu trúc sợi
Ưu điểm: đối tượng được cố định có thể sẽ tránh khỏi các tác động từ điều kiện bên ngoài
Nhược điểm: do đối tượng được giữ chặt ttong chất mang nên khi cố định có thể làm cho đối tượng bị bất hoạt, dẫn đến khả năng chuyển hóa cơ chất chậm và chi phí cố định cao Các chất mang thích hợp thường được dùng cho phương pháp này là: alginate, carrageenan, chitosan, collagen, gelatin, polyvinyl alcohol
Khác với phương pháp bẫy, vi gói là phương pháp mà đối tượng được cố định ttong lòng chất mang nhưng đối tượng vẫn có thể di chuyển tự do ừong không gian này
ưu điểm: đối tượng được bảo vệ tránh khỏi những ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài,
kỹ thuật này giúp tăng khả năng chuyển hóa cơ chất và có thể tránh làm cho đối tượng cố định
bị bất hoạt
Nhược điểm: khi sinh khối tạo ra nhiều, độ bền của màng sẽ giảm làm cho tế bào có thể
Trang 2411
thoát ra khỏi mạng gel và phát triển như tế bào tự do
Các chất mang được dùng để vi gói: chitosan, gelatin, k-carrageenan [20],
1.3.1.3 Cố định tế bào không sử dụng chất mang
Đây là kỹ thuật có sự hiện diện của một số hóa chất, các tác động về mặt vật lý hoặc hóa học nhờ hình thành liên kết cộng hóa trị giữa tế bào dẫn đến sự tự gắn kết của nhiều tế bào lại với nhau tạo nên một cụm tế bào lớn có cấu trúc phức tạp hơn
Ưu điểm: dễ tạo lại tế bào tự do
Nhược điểm: đối tượng cố định có thể bị bất hoạt, biến tính, do có sự hiện hiện của một
số hóa chất nên sản phẩm tạo ra có thể không đảm bảo an toàn và tính ổn định không cao Do
đó phương pháp tự kết tụ ít được sử dụng trong kỹ thuật cố định [20],
1.3.1.4 Nhốt bằng phương pháp cơ học sau màng chắn
Phương pháp này có thể được thực hiện bằng hai cách, sử dụng màng vi xốp và sử dụng màng vi bao
Ưu điểm: Môi trường lên men không bị lẫn tế bào nên sản phẩm tạo thành có thể được thu hồi mà không cần lọc
Nhược điểm: Khả năng khuếch tán cơ chất và sản phẩm kém
Màng có thể bị bám bẩn do sự hấp thụ cơ chất lên bề mặt màng [20]
1.3.2 Yêu cầu và phân loại chat mang
1.3.2.1 Yêu cầu về chất mang
Yêu cầu thứ nhất là chất mang phải có bề mặt lớn để tế bào có thể gắn vào, dễ điều khiển
và tái sinh Ke đó là chất mang phải đảm bảo khả năng sống của tế bào cũng như mọi hoạt động của tế bào được ổn định và yêu cầu tiếp theo là chất mang phải có độ xốp đồng đều cao đảm bảo cho sự trao đổi tự do của cơ chất Một đòi hỏi quan trọng nữa là chất mang phải có tính ổn định cơ học, hóa học, nhiệt, sinh học và không dễ dàng bị giảm giá trị bời enzyme, dung môi, sự thay đổi áp suất Song song đó, kỹ thuật cố định trên chất mang phải dễ thực hiện và có hiệu quả về kinh tế Những chất được sử dụng làm chất mang để cố định thường không có phản ứng với môi trường dinh dưỡng, vi sinh vật và sản phẩm tạo thành và đặc biệt
là đảm bảo an toàn cho người sử dụng Chất mang không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Trang 2512
do dư lượng còn lại
1.3.2.2 Phân loại chất mang
Chất mang hữu cơ: polymer tổng hợp như là polyvinylalcohol, polyacrylamide, polyacrylic, được dùng để cố định enzyme và tế bào bằng phương pháp nhốt trong lòng chất mang
Polymer sinh học: gelatin, keratin, albumin dùng trong cố định tế bào bằng phương pháp
vi gói trong gel Ngoài ra, còn có nhiều vật liệu khác như tinh bột, chitin, chitosan, alginate, carrageenan cũng được dùng để cố định tế bào
