1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

79 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải ” làm đề tài cho

Trang 1

NGUYỄN TOÀN THẮNG

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP 7 CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUYÊN HẢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Minh Thụy

HẢI PHÒNG – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu tham khảo và công trình nghiên cứu của các tác giả khác về những vấn đề có liên quan đều đƣợc chỉ dẫn nguồn cụ thể

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào của tác giả khác

Hải Phòng, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Nguyễn Toàn Thắng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận văn

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Minh Thụy người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên để tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn đúng kế hoạch

Trong quá trình thu thập số liệu làm luận văn tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải Các phòng ban đã cung cấp số liệu, các tài liệu cũng như các thông tin bổ ích về tình hình hoạt động của Xí nghiệp giai đoạn 2012-2016

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, do thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được các thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp5 1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp 5

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 9

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 9

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP 7 – CÔNG TY TNHH MTV DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 14

2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH MTV Duyên Hải 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải 15

Trang 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải 16

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012- 2016 18

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 18

2.2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp 22

2.2.3 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp 28

2.3 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012 - 2016 29

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 29

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 31

2.3.3 Phân tích chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động 36

2.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012 - 2016 38

2.4.1 Những thành tựu đã đạt được 38

2.4.2 Những hạn chế 40

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 42

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP 7 – C.TY TNHH MTV DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2017 - 2021 44

3.1 Phương hướng hoạt động của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021 44

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021 47

3.2.1 Biện pháp về tổ chức quản lý 48

3.2.2 Biện pháp về marketing 55

3.2.3 Biện pháp về tài chính 58

Trang 6

KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012-

2016

19

2.8 Cơ cấu nhân sự của Xí nghiệp 7 theo trình độ giai đoạn

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, doanh nghiệp nào cũng muốn tồn tại lâu dài và có thể phát triển bền vững Sản phẩm của doanh nghiệp có đến tay người tiêu dùng và được thị trường chấp nhận hay không luôn là câu hỏi khó Đối với hầu hết các doanh nghiệp thì hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu vươn tới Do đó trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả tốt nhất trong ngắn hạn, khắc phục hạn chế tránh rủi ro là mối quan tâm lớn của nhà quản trị

Chính vì vậy việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp của Ban quản trị Việc phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho nhà quản lý có cái nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như các mặt còn hạn chế trong quá trình hoạt động của đơn vị mình Và thông qua việc đánh giá này mới khai thác các tiềm ẩn – khả năng tiềm ẩn chưa được phát hiện, biện pháp phòng ngừa rủi ro, dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, thấy được những nguyên nhân, nguồn gốc các vấn

đề phát sinh để từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời và hiệu quả

Với hành trang là kinh nghiệm hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành và phát triển với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, các chuyên gia, công nhân lành nghề được đào tạo cơ bản cũng như các hệ thống thiết bị đồng bộ, tiên tiến Tuy nhiên, đứng trước điều kiện môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh như hiện nay, Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải cần luôn nỗ lực để tạo ra những lợi thế cho mình nhằm chiếm lĩnh được thị trường

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Biện pháp nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải ” làm đề tài cho luận văn của mình nhằm tìm ra

biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021, từ đó luận văn có 3 mục tiêu cụ thể như sau:

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải trong giai đoạn 2012- 2016;

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2012 – 2016 từ đó đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp

7 - Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải giai đoạn 2012- 2016

Về không gian: nghiên cứu tại Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải

Về thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2012- 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích

Trang 12

và tổng hợp, so sánh, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp toán học,

phương pháp hệ thống và tiếp cận tối ưu để làm rõ vấn đề nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cở sở lý thuyết về đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như các phương pháp đánh giá, chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Luận văn đã tập trung nghiên cứu tổng quan và phân tích về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2012-2016 Trên cơ sở lý luận khoa học, luận văn đã đi sâu phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 - Công ty Duyên Hải, và đưa ra các giải pháp có tính khả thi đáp ứng được yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, kiến nghị, danh mục và tài liệu tham khảo, kết cấu chính của luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2012- 2016;

Chương 3: Phương hướng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp 7 - Công ty TNHH MTV Duyên Hải giai đoạn 2017- 2021

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động tạo ra hàng hóa và dịch vụ được gọi là sản phẩm của doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là khi thị trường chấp nhận tiêu thụ sản phẩm đó và doanh thu từ sản phẩm đó

đủ để trang trải chi phí đầu vào Để mang lại lợi nhuận thì chủ thể kinh doanh phải có khả năng khai thác và sử dụng các đối tượng đầu vào

Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được hiểu như sau:

“Hoạt động sản xuất kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành các công đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế đến sản xuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường và cuối cùng là thu được lợi nhuận” [1]

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: [6]

- Một chủ thể điều hành gọi là chủ thể kinh doanh, đó có thể là doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân;

