Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gọi chung là cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với p
Trang 1- -
NGUYỄN ĐỨC HÙNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO - THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Mỵ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG
HẢI PHÒNG, NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, có trích nguồn và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Hải Phòng, ngày tháng 04 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trực tiếp, gián tiếp giảng dạy trong quá trình học tập tại Trường Đại học Hải Phòng, đặc biệt là TS Nguyễn Thị Mỵ đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Bảo, Chi cục thuế, các đồng chí Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Vĩnh Bảo, đồng nghiệp cơ quan tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu, thu thập tài liệu làm cơ sở hoàn thành bài luận văn của mình
Với kiến thức đã được trang bị, kinh nghiệm trong công tác tôi đã cố gắng hoàn thiện bài luận văn, song không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô, cùng toàn thể các bạn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Đức Hùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3
1.1 Ngân sách nhà nước 3
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 3
1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước 4
1.2 Cơ sở thực hiện công tác thu ngân sách địa phương 5
1.2.1 Khái niệm thu NSNN 5
1.2.2 Đặc điểm thu NSNN 6
1.2.3 Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN 6
1.2.4 Tổ chức thu NSNN 8
1.2.5 Dự toán thu ngân sách Nhà nước 11
1.3 Quy trình thu NSNN 12
1.3.1 Thu ngân sách bằng tiền mặt .14
1.3.2 Thu bằng chuyển khoản 15
1.4 Công tác quyết toán ngân sách 18
1.5 Đánh giá, kiểm soát nghiệp vụ thu NSNN 19
1.6 Kinh nghiệm về thu ngân sách của một số huyện 20
1.6.1 Huyện An Lão 20
1.6.2 Huyện Kiến Thuỵ 21
1.6.3 Huyện An Dương 21
1.6.4 Huyện Thuỷ Nguyên 22
1.6.5 Bài học kinh nghiệm thu NSNN địa phương 23
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 24
2.1 Tình hình thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 24
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 24
2.1.2 Các nguồn thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 26
2.1.3 Kết quả thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 28
2.2 Thực trạng công tác tổ chức thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 35
2.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán NS 35
2.2.2 Thực trạng chấp hành dự toán NS 37
2.2.3 Thực trạng công tác quyết toán ngân sách 38
2.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành ngân sách 41
2.2.5 Đánh giá công tác thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 43
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 49
3.1 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 49
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng 49
3.1.2 Mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 51
3.2 Biện pháp tăng cường thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng 54
3.2.1 Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý ngân sách 54
3.2.2 Nuôi dưỡng và mở rộng nguồn thu 58
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý thu tại huyện 61
3.2.4 Tăng cường các khoản thu thuế của chính quyền xã, thị trấn 62
Trang 63.2.5 Tổ chức công khai thu, chi ngân sách 64
3.2.6 Hoàn thiện bộ máy quản lý thu ngân sách huyện 65
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Kiến nghị 67
2.1 Với Chính phủ và Bộ Tài chính 67
2.2 Với thành phố Hải Phòng 68
2.3 Với huyện Vĩnh Bảo 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tổng hợp kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách huyện Vĩnh
2.2 So sánh kết quả thực hiện thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo
3.1 Thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo, thành
phố Hải Phòng năm 2017 và dự kiến thu năm 2018, 2019 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thu ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Một thực trạng đối với Ngân sách Việt Nam là luôn ở trong tình trạng bội chi với mức thâm hụt lớn Cân bằng cán cân Thu - Chi ngân sách là một trong những mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta Để cân bằng Thu - Chi, có hai hướng là tăng thu và giảm chi Nhiều năm qua, Chính phủ đã đưa ra nhiều biện pháp như giảm thiểu chi hành chính, sự nghiệp, tăng cường chi cho đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản, chi đúng chỗ, chi hiệu quả, tiết kiệm Đầu tư của Nhà nước vô cùng quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt Việt Nam là nước đang phát triển, nên thâm hụt ngân sách là không tránh khỏi, nhưng ở mức độ nào là hợp lý cần nhiều nỗ lực Đảm bảo cho nhu cầu chi rất lớn thì việc tăng thu NSNN rất cần thiết