Chất mang vô cơ: oxit kim loại (nhôm oxit, mangan oxit, magie oxit, ), gốm, chất mang này có đặc điểm là có cấu trúc lỗ xốp, kích thước các lỗ có thể điều chỉnh được, khả năng cố định tốt với tế bào và enzyme [22,23],
1.3.3 Chất mang alginate và chitosan
1.3.3.1 Chất mang alginate và phương pháp cố định bẫy nhốt
Alginate là một copolyme loại block cấu tạo từ các gốc P-D-manuronat và a-L- guluronat bằng liên kết (1-4) glucosit, được tìm thấy trong loài rong nâu Phân tử alginate được tạo thành bởi liên kết của 3 loại block khác nhau là block polyguluronat, block polymannuronat và block xen kẽ có độ dài ngắn khác nhau và trình tự sắp xếp khác nhau Chính điều đó tạo nên tính chất đặc thù của alginate và được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau từ thực phẩm, mỹ phẩm, in vải, giấy cho đến dược phẩm và các nghiên cứu nuôi cấy mô động vật có vú [24,25,26],
Trang 26Trong những năm gần đây, việc cổ định tế bào trong gel alginate calcium bằng phương pháp bẫy (entrapment) đã trở thành kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi Phạm vỉ sử dụng ngày càng rộng, từ các vỉ khuẩn cho tới tế bào của động vật có vú Việc ứng dụng rất đa dạng, kỹ thuật chuẩn bị đơn giản Quy trình chung là trộn lẫn dung dịch alginate natri và dịch huyền phù chứa tế bào cần cố định Dịch huyền phù thu được sẽ được cho nhỏ giọt vào dung dịch tạo gel như CaC12, cảc hạt gel alginate calcium sẽ hình thành và cố dạng hình cầu Trong mỗi hạt gel, tạo thành một mạng lưới (matrix) bao quanh các tế bào, cấu trúc hạt gel như vậy sẽ tạo thành các lỗ xốp, thuận tiện cho việc khuếch tán cơ chất vào và khuếch tán sản phẩm ra khỏi hạt gel Bằng cảch này người ta cố thể dễ dàng khổng chế cảc phản ứng, tách sản phẩm
ra khỏi bình phản ứng và sản xuất liên tục [2]
|2-D-giulurcniC acsl
Alginate polymer
w OK
G
Trang 2714
AW® I Tể ban I
Trộn lan
Hạt alginate chứa tẾ bào
Dung Ịch Tề bào CD CaCt
» ■ Hat gel
Hình 1.6: Quá trình tạo tế bào cổ định trong gel alginate calcium bằng phương pháp bẫy nhốt[26]
Hình 1.7: Sự hình thành gel giữa alginate và Ca2* [20]
Trong hai thập niên qua, khoa học đã cỏ những thành tựu đáng kể trong đó cố lĩnh vực
có liên quan đến alginate là công nghệ sinh học Vối kỹ thuật cố định tế bào trên gel alginate, công nghệ sinh học đã công nghiệp hóa được một số công nghệ cao như sản xuất liên tục các loại rượu bằng việc cố định các tế bào nấm men, sản xuất acid hữu cơ, các chất kháng sinh và các hocmôn bằng việc cố định các vi khuẩn đồng thời nuôi cấy mô tế bào của động thực vật,
Trang 2815
các kháng nguyên dòng vô tính đơn, Ngoài tác dụng cố định, alginate cũng được dùng trong một số thực phẩm hạn chế tăng trọng, acid alginic và muối của nó có thể làm chất ổn định trong kem ly, làm cho kem mịn và có mùi thơm, chịu nóng tốt, thời gian khuấy trộn ngắn Gel alginate natri 0,1% cho vào sữa bò chống được hiện tượng các chất không hòa tan kết tủa, nồng độ 0,1% dùng để làm trong rượu vang Alginate cũng được ứng dụng trong sản xuất bơ, fomat, nước giải khát cũng như các mặt hàng đông lạnh
Các ứng dụng của kỹ thuật cố định tế bào đã phát triển mạnh mẽ và được công nghiệp hóa ở các nước phát triển với nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, ở nước ta với nguồn rong nâu phong phú cho alginate có tính chất tạo gel và cố định tế bào tốt nhưng các ứng dụng còn rất ít Việc ứng dụng alginate làm chất mang để sản xuất ethanol theo phương pháp lên men liên tục là ứng dụng có thể nghiên cứu triển khai trong công nghiệp tại nước ta [25,26], 1.3.3.2 Chất mang Chitosan