- Hoạt động sản xuất kinh doanh là liên quan tới thị trường Mối quan hệ

có thể có như với nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu đầu vào, kênh phân phối môi giới sản phẩm, với khách hàng – người tiêu dùng; họ có mối quan hệ liên quan với nhau là mối quan hệ với các đối tác, đối thủ cạnh tranh; ngoài ra còn có mối quan hệ với các bên hữu quan như chính phủ và các tổ chức tài chính Những mối quan hệ sẽ có tác dụng làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được vận hành một cách liên tục nhằm giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển;

- Sản xuất kinh doanh phải có vốn Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần có vốn Chủ thể kinh doanh dùng vốn để chi trả các yếu tố đầu vào;

Trang 14

- Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là mục đích vì lợi nhuận

1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ngày nay, mục tiêu kinh tế quan trọng của các doanh nghiệp là sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh

“Có thể hiểu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được mục tiêu đề ra, nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ

ra, độ chênh lệch hay tỷ lệ giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Như vậy thì hiệu quả có nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp cao và chất lượng của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của thị trường.” [1]

Ngoài ra khái niệm hiệu hoạt động quả sản xuất kinh doanh được hiểu một cách đơn giản như sau: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh sự khai thác các nguồn lực một cách tốt nhất phục vụ các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp [6]

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp [6]

1.2.1.1 Doanh thu:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thu

từ phần trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước Ngoài ra, trong một số trường hợp còn có thêm những nguồn thu khác như doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động bất thường Do đó tổng cộng các nguồn thu này gọi là tổng doanh thu của doanh nghiệp

Trang 15

Doanh thu trong năm từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau:

n i

* 1

(1.1) Trong đó: TR -Tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Pi - Giá của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i

Qi -Khối lượng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ

n-Loại hàng hoá hay dịch vụ

1.2.1.2 Chi phí:

Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản như: chi mua nguyên nhiên vật liệu, chi mua sắm sửa chữa máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, khấu hao tài sản cố định, tiền lương và các khoản chi phí có tính chất lương, các khoản trích nộp theo quy định của nhà nước như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, dịch vụ mua ngoài…

Chi phí được tính như sau:

n i

fi

1

(1.2) Trong đó : TC- Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Trong đó: - Lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

Ta thấy lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh hiệu quả hoạt động sản

Trang 16

xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác động khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở của chính sách phân phối hợp lý và đúng đắn

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận

1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời [6]

a) Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA)

Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ

lệ phần trăm của lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được trong mối quan hệ với các nguồn lực tổng thể của nó (tổng tài sản)

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Nó là chỉ tiêu để đo lường khả năng sinh lời của một doanh nghiệp đối với chủ đầu tư

Trong đó: VCSH -Vốn chủ sở hữu

c) Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS)

Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động" ROS cho biết một đồng doanh thu trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn [6]

- Số vòng quay toàn bộ vốn:

Trang 17

Với SVV là số vòng quay của vốn, chỉ tiêu này cho biết lượng vốn của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳ, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng càng lớn

 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

HTSCĐ (%) = R/TSCĐG

(1.8) Trong đó:

TSCĐ: Tài sản cố định; HTSCĐ: hiệu quả sử dụng tài sản cố định;

TSCĐG: Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính theo giá trị còn lại của tài sản cố định tính đến thời điểm lập báo cáo

 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

HLĐ = R/VLĐ (1.9)Trong đó:

HLĐ: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

VLĐ: Vốn lưu động bình quân năm

 Số vòng luân chuyển vốn lưu động:

SVLĐ = TR/VLĐ (1.10) Trong đó:

SVLĐ: số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm, cho biết trong một năm vốn lưu động quay được mấy vòng, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn

1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động [6]

- Năng suất lao động bình quân

W =

L

TR

(1.11) Trong đó: W- năng suất lao động bình quân; L- số lao động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một kỳ

- Hiệu quả sử dụng lao động (Lợi nhuận bình quân một lao động)

Công thức:r =

L

(1.12)

Trang 18

Trong đó: r LĐ- Lợi nhuận bình quân một lao động

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Thông qua chỉ tiêu này mà

ta biết được tình hình sử dụng lao động, số lao động hiện có của doanh nghiệp

đã sử dụng hết chưa, từ đó mà xác định các giải pháp phù hợp để sử dụng có hiệu quả lao động

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là một tiêu chí chất lượng tổng hợp, nó liên quan đến các mặt hoạt động trong sản xuất kinh doanh do đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Trong

đó chỉ tiêu về doanh thu và tổng chi phí ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân tố đó có thể tác động đến hai chỉ tiêu một cách tích cực hoặc tiêu cực hoặc tác động có tính hai mặt tuỳ từng thời điểm Vì vậy, các doanh nghiệp cần nghiên cứu nhân tố này để phát huy hay hạn chế sự tác động của nó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ đó làm cơ sở đề ra các đường lối, chính sách kinh doanh thích hợp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.1.1 Môi trường pháp lý [11]