Vĩnh Bảo là một huyện nghèo, địa bàn rộng, bộ máy hành chính lớn, hoạt động hành chính hàng năm thu ngân sách không đáp ứng được chi mà vẫn phụ thuộc nhiều vào ngân sách cấp trên hỗ trợ Mặc dù, việc quản lý thu Ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện, đặc biệt là nguồn thu trong cân đối đã được chú trọng, song việc thu ngân sách và quản lý còn thiếu tập trung, thống nhất; nhiều nguồn lực tài chính chưa được động viên vào ngân sách nhà nước; chính quyền cấp xã và một số đơn vị có liên quan chưa tập trung cao Việc phát hiện và nuôi dưỡng các nguồn thu, triển khai các biện pháp tăng thu ngân sách trên địa bàn vẫn còn nhiều bất cập cần được giải quyết
Xuất phát từ vấn đề đó, học viên mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất biện pháp tăng cường thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước làm cơ sở khoa học cho đề tài luận văn
Trang 10- Phân tích đánh giá thực trạng về thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng từ năm 2012 đên năm 2016
- Đề xuất biện pháp tăng cường thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017- 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Vấn đề ngân sách, thu ngân sách và biện pháp tăng cường thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản của việc thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
- Về không gian: Trong phạm vi huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
- Về thời gian: Số liệu thu ngân sách và các hoạt động quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng, từ năm 2012 đến năm 2016
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở thực hiện công tác thu ngân sách địa phương về ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng về thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp tăng cường thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2017 - 2020
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
VÀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) gắn liền với hoạt động của Nhà nước, là một trong những công cụ hết sức quan trọng, không thể thiếu được nhằm đảm bảo hoạt động của Nhà nước Nhà nước ra đời, hình thành và phát triển gắn liền với chế độ sở hữu và đấu tranh giai cấp trong quá trình phát triển xã hội loài người Khi không còn Nhà nước thì không còn NSNN Bản chất Nhà nước quyết định bản chất NSNN, nhưng quản lý NSNN là những tổ chức và con người cụ thể nên quản lý NSNN mang tính chủ quan Do vậy, nhận thức đúng về bản chất của NSNN và vận dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả NSNN là cần thiết đối với mọi quốc gia, mọi cấp chính quyền; là hoạt động quan trọng của Nhà nước để quản lý và điều hành xã hội
Theo luật ngân sách năm 2002 số 01/2002/QH11 có quy định Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [7]
Trong đó: Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
+ Ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách;
+ Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; [8]
Theo luật ngân sách năm 2015 số 83/2015/QH13 có quy định Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
Trang 12khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.2 Vai trò của ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Cần hiểu rằng, vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội
Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
1.1.2.1 Huy động các nguồn tài chính của ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lí nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế,vì vậy cần phải xác định mức huy động vào ngân sách nhà nước một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ thể trong nền kinh tế
1.1.2.2 Quản lí điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền
Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững
Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho
cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ
sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp) Bên cạnh
đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo
Trang 13tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
1.1.2.3 Về mặt kinh tế
Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế xã hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.ngoài ra nhà nước còn dùng ngân sách nhà nước đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
1.1.2.5.Về mặt thị trường
Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách nhà nước như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ [6]
1.2 Cơ sở thực hiện công tác thu ngân sách địa phương
1.2.1 Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi, hành động của Nhà nước
Xét về hình thức, thu NSNN là quá trình của nhiều hành vi, hành động của Nhà
Trang 14nước Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã hội dưới dạng tiền tệ về tay Nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN [5]
1.2.2 Đặc điểm thu NSNN
Thu NSNN có những đặc điểm sau đây:
- Gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước
- Được xác lập trên cơ sở luật định, vừa mang tính bắt buộc và vừa không mang tính bắt buộc,
- Gắn liền với các phạm trù giá cả, thu nhập, lãi suất và thực trạng kinh tế của đất nước
- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thu từ các tập thể và cá nhân (chủ yếu là thu thuế)
- Gắn liền với các hoạt động của Nhà nước trong từng giai đoạn Nhà nước đề
ra chủ trương, phương hướng, mục tiêu thu NSNN trong một thời kỳ nhất định, xác định rõ thu ở đâu? Lĩnh vực nào chủ yếu? Hình thức nào là tốt nhất? Xác định rõ tỷ lệ thu hoặc một con số thu cụ thể nào đó Trên cơ sở đó, Nhà nước đề ra cơ chế chính sách, quy định về thu NSNN nhằm đạt được mục tiêu đề ra Đồng thời, Nhà nước tổ chức bộ máy thu, tổ chức thu và đảm bảo các điều kiện cho công tác thu
Như vậy, thu NSNN chính là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích về kinh tế Sự phân chia tất yếu khách quan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước, cũng như thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình Đối tượng phân chia là thu nhập xã hội, đây là kết quả lao động sản xuất trong nước tạo ra dưới hình thức tiền tệ [6]
1.2.3 Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN
Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN, được hiểu là tập hợp các nguyên tắc, tình hình, phương pháp phân chia các khoản thu thuộc quỹ NSNN một cách hợp lý cho các cấp ngân sách
Cơ chế phân chia nguồn thu NSNN thuộc cơ chế kinh tế Mỗi cơ chế kinh tế đều có đặc điểm riêng ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các công cụ kinh tế tài
Trang 15chính Do đó, để xác định được vai trò của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN cần thiết phải đề cập tới đặc điểm của cơ chế này
Đặc điểm bao trùm của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là sự can thiệp của Nhà nước vào phân phối các khoản thu giữa các cấp ngân sách dựa trên các quy luật khách quan và các yêu cầu của quản lý nhằm đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính năng động sáng tạo của các cấp chính quyền địa phương; đảm bảo ngân sách các cấp đều đủ khả năng để đảm bảo sự tồn tại, phát triển của bộ máy quản
lý Nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình
Đặc điểm thứ hai của cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước là sự phù hợp giữa khả năng và thực tiễn, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế và quản lý nhà nước Cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách nhà nước phải căn cứ vào hệ thống tổ chức bộ máy, bản chất của các khoản thu, đảm bảo sự hài hòa lợi ích của xã hội
Đặc điểm thứ ba của cơ chế phân chia nguồn thu NSNN là tính cơ động của nó
Do cơ chế phân chia nguồn thu ngân sách Nhà nước mang tính chủ quan, vì vậy trong quá trình thực hiện cần thấy rõ các mâu thuẫn để có hướng điều chỉnh cho phù hợp Song nói như vậy không có nghĩa là phải luôn thay đổi cơ chế, mà khi ban hành cơ chế phải tính toán đến sự ổn định nhất định của nó
Theo Luật NSNN 2002 hiện hành quy định: Việc phân chia tỷ lệ thu ngân sách đối với ngân sách Trung ương được căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội được thực hiện như sau:
Về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với các khoản thu như:
Các khoản ngân sách trung ương hưởng 100%: Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hoá nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; Các khoản thuế và thu khác từ dầu, khí theo quy định của Chính phủ; Tiền thu hồi vốn của ngân sách trung ương tại các tổ chức kinh tế, thu hồi tiền cho vay của ngân sách trung ương (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ tài chính của trung ương, thu nhập từ vốn góp của Nhà nước; Viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế, các
tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam; Các khoản phí, lệ
Trang 16phí nộp vào ngân sách trung ương; Thu kết dư ngân sách trung ương; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
Các khoản ngân sách thu ngân sách phân chia ngân sách trung ương và địa phương, như: Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập; Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; Phí xăng, dầu
Việc phân chia tỷ lệ thu ngân sách đối với ngân sách địa phương được Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh quyết định như:
Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại;
Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo
tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;
Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy, như: Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập; Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành; Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước; Phí xăng, dầu [8]
1.2.4 Tổ chức thu NSNN
Hiện nay có những hình thức thu cơ bản sau đây:
- Thu thuế: Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc (phi hình sự) của Nhà nước nhằm động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa dịch vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Việc thu thuế bao giờ cũng được thể chế bằng hệ thống pháp luật
Nhà nước là người đại diện cho người dân, Nhà nước thay mặt cho xã hội cung cấp cho mọi người dân hàng hóa và dịch vụ công cộng thuần túy nên Nhà nước với
Trang 17quyền lực chính trị của mình quy định thuế để coi phần nộp mà người dân trích một phần thu nhập của mình không mua hàng hóa phục vụ cho cá nhân mà coi như trả hàng hóa dịch vụ công cộng của Nhà nước Nhà nước thu thuế không phải nô dịch, bóc lột công dân, mà thực chất là người đại diện cho xã hội, được xã hội giao phó cho việc cung ứng hàng hóa dịch vụ công cộng mà thuế là nguồn lực tạo ra hàng hóa dịch vụ công cộng đó
- Thu phí và lệ phí: Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với hàng hóa dịch vụ
tư nhân, khi người dân muốn nhận một sản phẩm hàng hóa dịch vụ nào đó thì buộc họ phải đưa ra một lượng giá trị tương ứng để trao đổi theo nguyên tắc ngang giá Còn khi thụ hưởng hàng hóa dịch vụ công cộng thì việc trả các chi phí phức tạp hơn Cụ thể:
+ Hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp thì việc thu hồi chi phí thực hiện theo giá quy định của Nhà nước; giá này thường ít bị chi phối bởi quy luật thị trường
+ Đối với dịch vụ công cộng vô hình do Nhà nước cung cấp, việc lượng hóa chi phí cụ thể để từng người dân phải trả khi thụ hưởng các dịch vụ này theo nguyên tắc ngang giá là rất khó thực hiện, nên việc thu hồi chi phí trực tiếp cũng rất khó khăn Do vậy, nhiều nước trên thế giới đều dùng công cụ thuế (chủ yếu là thuế gián thu để thu hồi các chi phí này)
+ Đối với dịch vụ công cộng hữu hình do Nhà nước cung cấp, thì Nhà nước cũng phải xác định “giá phí” mà người thụ hưởng phải thanh toán Tuy nhiên “giá phí” này thường không hoàn toàn vì mục đích kinh tế mà còn mang ý nghĩa chính trị, xã hội Do đó, chúng phổ biến là không tính đủ chi phí đầu tư cung cấp dịch vụ công cộng hữu hình cho xã hội, đồng thời cũng là các khoản chi phí mà người dân phải trả khi thụ hưởng các dịch vụ công cộng đó
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, một số cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước còn cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý cụ thể cho dân chúng Người dân thụ hưởng dịch vụ này cũng phải trả một phần chi phí Tuy thế, việc thu khoản tiền này hoàn toàn không có ý nghĩa là thu hồi một phần chi phí do cơ quan của bộ máy Nhà nước bỏ ra, ở đây không phải là thu phí, không phải là giá dịch vụ mà khoản thu này chủ yếu để phục vụ yêu cầu quản lý Nhà nước Người dân thụ hưởng dịch vụ này có nghĩa vụ nộp cho Nhà nước một khoản tiền Đây chính là các khoản lệ phí Như vậy,
lệ phí là khoản thu phát sinh ở các cơ quan của bộ máy chính quyền Nhà nước có cung
Trang 18cấp dịch vụ công cộng về hành chính, pháp lý cho dân chúng Lệ phí thường là khoản thu nhỏ, rải rác, chủ yếu phát sinh ở các địa phương