a) Giới thiệu về chitosan
Chitosan là một polysaccharide gồm các phân tử 0-(l,4)-D-glucosamine Chitosan là thành phần quan trọng trong vỏ của động vật giáp xác, bộ xương ngoài của côn trùng và thành tế bào của nấm, có tác động tạo khung vững chắc và ổn định
Chitosan là dẫn xuất quan trọng của chitin, được thu nhận bằng cách khử acetyl của chitin khi xử lý với dung dịch KOH hay NaOH đậm đặc Vì vậy, chitosan là một polymer đồng trùng hợp của N-acetyl-D-glucosamine và D-glucosamine, chứa một lượng tối đa 30% các nhóm acetyl [28,29,30],
Trang 2916
Hình 1.8: Công thức hóa học của chitosan, với n trong khoảng 700 - 4500 [27] Có 2 chỉ
số quan trọng của chitosan là mức độ deacetyl hóa và trọng lượng phân tử trung bình, độ deacetyl hỏa là độ chuyển hóa chỉtin thành chitosan Thông thường các chitosan có độ deacetyl hóa 85 - 95%, đạc biệt sản phẩm chitosan có độ deacetyl hóa khoảng 45 - 55% tan tốt trong nước nên gọi là chỉtin tan Trọng lượng phân tử trung bình của chitosan là một đại lượng có ý nghĩa thống kê, được xác định thông qua độ nhớt dung dịch chitosan, có giá trị biến đổi từ 10.000 - 50.000 tùy theo mỗi loại chỉtosan khác nhau Hai chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất hóa lý, hoạt tứih sinh học và ứng dựng của chitosan [27]
b) Tính chất của chitosan
Chitosan có tác dụng kháng khuẩn khá tốt, nhất là trên các vi khuẩn gây bệnh như
E.coỉỉ, Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và tác dụng diệt nấm nhất là nấm Candida albicans
Chitosan cỏ khả năng hấp phụ lớn
Chitosan không tan trong nước, nhưng nhờ sự có mặt của những nhóm amỉno làm cho
nó có thể tan trong dung dịch acid loãng có pH thấp khoảng 6,5
Chứa các nhóm amỉno và hydroxyl hoạt động [28,29]
Trang 3017
1.3.4 Bản chất liên kết giữa alginate và chitosan
Cấc polysaccharit sinh học như là alginate và chitosan hiện nay đang được chứ họng
nghiên cứu vì chứng cố nhiều khả năng ứng dụng trong lĩnh vực vỉ gốỉ tế bào, vận chuyển
thuốc và kỹ thuật mô Một yếu tố có thể phát triển vật liệu sinh học sù dụng alginate và chitosan
là khả năng liên kết giữa nhóm cacboxyl của alginate và nhóm amino của chitosan thông qua
liên kết ỉon giữa hai nhóm này tạo nên một cấu trúc 3 chiều Hình dạng của liên kết này không
phụ thuộc vào tỉ lệ giữa khối G/M trong cấu trúc của alginate Khả năng điều chỉnh đặc tính
hốa lý của sự liên kết giữa alginate và chitosan được thực hiện thông qua điều chỉnh các nhóm
chức Alginate có đặc tính bị co rút lại trong môi trường có pH thấp và hòa tan trong môi
trường pH cao Ngược lại, chitosan hòa tan trong môi trường pH thấp và không tan trong môi
trường pH lớn hơn 7 Trong phương pháp cố định tế bào bằng cách vi gói trong phức hợp
alginate - chitosan, kích thước thực tế của hạt phần lớn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa alginate và
chitosan, khối lượng phân tử của các polymer này và pH của dung dịch [30]
Polysaccharides
Hình 1.9: Liên kết giữa alginate và chitosan [20]
Hình 1.10: Hạt gel alginate - chitosan dưới kính hiển vi điện tử [20]
Trang 3118
Hình 1.11: Mỉnh họa quá trình cố định tế bào bằng phức chất mang alginate - chitosan [30]
1.3.5 Trạng thái của tế bào cé định
1.3.5.1 Sự phát triển của tế bào trong hạt gel