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội Tính công bằng

và nghiêm minh của pháp luật ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh mà mọi thành viên đêu tuân thủ luật pháp thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn và ngược lại

Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị là một trong những tiền

đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi

Trang 19

pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh, nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp, mức độ về thuế

1.3.1.2 Môi trường chính trị, văn hóa-xã hội [11]

Hình thức thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng họat động SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những họat động hợp tác SXKD của doanh nghiệp với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như không có mà ngay họat động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội quyết định

1.3.1.3 Môi trường kinh tế [11]

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh

tế của Chính phủ, tốc độ, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề để

Trang 20

Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư

1.3.1.4 Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng [11]

Các doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh cần phải thực hiện nghĩa vụ với môi trường như đảm bảo xử lý chất thải, sử dụng các nguồn lực tự nhiên một cách có hiệu quả và tiết kiệm, nhằm đảm bảo một môi trường trong sạch Môi trường bên ngoài trong sạch, thoáng mát sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường làm việc bên trong của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sản xuất

Yếu tố cơ sở hạ tầng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giảm thời gian vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp do đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Trong nhiều trường hợp, khi điều kiện cơ sở hạ tầng thấp kém còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư hoặc gây cản trở đối với các hoạt động cung ứng vật tư, kỹ thuật mua bán hàng hóa và khi đó tác động xấu tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1.5 Môi trường quốc tế [11]

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay thì môi trương quốc tế

có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái

độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hóa có liên quan đều ảnh hưởng đến họat động SXKD của doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố bên ngoài với sự ảnh hưởng đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp còn được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh

Trang 21

doanh của doanh nghiệp Đó là:

1.3.2.1 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp [9]

Yếu tố con người chính là nhân tố quan trọng nhất trong việc tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy đối với mỗi doanh nghiệp công tác bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động đượ coi là nhiệm vụ hàng đầu và thực tế cho thấy, chỉ khi đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có tác phong khoa học, có tổ chức, kỷ luật…doanh nghiệp mới có thể thành công

1.3.2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của doanh nghiệp [9]

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong

đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, cạnh tranh đều được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Vì vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

1.3.2.3 Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ của doanh nghiệp [9]

Đối với các doanh nghiệp, trình độ khoa học công nghệ của máy móc, thiết bị mang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp

vì nó sẽ tác động tới việc tiết kiệm chi phí cho nguyên vật liệu đầu vào và tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm, giảm cường độ lao động của người lao động, nâng cao năng suất lao động, hạn chế việc thải các chất độc hại ra ngoài môi trường

Trong thời đại tốc độ phát triển của khoa học công nghệ phát triển như

vũ bão hiện nay, công nghệ phát triển nhanh chóng, chu kỳ sản xuất kinh

Trang 22

doanh của doanh nghiệp ngày càng ngắn Do vậy, sự đôi mới trang thiết bị và công nghệ ngày càng đóng vai trò quyết định tới sự thành công trong hoạt động SXKD của mọi doanh nghiệp

1.3.2.4 Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư cung ứng nguyên liệu của doanh nghiệp [9]

Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD Để tiến hành hoạt động SXKD, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành.Nguyên vật liệu được cung cấp thường xuyên, không gián đoạn sẽ giúp cho hoạt động sản xuất được liên tục và hiệu quả, đồng thời cũng làm tăng năng suất lao động, do đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Có thể nói kế hoạch SXKD có thực hiện đươc thắng lợi hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP 7 – CÔNG TY TNHH

MTV DUYÊN HẢI GIAI ĐOẠN 2012 – 2016 2.1 Khái quát chung về Xí nghiệp 7 – Công ty TNHH MTV Duyên Hải

[14]

Tên tiếng Việt : Chi nhánh Công ty TNHH MTV Duyên Hải – Xí nghiệp 7 Tên tiếng Anh : Branches of Duyen Hai one member Co Ltd – Enterprise 7 Địa chỉ Trụ sở chi nhánh: Số 238 đường Lê Duẩn – quận Kiến An – thành phố Hải Phòng

Mã số chi nhánh: 0105753635-011 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp lần đầu ngày 17 tháng 02 năm 2012 Đăng ký thay đổi lần 1 ngày 16 tháng 10 năm 2012

Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

+ Xây dựng công trình công ích;

+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác;

Trang 24

+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; cho thuê xe có động cơ;

+ Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;