Thu phí và lệ phí nhằm tạo nên thu nhập, bù đắp chi tiêu của Nhà nước ở các lĩnh vực tạo ra hàng hóa dịch vụ công cộng, hành chính, pháp lý, góp phần thực hiện công bằng xã hội khi thụ hưởng các hàng hóa dịch vụ công cộng của dân chúng Đồng thời, qua việc thu phí và lệ phí Nhà nước thực hiện việc quản lý và kiểm soát có hiệu quả hơn các hoạt động xã hội trong khuôn khổ pháp luật, giúp cho người dân nâng cao
ý thức trách nhiệm đối với các giá trị vật chất và tinh thần của cộng đồng xã hội Thu thuế, phí và lệ phí là những khoản thu thường xuyên, chiếm từ 90 - 95% trong số thu NSNN
- Ngoài những khoản thu thường xuyên, chúng ta còn có những khoản thu không thường xuyên:
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước (như thu hồi vốn, chia lãi góp vốn, thu hồi tiền vay, phụ thu, thu chênh lệch giá, );
+ Thu sự nghiệp: là khoản thu gắn liền với hoạt động sự nghiệp;
+ Thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước;
+ Thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất;
+ Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Các di sản Nhà nước được hưởng;
+ Các khoán đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước Đây là khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo;
+ Thu tiền kết dư ngân sách năm trước;
+ Thu tiền phạt, tiền bán hàng tịch thu;
+ Thu viện trợ bằng tiền, bằng hiện vật của Chính phủ các nước, các tổ chức và các cá nhân nước ngoài;
+ Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách và các khoản huy động vốn đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Trang 19+ Các khoản thu khác theo pháp luật quy định: Là những khoản thu không quy định ở trên như: thu về hợp tác lao động với nước ngoài, thu hồi tiền thừa năm trước
1.2.5 Dự toán thu ngân sách Nhà nước
1.2.5.1 Lập dự toán thu ngân sách nhà nước
Sau khi nhận được thông tin hướng dẫn từ cấp trên xuống, quá trình lập dự toán được tiến hành từ cơ sở và tổng hợp từ dưới lên Thời gian lập dự toán được quy định
từ 10/6 hàng năm Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc thu, chi ngân sách phải tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách trong phạm vi nhiệm vụ được giao và báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp Cơ quan tài chính cấp địa phương xem xét dự toán của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của chính quyền cấp dưới tổng hợp, lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp Ủy ban nhân dân cùng cấp có trách nhiệm lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên Bộ Tài chính xem xét
dự toán ngân sách các cơ quan trung ương, dự toán ngân sách địa phương, tổng hợp và lập dự toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ Được chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra
- Giai đoạn 2: Lập và thảo luận dự toán ngân sách
- Giai đoạn 3: Quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách Nhà nước
Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp trên, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, đảm bảo dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm trước
1.2.5.2 Chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước
Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý chi tiết theo khu vực kinh tế, địa bàn và đối tượng thu chủ yếu gửi cơ quan tài chính vào cuối quý trước
Thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo Luật (các luật thuế, pháp lệnh phí
và lệ phí, ) Tất cả các nguồn thu đều được thực hiện thông qua hệ thống kho bạc nhà nước
Trang 20Cơ quan thu bao gồm: cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Nhà nước giao nhiệm vụ thu ngân sách Các khoản thu có tính chất nội địa như thuế, phí, lệ phí thường do cơ quan Thuế thực hiện Cơ quan Hải quan tổ chức thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu Cơ quan Tài chính
và các cơ quan khác được ủy quyền thu các khoản thu còn lại của NSNN
1.3 Quy trình thu NSNN
Các chứng từ thực hiện thu ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Lệnh thu NSNN: Là chứng từ do cơ quan thu phát hành (mẫu số C1-01/NS ban hành kèm theo Thông tư này) yêu cầu KBNN, NHTM nơi người có nghĩa vụ nộp NSNN mở tài khoản thực hiện trích tài khoản của người nộp NSNN để nộp NSNN theo quy định của Luật NSNN và Luật Quản lý thuế
+ Giấy nộp tiền vào NSNN: Được thực hiện theo mẫu số C1-02/NS ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 84/2016/TT-BTC)
+ Bảng kê nộp thuế: Được thực hiện theo mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư số 84/2016/TT-BTC
+ Biên lai thu phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc NSNN; Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ NSNN bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính; Thông tư số 105/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 153/2013/TT-BTC Trường hợp KBNN lập và in biên lai thu