Việc cố định tế bào vi sinh vật trong chất mang alginate sẽ được bao quanh bởi một mạng lưới lưới gel làm hạn chế sự di chuyền của tế bào vi sinh vật trong hạt gel Vối nồng độ alginate khoảng 2% thì kích thước lỗ trên hạt gel khoảng từ 5nm đến 200nm, kích thước này nhỏ hơn kích thước của hầu hết các loại vi sinh vật nên tế bào vi sinh vật sẽ được nhốt bên trong hạt gel Một số tác giả đã nghiên cứu sự phát triển của vi sinh vật bên trong mạng lưới hạt gel Điển hình là Willaert và Baron (1993) đã nghiên cứu sự phát triển của tế bào nấm men khỉ cố định trong chất mang alginate có nồng độ 2% bằng cách quan sát dưới kính hiển vị trực tuyến Ban đầu, tế bào nấm men được phân bố đồng đều bên trong hạt gel Khỉ tế bào bắt đầu phân chia, sổ lượng tế bào trong hạt gel tăng lên tạo nên một lực đẩy cơ học đẩy mạng lưới gel ra
xa và một mật độ tế bào dày đặc đã được hình thành trong gel Khỉ mật độ tế bào trong hạt gel càng lớn, tế bào sẽ bao quanh bề mặt hạt gel tạo nên lực đẩy cơ học có thể phá vỡ mạng lưới hạt gel và tế bào thất thoát ra môi trường Sự thất thoát này sẽ tạo nên những lỗ hổng trên hạt gel và có thể làm thất thoát một phần hoặc toàn bộ tế bào trong hạt gel ra ngoài môi trường [9,10,21]
Tế bào tự do
Bay nh<ft trong gel aliginate
chitosan
Trang 3219
1.3.5.2 Sự vận chuyển cơ chất và sản phẩm qua mạng lưới hạt gel
Trong quá trình lên men bằng tế bào cố định, một số tác giả đã chứng minh rằng kích thước hạt gel ảnh hưởng đến động học của quá trình lên men tế bào cố định Cahon và công sự (1995) đã chỉ ra rằng, sự giảm bớt kích thước hạt gel từ l,3mm đến 0,75mm là nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên của khả năng tạo thành sản phẩm Đồng thời sinh khối tế bào trong hạt gel cố định cũng tăng gấp đôi và hiệu suất cố định tăng 50% Tương tự, một số tác giả khác cũng đã ghi nhận rằng, kích thước của hạt gel chứa tế bào cố định có ảnh hưởng tới sự phân phối không đồng nhất của sinh khối tế bào trong hạt gel trong suốt quá trình lên men Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, 95% sinh khối tập trung phía ngoài cùng của hạt gel và chiếm diện tích khoảng 300pm so với diện tích của hạt gel Rõ ràng hiện tượng xuất hiện một chuỗi không đồng dạng về điều kiện tăng trưởng của tế bào trong hạt gel Nguyên nhân chính của điều kiện phát triển không đồng dạng trong hạt gel dà do sự giới hạn về khả năng vận chuyển của cơ chất và các sản phẩm thải ra từ quá trình trao đổi chất qua màng của hạt gel Sự vận chuyển này xuất hiện chủ yếu thông qua quá trình khuếch tán [21,32],
Trong quá trình lên men tế bào cố định, cơ chất được tiêu thụ và tạo ra các sản phẩm thải bên trong mạng lưới hạt gel Các chất dinh dưỡng hòa tan trong môi trường lên men sẽ di chuyển từ bên ngoài vào bên trong hạt gel theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp Nếu khả năng tiêu thụ của vi sinh vật hoặc sự tạo thành các sản phẩm hòa tan tăng lên tới một mức độ nhất định thì quá trình vận chuyển này sẽ bị giới hạn Quá trình vận chuyển này xuất hiện thông qua hoạt động của 3 giai đoạn: Sự phân phối, sự phân tán và sự khuếch tán Hai giai đoạn đầu là sự chuyển động bên trong chất lỏng [20]
1.3.6 ưu điểm và nhược điểm của tế bào cổ định
Trang 3320
trong chất mang thì khả năng hấp thu cơ chất tăng, năng suất được cải thiện và quá trình này
có thể tiến hành liên tục Do chất mang có khả năng chịu được nồng độ cơ chất cao, nên giảm được sự ức chế của sản phẩm cuối Sản phẩm tạo ra dễ dàng hơn, giảm được các công đoạn tách, chiết và lọc, kéo theo giảm giá thành, giảm chi phí vốn và cũng giảm nguy cơ bị nhiễm