Cuối năm 1976 được điều động về thuộc Cục Kinh tế Quân khu, có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng Cơ khí – Mộc phục vụ sản xuất, đời sống, cho cán bộ, chiến sỹ trong Quân khu và một số đơn vị ở khu vực phía Bắc, đồng thời sản xuất một số cấu kiện bê tông, cốt thép, phục vụ chiến đấu bảo

vệ biên giới vùng Đông Bắc

Ngày 01/01/1988 Xưởng 7 được Bộ tư lệnh Quân khu 3 điều về sư đoàn 319 Ngày 03/04/1989 Sư đoàn 319 được đổi tên thành Công ty XD 319

Tháng 8 năm 1993 Bộ quốc phòng quyết định Xưởng 7 thành “Xí nghiệp Cơ khí – Mộc 7” thuộc Công ty XD 319/ Quân khu 3, có tư cách pháp nhân đầy đủ hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước Đơn vị đã mở rộng nghành nghề và địa bàn hoạt động, từ chuyên sản xuất các mặt hàng truyền thống Cơ khí – Mộc đã mở thêm nghành nghề xây dựng cơ bản, địa bàn hoạt động chủ yếu trong Quân khu với các công trình Quốc phòng

Ngày 22/04/1996 Bộ Quốc phòng đã ra quyết định số 564/QĐQP quyết định chuyển đổi Xí nghiệp Cơ khí – Mộc 7 thành Xí nghiệp 7 trực thuộc Công ty xây dựng 319

Ngày 10/12/2011 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ký quyết định số 4798/QĐ-BQP, Hợp nhất Xí nghiệp 7, Xí nghiệp 359, Xí nghiệp 487, Xí nghiệp Vạn Chánh, Xí nghiệp TK21, Xí nghiệp Sông Hồng thuộc Tổng công

Trang 25

ty 319 và chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải (viết tắt là Công ty Duyên Hải) Từ đây Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên

319 – Xí nghiệp 7 đổi tên là Chi nhánh Công ty TNHH một thành viên Duyên Hải – Xí nghiệp 7

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải

(Nguồn Ban chính trị - Xí nghiệp 7)

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải

BAN KẾ HOẠCH –

KỸ THUẬT

BAN TÀI CHÍNH

BAN CHÍNH TRỊ

BAN HÀNH CHÍNH

BAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM

ĐỘI XÂY DỰNG 7.3

Trang 26

* Giám đốc: Giám đốc xí nghiệp do tổng công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm và khen thưởng kỷ luật Giám đốc xí nghiệp là đại diện pháp nhân của

xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước tổng công ty và trước pháp luật về điều hành hoạt động của xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp có quyền điều hành cao nhất xí nghiệp

Một số trách nhiệm, quyền lợi của Giám đốc xí nghiệp:

- Nhân lực, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của xí nghiệp được Nhà nước và tổng xông ty giao lại để quản lý và sử dụng theo mục tiêu

và nhiệm vụ Có trách nhiệm, bảo toàn và phát triển vốn;

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng năm của xí nghiệp, phương án, dự án đầu tư , đề án tổ chức quản lý;

- Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp;

- Chịu sự kiểm tra giám sát của tổng công ty và các cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền đối với việc thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của luật doanh nghiệp Nhà nước…

* Các Phó giám đốc:

Các phó giám đốc giúp giám đốc điều hành xí nghiệp theo phân cấp và

uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc phân công uỷ nhiệm

* Các phòng ban:

Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc xí nghiệp, điều hành công việc được Ban giám đốc xí nghiệp giao cho

- Ban hành chính: Giúp ban giám đốc ra các quyết định, quy định về nội quy, quy chế về lao động tiền lương, tổ chức nhân sự, và giải quyết những vấn đề chính sách xã hội theo quyết định của ban giám đốc và các công việc liên quan đến văn thư, lưu trữ của xí nghiệp

- Ban Kế hoạch - Kỹ thuật: Tham mưu cho và Ban giám đốc xí nghiệp

tổ chức, triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch, vật tư,

Trang 27

thiết bị Phân tích thị trường mở rộng các dự án, lập hồ sơ thầu Theo dõi tiến

độ thực hiện các dự án

- Ban tài chính: Tham mưu giúp việc Ban Giám đốc xí nghiệp về công tác tài chính, kế toán Tham mưu về vấn đề huy động , phân bổ nguồn vốn hiệu quả tuân thủ Luật Kế toán, Luật Đầu tư và các qui định pháp lý hiện hành của Nhà nước; tổng công ty và xí nghiệp

- Ban Chính trị: Phụ trách các công tác Đảng và công tác chính trị

* Đội Xây dựng:

Bao gồm các Đội trưởng và bộ phận kế toán, thủ quỹ, kỹ thuật, thủ kho của đội Có nhiệm vụ tổ chức thi công trực tiếp tại các công trình, kết hợp với các bộ phận khác để điều động máy móc, phương tiện, trực tiếp thuê mướn lao động tại địa phương, lập các phương án thi công cho các công trình được