từ chương trình máy tính hoặc cho phép NHTM nơi KBNN mở tài khoản được lập và
in biên lai thu từ chương trình máy tính, mẫu biên lai thu in từ chương trình do KBNN quy định, phù hợp với quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC
+ Các chứng từ rút tiền từ tài khoản của đơn vị tại KBNN để nộp NSNN (Giấy rút dự toán NSNN; Giấy rút vốn đầu tư; Ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử): Được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán nhà
Trang 21nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc và các văn bản hướng dẫn thực hiện
+ Chứng từ giao dịch của ngân hàng (ủy nhiệm chi; giấy nộp tiền mặt vào tài khoản): Là các chứng từ dùng cho người nộp NSNN để trích tài khoản của mình hoặc nộp tiền mặt để chuyển nộp NSNN vào tài khoản của KBNN tại ngân hàng Biểu mẫu chứng từ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và NHTM nơi thực hiện giao dịch nộp NSNN
Có 2 hình thức thu ngân sách:
+ Thu bằng chuyển khoản:
- Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp NSNN tại ngân hàng, ngân hàng thực hiện trích tài khoản của người nộp NSNN chuyển vào tài khoản của KBNN
+ Thu bằng tiền mặt:
- Thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN
- Thu bằng tiền mặt tại NHTM để chuyển nộp vào tài khoản của KBNN
- Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu Hình thức này được áp dụng đối với các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc NHTM và có khó khăn trong việc nộp tiền vào KBNN (do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa NHTM) hoặc người nộp NSNN nộp tiền mặt tại điểm làm thủ tục Hải quan, nhưng tại địa điểm đó KBNN hoặc NHTM nơi KBNN mở tài khoản không tổ chức điểm thu; hoặc cơ quan Thuế ủy nhiệm thu tiền mặt đối với số thuế phải nộp của các
hộ khoán Cơ quan thu hoặc tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu có trách nhiệm thu tiền từ người nộp NSNN, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu được vào KBNN hoặc NHTM nơi KBNN mở tài khoản theo đúng thời hạn quy định
Trang 22- Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp hoặc được ủy nhiệm thu phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn Luật
- Ủy ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN cấp huyện hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã ở vùng sâu, vùng xa chưa
có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN) Việc tổ chức thu, nộp ngân sách xã được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
1.3.1 Thu ngân sách bằng tiền mặt
Thu ngân sách bằng tiền mặt được tách ra làm các hình thức sau:
+ Thu bằng giấy nộp thu tiền vào NSNN; Thu bằng biên lai thu; Đối với các trường hợp thu hộ trong hệ thống KBNN:
1.3.1.1 Thu bằng Giấy nộp tiền vào NSNN:
- Bước 1: NNT lập Bảng kê nộp thuế chuyển cho kế toán thu của KBNN
- Bước 2: Kế toán nhập mã số thuế, lựa chọn thu nộp địa hoặc thu thuế hàng hóa xuất nhập khẩu trên chương trình máy tính, kiểm tra các nội dung của Giấy nộp tiền vào NSNN trên máy tính
- Bước 3: Kế toán thu in 2 liên Giấy nộp tiền vào NSNN từ chương trình máy tính; chuyển cho thủ quỹ và thông báo cho người nộp tiền đến thủ quỹ để nộp tiền
- Bước 4: Thủ quỹ căn cứ Giấy nộp tiền vào NSNN do kế toán chuyển đến để thu tiền từ người nộp, ghi sổ quỹ, đóng dấu “Đã thu tiền” trên Giấy nộp tiền vào NSNN và chuyển cho kế toán ký tên, đóng dấu trên chứng từ, trả liên 2 cho NNT
- Bước 5: Kế toán dùng liên 1 để hạch toán thu NSNN và lưu cùng với Bảng kê nộp thuế;
- Bước 6: Cuối ngày hoặc kết thúc phiên giao dịch, kế toán tổng hợp truyền dữ liệu vào hệ thống CSDL; đồng thời, in 01 liên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách và lưu chứng từ hàng ngày
1.3.1.2 Thu bằng biên lai thu:
- KBNN được sử dụng các loại biên lai không in mệnh giá, biên lai lập và in từ chương trình máy tính để thu một số khoản phí, lệ phí, tiền phạt
Trang 23Khi NNT đến nộp tiền mặt, KBNN lập Biên lai thu để thu tiền mặt trực tiếp từ người nộp; Mẫu biên lai, số liên biên lai và quy trình luân chuyển các liên biên lai thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể:
+ Đối với các loại biên lai thu phạt do cơ quan thuế phát hành có 4 liên thì các liên được xử lý: 1 liên làm chứng từ hạch toán và lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp,
1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai;