vi sinh vật có hại bởi vì mật độ tế bào cao, nhờ đó mà thời gian sản xuất ra sản phẩm ngắn hơn Thêm vào đó, ta thấy tế bào cố định có thể tái sử dụng được nhiều lần Do đó, phương pháp này giúp giảm chi phí ở giai đoạn chuẩn bị giống, năng suất tăng và quá trình bảo quản cũng như lưu thông được thuận lợi, dễ dàng hơn [22, 33],
1.3.6.2 Nhược điểm
Khi sử dụng tế bào cố định, trong môi trường sản xuất, có xảy ra hiện tượng rửa trôi tế bào ra khỏi chất mang Một điểm nữa là tế bào cố định đòi hỏi cung cấp nhiều nguồn dinh dưỡng, năng lượng để đảm bảo sự sinh trưởng, phát triển bình thường
Khi lên men bằng tế bào cố định có thể xảy ra hiện tượng phân hủy sản phẩm để cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cần cho tế bào Vì vậy, hiệu suất sử dụng tế bào cố định
có thể thấp hơn hiệu suất sử dụng tế bào tự do
Do được bao bọc bởi chất mang, thành tế bào, màng tế bào chất, quá trình cố định có thể sẽ gây cản ttở việc thẩm thấu cơ chất, sản phẩm từ môi trường ra vào tế bào, nghĩa là tế bào cố định có khả năng trao đổi chất kém hơn tế bào tự do
Đối với những cơ chất có kích thước phân tử lớn sẽ không có điều kiện tiếp xúc với tế bào vi sinh vật cố định Vì thế, hoạt lực của những tế bào cố định có thể sẽ thấp so với những
tế bào tự do Bài toán tối ưu hóa kỹ thuật cố định sẽ giải những nhược điểm này
Từ những vấn đề ttên ta thấy có các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả của tế bào cố định
Trang 3421
- Khả năng sống của tế bào ửong chất mang, lượng tế bào còn sống sót và hoạt động sau một thời gian nhất định, khả năng chuyển hóa cơ chất và thành phần dinh dưỡng đi vào, sản phẩm trao đổi chất đi ra
- Độ bền cơ học của chất mang, sức chịu đựng của chất mang ở pH, nhiệt độ, lực tác động của môi trường và của lực khuấy, lực thổi của không khí đưa vào môi trường nuôi cấy vi sinh vật [21,22,23],
1.4 Một số công trình nghiên cứu về hướng của đề tài
1.4.1 Các công trình trong nước
Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có một số công trình nghiên cứu của trường đại học Dược Hà Nội, trường đại học Khoa học tự nhiên đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và
trường đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề phân lập các chủng Bacillus subtilis có khả năng lên men thu nattokinase hàm lượng cao, tối ưu hóa thành phần môi trường lên men chủng Bacillus subtilis để thu nattokinase tái tổ hợp bằng phương pháp đáp ứng bề
mặt và nghiên cứu tối ưu môi trường lên men để thu enzyme nattokinase Chưa có hướng
nghiên cứu về vấn đề cố định tế bào Bacillus subtilis natto nhằm mục đích lên men nattokinase
> Trần Quốc Tuấn và cộng sự (2014) đã tiến hành tối ưu hóa thành phần môi trường lên men
chủng Bacillus subtilis thu nhận nattokinase tái tổ hợp bằng phương pháp đáp ứng bề mặt Từ
6 yếu tố ban đầu, chọn ra 3 yếu tố ảnh hưởng là peptone đậu nành, MgSŨ4 và NaCl bằng thiết
kế ma trận Plackett-Burman Sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt Box-Behnken đã tối ưu thành phần môi trường cho hoạt tính nattokinase cao nhất với 10g/l peptone từ đậu nành, 0,88g/l MgSŨ4 và 5g/l NaCl Hoạt tính tối đa đạt được là 152FU/ml sau 16 giờ nuôi cấy
chủng Bacillus subtilis DB 104 tái tổ hợp Kết quả làm tiền đề cho nghiên cứu thu nhận
nattokinase với quy mô pilot 10 lít để có thể sử dụng làm thực phẩm chức năng [33],