Xí nghiệp giao Đồng thời cũng tổng hợp, xác định khối lượng công việc hoàn thành của công trình trả lương cho bộ phận lao động trực tiếp, gián tiếp của đội, và thực hiện thanh quyết toán công trình theo hợp đồng với Chủ đầu tư

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012- 2016

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Thứ nhất, doanh thu thuần của Xí nghiệp:

Doanh thu thuần giai đoạn từ năm 2012 - 2016 có xu hướng tăng nhưng

tỷ lệ tăng không đều Giai đoạn năm 2013 so với năm 2012 tăng 25,67% và năm 2014 so 2013 tăng 38,43% giai đoạn năm 2015 so với năm 2014 tăng 29,39% nhưng năm 2016 so với 2015 doanh thu tăng thấp chỉ đạt 0,31% Năm 2013 mức doanh thu tăng cao hơn nhiều mức tăng trưởng trung bình cho

cả giai đoạn trước đạt 25,77%, là do thay đổi về cơ cấu của xí nghiệp trong giai đoạn chuyển giao và sự thay đổi bộ máy điều hành đã tác động một cách tích cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Đánh dấu một bước phát triển mới so với các giai đoạn trước năm 2012

Trang 28

Giá vốn hàng bán trong giai đoạn 2012 - 2015 cũng tăng lên theo doanh thu thuần Khoản tăng này chủ yếu là khoản tăng của nguyên vật liệu đầu vào nhất là các mặt hàng như sắt, thép, xi măng… Nhưng giai đoạn 2016 so với

2015 giá vốn tăng ít 0,09% nguyên nhân do doanh thu hai năm là tương đương và giá cả đầu vào đã dần bình ổn Tuy nhiên theo dự báo của Bộ Xây dựng thì giá cả vật liệu xây dựng sẽ tiếp tục còn tăng trong giai đoạn tiếp theo, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Xí nghiệp vì vậy Xí nghiệp cần lưu ý hơn đến vấn đề bám sát giá cả thị trường

3.546

4.915 5.061 5.780 5.872

0 2.000 4.000 6.000 8.000

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016

- Lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 tăng nhưng không đồng đều cụ thể như năm 2013 đạt 38,61% là năm đạt được lợi nhuận tăng cao nhất, nhưng năm 2014 tăng còn 2,96 %; năm 2015 tăng 14,22% và năm 2016 mức tăng lợi nhuận giảm xuống còn 1,58%

- Doanh thu từ hoạt động tài chính của Xí nghiệp 7 được thể hiện trong bảng 2.1 cho thấy doanh thu từ hoạt động tài chính của Xí nghiệp giai đoạn

2012 - 2016 không ổn định Tuy nhiên xét lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp

và về tỷ trọng thì doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong

cơ cấu tổng doanh thu, do đó doanh thu từ hoạt động tài chính có tác động tới tổng doanh thu nhưng không đáng kể

- Thu nhập khác: đây là nguồn thu không ổn định của bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nói chung và Xí nghiệp 7 nói riêng Nhìn chung chính sự không ổn định nên thu nhập khác không trở thành yếu tố chính tạo ra sự thay đổi trong tổng doanh thu Trong giai đoạn 2012 - 2016, doanh thu từ thu nhập

Trang 29

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 đoạn 2012 - 2016

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

(Nguồn: Báo cáo Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp 7 - Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012- 2016)

Trang 30

khác của Xí nghiệp không có ảnh hưởng lớn đến tổng doanh thu

Qua các kết quả về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận trên, ta thấy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận thấp hơn so với doanh thu trong giai đoạn 2012 - 2016 Nguyên nhân là do:

- Giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn so với tốc độ tăng trưởng của doanh thu, đặc biệt năm 2014 so với năm 2013 tăng 42,98%

- Trong giai đoạn 2012 - 2016, Xí nghiệp đã thực hiện các chính sách giảm giá dự thầu công trình để nâng cao tính cạnh tranh trong thời điểm giá

cả đầu vào đều tăng cao Đây là giai đoạn thực hiện mục tiêu tối đa hóa doanh thu của Xí nghiệp khi chuyển mình từ tổng Công ty XD 319 sang Công ty Duyên Hải nhằm xây dựng cho mình một thương hiệu mới

Thứ hai, cơ cấu chí phí của Xí nghiệp 7:

Mục tiêu của Xí nghiệp trong giai đoạn vừa qua là giữ vững, củng cố và

mở rộng thị trường, nên Xí nghiệp chấp nhận việc gia tăng chi phí nhiều hơn nhằm tăng trưởng doanh thu của Xí nghiệp, sự tăng lên của tổng chi phí chủ yếu là do các thành phần chi phí sau:

- Về giá vốn hàng bán, giai đoạn năm 2012 - 2016 nhìn chung chi phí giá vốn bán hàng đều tăng qua các năm, tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2012-

2015, năm 2015 giá vốn hàng bán đạt hơn 287,202 tỷ đồng so với con số 121,312 tỷ đồng năm 2012 Do việc Xí nghiệp mở rộng được thị trường đầu

tư nước ngoài kể từ 2013 cho các công trình khu công nghiệp nước ngoài đã trúng thầu được các công trình lớn hơn trước đây, đầu tư về vốn bán hàng tăng mạnh

- Về chi phí tài chính, giai đoạn 2012 - 2015 giảm dần qua các năm đặc biệt năm 2013 giảm mạnh 71,33% so năm 2012 do một phần lợi nhuận từ công trình mới Xí nghiệp đã thanh toán một số nợ vay và tồn đọng của những năm trước đó

- Về chi phí quản lý có xu hướng tăng mạnh ở giai đoạn 2015, 2016 nhìn chung chi phí quản lý của Xí nghiệp tăng theo sản lượng và doanh thu Qua

Trang 31

các chỉ số cho thấy điểm yếu của Xí nghiệp là chưa đầu tư mạnh mẽ hơn về máy móc thiết bị khoa học kỹ thuật để giảm thiểu chi phí quản lý trong đỉnh điểm về sản lượng và doanh thu của đơn vị

7.883 9.844 8.866 11.287 11.580

121.312 154.384

220.736

287.202 287.452

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000 2012

Giá vốn hàng bán Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí tài chính

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu chi phí của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016

- Về chí phí bán hàng, và chi phí khác do Xí nghiệp trong giai đoạn này chỉ tập trung và lĩnh vực xây dựng, mảng Cơ khí – Mộc truyền thống sản xuất chỉ mang tính chất tự sản xuất và đưa vào lắp đặt cho công trình nền các chi phí bán hàng và chi phí khác đều là không đáng kể so với các chi phí kể trên Qua việc phân tích cơ cấu chi phí của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016,

ta thấy, tổng chi phí không ngừng tăng lên qua các năm Trong tổng chi phí, giá vốn hàng bán ảnh hưởng nhiều nhất Việc mở rộng quy mô càng tăng thì tương ứng với nó chi phí cũng tăng Trong thời gian tới, Xí nghiệp cần có biện pháp kiểm soát hợp lý các chi phí này

2.2.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp

2.2.2.1 Cơ cấu tài sản của Xí nghiệp

Tổng giá trị tài sản của Xí nghiệp trong giai đoạn 2012 - 2016 liên tục tăng Năm 2012, tổng giá trị tài sản chỉ đạt 92,529 tỷ đồng, đến năm 2016, tổng giá trị tài sản là 327,590 tỷ đồng, tăng thêm 205 tỷ đồng

- Tốc độ tăng tài sản các năm luôn biến động, giai đoạn 2012 - 2013, tài sản tăng 30,043 tỷ đồng Giai đoạn 2013 - 2014 tài sản tăng 53,21 tỷ đồng Đến

Trang 32

giai đoạn 2014-2015 tốc độ tài sản tăng mạnh mẽ 149,7 tỷ đồng Nhưng đến giai đoạn năm 2016 tổng giá trị tài sản chỉ tăng thêm so với năm 2015 là 2,7 tỷ đồng

84.016 113.535

165.260

314.496 317.135 8.513

9.037

10.522

10.393 10.455

0 50.000 100.000 150.000 200.000 250.000 300.000 350.000

Biểu đồ 2.3: Tổng giá trị tài sản của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012- 2016

Giai đoạn vừa qua, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới lâm vào khủng hoảng và trì trệ, Tuy nhiên tình hình kinh doanh của Xí nghiệp không

bị ảnh hưởng do lợi thế của Xí nghiệp trong thị trường xây dựng thuộc quân đội và các công trình đặc thù Đầu tư vào xây dựng quân đội giai đoạn 2012 –

2015 tăng do vốn đầu tư quốc phòng để củng cố doanh trại quân đội tăng

Và Xí nghiệp tuy thay đổi bộ máy mới nhưng vẫn giữ vững được mối quan hệ với các khách hàng truyền thống trong quân đội thuộc Quân khu 3 Mặt khác việc đổi mới Ban lãnh đạo tâm huyết quyết tâm xây dựng thương hiệu Xí nghiệp 7 - Duyên Hải và các mối quan hệ giúp Xí nghiệp tìm kiếm được nhiều khách hàng tiềm năng là các Chủ đầu tư nước ngoài đầu tư vào xây dựng tại các khu công nghiệp tại Việt Nam

Về cơ cấu tài sản: Trong giai đoạn 2012-2016 tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Xí nghiệp có xu hướng tăng mức tăng lần lượt là 91, 92, 94, 96% Tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng giảm đi, mức giảm lần lượt qua các năm từ

2012 - 2016 là 9,2; 7,4; 6,0; 3,2; 3,19 % Nguyên nhân là do, tài sản ngắn hạn tăng cao làm tỷ trọng tài sản dài hạn có xu hướng giảm Với đặc thù đơn vị xây lắp đầu tư vào dài hạn của Xí nghiệp có phần tăng trưởng chậm hơn

Trang 33

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu tài sản của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 – 2016

Do là Xí nghiệp chuyên về xây lắp, cơ cấu tài sản của Xí nghiệp sẽ thay đổi theo từng giai đoạn từng năm Hơn nữa như sự phân tích ở trên, do Xí nghiệp đã tập trung đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu trong giai đoạn 2012-

2015 và các thuận lợi riêng tổng giá trị tài sản của Xí nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ, do vậy đến giai đoạn 2015 - 2016 khi hoạt động của đã phát triển đến điểm đang có xu hướng chững lại, vì nguồn việc giai đoạn 2015 - 2016 tại khách hàng truyền thống thuộc quân đội đang có xu hướng giảm Đây là nguyên nhân chính làm giá trị tài sản ngắn hạn trong năm 2016 so với năm

2015 tăng chậm hơn các giai đoạn trước đây

0 50.000 100.000

Tài sản cố định Hàng tồn kho

Các khoản phải thu ngắn hạn

Biểu đồ 2.5: Cấu trúc tài sản của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 – 2016

Trang 34

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%) -/+ % -/+ % -/+ % -/+ %

1 Tiền và các khoản

tương đương tiền 14.670 15,85 19.824 16,17 27.505 15,65 27.570 8,49 28.521 8,71 5.154 0,32 7.681 -0,53 65 -7,16 951 0,22

2 Các khoản phải thu

So sánh 2015/2014

So sánh 2016/2015

(Nguồn: BCTC hợp nhất của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012- 2016)

Trang 35

2012 2013 2014 2015 2016 Tiền và các khoản tương

đương tiền 14.670 19.824 27.505 27.570 28.521Các khoản phải thu ngắn

hạn 41.868 56.578 54.065 140.508 143.318Hàng tồn kho 26.475 35.777 82.408 145.072 143.973 Tài sản cố định 5.005 5.087 6.461 6.703 6.810

Các khoản đầu tư dài hạn 3.298 3.736 3.736 3.690 3.525

0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000 140.000 160.000

Biểu đồ 2.6: Giá trị nguồn vốn của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016

Qua phân tích tỷ trọng của từng loại tài sản so với tổng số tài sản, ta thấy, có ba khoản lớn đang chiếm phần lớn tổng giá trị tài sản:

- Thứ nhất, là các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 44% tổng giá trị tài sản của Xí nghiệp Nó bao gồm các khoản chi phí xây dựng chưa được thanh toán với Chủ đầu tư trong giai đoạn các công trình đang thi công dở dang Xí nghiệp đang có chính sách mở rộng thị trường một số công trình để khách hàng Chủ đầu tư chiếm dụng một phần vốn là đúng đắn và hợp lý để tăng doanh thu và quảng bá thương hiệu Việc này thực hiện được là do mối quan

hệ của Xí nghiệp với các đầu mối, đơn vị cung cấp vật tư vật liệu xây dựng, đơn vị thi công xây dựng truyền thống để có thể chiếm dụng một phần vốn và

nợ lại các khoản tiền đầu tư vào thi công xây dựng công trình Nó thể hiện được uy tín của đơn vị trước các đơn vị cung cấp vật liệu đầu vào

- Thứ hai, Hàng tồn kho chiếm một lượng khoảng 44% tổng giá tri tài sản của Xí nghiệp Là số hàng hóa xây dựng đang thực hiện dở dang chưa đạt sản lượng đủ đến giai đoạn thanh toán với Chủ đầu tư

Trang 36

- Thứ ba, tiền và các khoản tương đương tiền của Xí nghiệp chiếm khoảng 9% tổng giá trị tài sản, Xí nghiệp đang trữ một lượng tiền mặt tương đối lớn Số tiền mặt này để chuẩn bị cho các công việc thi công tiếp theo của giai đoạn tiếp theo Điều này là cần thiết để công trình hoạt động

2.2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Xí nghiệp

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu nguồn vốn của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012 - 2016

Trong giai đoạn 2012 - 2016, tổng nguồn vốn của Xí nghiệp tăng với tốc độ rất cao và chủ yếu là tăng nợ ngắn hạn Trong giai đoạn này, mức nợ ngắn hạn tăng cao nhưng chủ yếu là các khoản nợ phải trả người bán vẫn trong một chu kỳ sản xuất của Xí nghiệp Tại thời điểm khó khăn lãi suất ngân hàng tăng cao Xí nghiệp vẫn không phải vay nợ thuê tài chính Nợ ngắn hạn giai đoạn này là nguồn tài trợ chính cho Xí nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp giai đoạn 2012 -

2016 chỉ giữ ở mức ổn định do đầu tư của Xí nghiệp vào máy móc thiết bị để

mở rộng sản xuất

Trong giai đoạn 2012 – 2016 các khoản nợ dài hạn của Xí nghiệp là không có do chu kỳ sản xuất kinh doanh thu hồi vốn lĩnh vực xây dựng là dài hơn các lĩnh vực khác Cũng cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Xí nghiệp là nhanh và kịp thời

Trang 37

Tuy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Xí nghiệp là thấp hơn nhiều

so với các nguồn tài trợ trong giai đoạn phát triển nóng nhưng nhờ sự khéo léo trong quan hệ với các đối tác trung thành giúp đơn vị vượt qua những khó khăn về vốn so với sức phát triển của Xí nghiệp trong giai đoạn này

2.2.3 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp

2012 2013 2014 2015 2016 Tổng số lao động 500 528 539 576 576

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu nhân sự của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012- 2016

Từ Biểu đồ 2.8 về tình hình nguồn nhân lực của Xí nghiệp 7 có thể thấy tổng số lượng lao động của Xí nghiệp có xu hướng chung là tăng lên theo các năm Năm 2012 là 500 người, đến năm 2016 tăng lên 576 người Lao động của Xí nghiệp chủ yếu được chia ra theo trình độ thành 4 loại lao động là đại học và trên đại học - cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông (công nhân hợp đồng ngắn hạn) Trong đó, số lượng của mỗi thành phần đều tăng lên theo các năm, đặc biệt là sự tăng lên của đội ngũ lao động

có trình độ đại học do một số chính sách thu hút nhân tài và cuộc thi thiết kế sáng tạo của Xí nghiệp Đội ngũ này tăng lên chứng tỏ ban lãnh đạo Xí nghiệp 7 rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng lao động của mình Tất

cả những biến động về mặt trình độ chứng tỏ sự quan tâm của ban lãnh đạo

Trang 38

tới lực lượng lao động của Xí nghiệp, đã tạo cơ hội cho CBCNV nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề và phát huy tinh thần không ngừng học tập

Tuy nhiên số lao động là công nhân kỹ thuật tăng chậm hơn công nhân hợp đồng ngắn hạn, điều này có thể ảnh hưởng đến năng suất lao động chung của Xí nghiệp Nhưng trong lĩnh vực xây dựng nói chung những thành phần trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh tại công trình thường là lao động phổ thông và làm trong ngắn hạn với chi phí duy trì lao động thấp hơn Trong giai đoạn vừa qua, Xí nghiệp đã luôn chú trọng trong công tác tuyển dụng lao động có chất lượng và không ngừng nâng cao trình độ của lao động nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển vững bền của Xí nghiệp Năm

2012 lao động trình độ đại học, cao đẳng là 55 người thì đến năm 2016 đã tăng lên con số 75 người Lãnh đạo Xí nghiệp đang có hướng đi đúng trong việc tuyển dụng và đào tạo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao Điều này giúp Xí nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả SXKD

2.3 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 7 – Công ty Duyên Hải giai đoạn 2012 - 2016

2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Xí nghiệp 7

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012- 2016)

Trang 39

Qua đánh giá về khả năng sinh lời của Xí nghiệp, thông qua các chỉ tiêu:

Hệ số LN sau thuế/DT thuần (ROS); Hệ số LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE); Hệ số LN sau thuế/Tổng tài sản (ROA), ta thấy:

Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần (ROS) giai đoạn 2012 - 2016, chỉ tiêu này cho biết tổng lợi nhuận thu được chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng doanh thu hay một đồng doanh thu trong kì của doanh nghiệp sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Qua các con số trong biểu đồ có thể thấy chỉ

số này của Xí nghiệp 7 có xu hướng giảm nhẹ giai đoạn năm 2013 - 2015, do tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế (bảng 2.3)

5,00 10,00

Chỉ tiêu ROS % Chỉ tiêu ROE % Chỉ tiêu ROA %

Biểu đồ 2.9: Các chỉ tiêu sinh lời của Xí nghiệp 7 giai đoạn 2012- 2016

Nguyên nhân là do, giai đoạn này quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp được mở rộng, sản phẩm xây dựng sản xuất được nhiều hơn, lợi nhuận chưa thu về làm tốc độ tăng của doanh thu cao hơn so với tốc

độ tăng của lợi nhuận sau thuế Và trong thời gian vừa qua Xí nghiệp triển khai thi công một số một số công nghệ mới với các công trình nước ngoài như công nghệ sàn Bubbledeck, công nghệ Top-base, công nghệ Bê tông cốt thép

Dự ứng lực… nên chi phí đầu tư công nghệ tăng làm lợi nhuận giảm

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là số tiền lợi nhuận trở lại như một tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nó cho thấy có bao nhiêu lợi nhuận kiếm được của một doanh nghiệp so với tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó

Ngày đăng: 10/02/2020, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w