+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan thuế phát hành có 3 liên, thì các liên được xử lý: 1 liên làm chứng từ hạch toán và lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai;
+ Đối với biên lai thu do KBNN in từ chương trình máy tính để thu phí, lệ phí có
2 liên, được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp; biên lai in từ chương trình máy tính để thu phạt có 3 liên, được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt
- Cuối ngày KBNN lập 01 liên Bảng kê biên lai thu Căn cứ bảng kê biên lai thu, cán bộ KBNN nhập thông tin vào chương trình TCS-TT và in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN để làm chứng từ hạch toán thu NSNN và lưu cùng với 01 liên bảng kê biên lai và các liên biên lai
1.3.1.3 Đối với các trường hợp thu hộ trong hệ thống KBNN:
- KBNN thu hộ (KBA) đề nghị NNT lập 02 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản để nộp tiền vào tài khoản tạm thu, tài khoản thu NSNN của KBNN nơi phát sinh khoản thu (gọi là Kho bạc B) Các liên chứng từ này sẽ được xử lý như sau: 01 liên trả lại cho NNT; 01 liên Kho bạc nơi thu hộ (Kho bạc A) giữ lại để làm lệnh chuyển tiếp đi cho Kho bạc B Tại Kho bạc B khi nhận được chứng từ thu hộ từ Kho bạc A chuyển đến thực hiện hạch toán thu NSNN theo quy định về TCS-TT (Thu thuế trực tiếp)
1.3.2 Thu bằng chuyển khoản
Thu bằng chuyển khoản có các hình thức sau
- Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN;
- Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp để ghi thu NSNN;
- Thu bằng phương thức điện tử;
Trang 241.3.2.1 Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN
- Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế cho ngân hàng;
- Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng nơi mở tài khoản; ngân hàng nhập dữ liệu vào chương trình máy tính, làm thủ tục trích tài khoản của người nộp thuế; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý: 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu cùng với bảng kê nộp thuế; 01 liên trả cho người nộp thuế
- Ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc hôm sau; đồng thời, truyền đầy đủ dữ liệu thu nộp thuế theo đúng định dạng quy định vào cơ sở dữ liệu thu ngân sách
- Trên cơ sở dữ liệu thu NSNN do ngân hàng chuyển đến Cuối ngày, KBNN truyền dữ liệu thu NSNN chuyển cho cơ quan quản lý thu
1.3.2.2 Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp để ghi thu NSNN:
NNT lập Bảng kê nộp thuế chuyển cho Kế toán thu của KBNN nơi mở tài khoản: Căn cứ Bảng kê nộp Thuế, Kế toán thu nhập thông tin trên Bảng kê nộp thuế vào chương trình máy để truy nhập dữ liệu về NNT Kế toán thu in 2 liên Giấy nộp tiền vào NSNN; chuyển các liên chứng từ cho KTT ký và đóng dấu “KTKB” trên các liên Giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên Giấy nộp tiền vào NSNN:
+ Liên 1: Làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của NNT; đồng thời, hạch toán thu NSNN và lưu tại KBNN cùng với Bảng kê nộp thuế; Liên 2: Kế toán thu gửi cho NNT;
Cuối ngày hoặc theo định kỳ, Kế toán thu truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào hệ thống CSDL thu, nộp, thuế; đồng thời, in 01 liên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách lưu tại KBNN để làm căn cứ theo dõi, đối chiếu
1.3.2.3 Thu bằng phương thức điện tử, bao gồm:
- Qua dịch vụ nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan;
- Qua dịch vụ thanh toán điện tử của NHTM như ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS (tên viết tắt của thiết bị chấp nhận thẻ mà ngân hàng phát hành triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán) hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác
Trang 25Hình thức giao dịch thu bằng phương thức điện tự khác với giao dịch 02 truyền thống trên
+ Như Có chứng thư số đang còn hiệu lực do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử, có số điện thoại di động(đối với cá nhân chưa được cấp chứng thư số) đã đăng ký sử dụng để giao dịch với cơ quan thuế (trừ trường hợp người nộp thuế thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử qua hình thức nộp thuế điện tử với ngân hàng mà ngân hàng có quy định khác); Người nộp thuế khi thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử bằng giao dịch với ngân hàng thông qua các hình thức thanh toán điện tử (Internet, Mobile, ATM, POS và các hình thức thanh toán điện tử khác) mà ngân hàng có quy định khác Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết
- Qua dịch vụ nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan
Bước 1: NNT thực hiện đăng ký sử dụng dịch vụ Nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế tại địa chỉ http://nopthue.gdt.gov.vn Sau khi đã thực hiện điền đầy đủ vào tờ khai, NNT thực hiện đến chi nhánh NHTM để thực hiện thủ tục đăng ký ủy quyền trích nợ tài khoản cho dịch vụ Nộp thuế điện tử
Bước 2: Ngân hàng nơi Kho bạc mở tài khoản Ủy quyền thu
Bước 3: Khi ngân hàng được ủy quyền trích từ tài khoản NNT chuyển về tài khoản thu NSNN tại ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản UQ thu
Bước 4: Ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản UQ thu thực hiện hạch toán vào chương trình TCS-TT chuyển cho KBNN để thực hiện hạch toán
Bước 5: KBNN nơi NNT thực hiện nghĩa vụ hạch toán và chuyển dữ liệu thu cho
cơ quan thu
* Qua dịch vụ thanh toán điện tử của NHTM như ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác
Hình thức thu này được áp dụng khi ngân hàng đã xây dựng được chương trình phần mềm thu thuế;
- Quy trình thu thực hiện theo các bước:
Trang 26+ Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế vào hệ thống dữ liệu của ngân hàng; người nộp thuế đến nơi đặt ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác của ngân hàng, nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào chương trình của ATM để chuyển tiền vào tài khoản của KBNN và nhận bảng kê nộp thuế in từ ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác;
+ Việc xử lý chuyển tiền; xác nhận, đóng dấu số thuế đã nộp qua ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác của ngân hàng cho người nộp thuế; truyền dữ liệu thu NSNN của ngân hàng và việc xử lý hạch toán, truyền dữ liệu của KBNN được thực hiện như quy định tại điểm a mục này 1.4 Công tác quyết toán ngân sách
Hiện nay việc quyết toán thu – chi ngân sách được thể hiện rõ dàng hơn qua các văn bản nhưLuật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Kế toán ngày 17/06/2003; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ; Nghị định
số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ; Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ; Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngµy 17/11/2005 của
Bộ Tài chính hướng dẫn công tác khóa sổ cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước, Căm cứ thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính
Trong đó các bước thực hiện quyết toán thu ngân sách
Bước 1: Các đơn vị thực hiện thu ngân sách gửi báo cáo thu – chi cho đơn vị quản lý (phòng Tài chính đối với đơn vị thuộc ngân sách cấp huyện; đơn vị dự toán cấp 1 gửi cho sở tài chính) Nhận báo cáo quyết toán thu chi ngân sách hàng năm của các huyện, TP, TX có xác nhận của cơ quan KBNN (Kèm theo file dữ liệu thu, chi theo mục lục ngân sách) tại phòng quản lý ngân sách Sở Tài chính
Bước 2: Thẩm định và đối chiếu số liệu quyết toán của các đơn vị ngân sách Bước 3: Tổng hợp báo cáo quyết toán bằng phần mềm Quản lý ngân sách của các huyện, TP, TX và các đơn vị khối tỉnh, thuyết minh quyết toán và đối chiếu với KBNN tỉnh số liệu thu - chi ngân sách
Bước 4: In quyết toán trình lãnh đạo sở ký và chuyển KBNN tỉnh ký xác nhận và gửi báo cáo về Bộ Tài chính và Kiểm toán nhà nước
Trang 271.5 Đánh giá, kiểm soát nghiệp vụ thu NSNN
Như ta đã biết, nguồn thu NSNN là tổng thu nhập quốc nội Thu NSNN chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Song trong thực tế, những nhân tố chủ yếu sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến thu NSNN:
- Thu nhập GDP bình quân đầu người: Chỉ tiêu thu nhập GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển của một quốc gia, phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của một nước Thu nhập GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng tiêu dùng của dân chúng được bảo đảm, đồng thời người dân cũng có điều kiện tiết kiệm để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển Ngược lại, nếu mức thu nhập GDP bình quân đầu người quá thấp không đủ để tiêu dùng thì sẽ không có nguồn vốn để đầu tư phát triển kinh tế Như vậy, thu nhập GDP bình quân đầu người là yếu tố thu khách quan quyết định mức độ động viên của NSNN: Thu nhập càng cao thì tỷ lệ động viên càng cao và ngược lại
- Nguồn thu tiềm năng: Nó thể hiện khả năng thu trong tương lai nhưng rất dễ trở thành hiện thực trong hiện tại Trong nguồn thu tương lai thì tài nguyên và khoáng sản có ý nghĩa quan trọng nhất
- Mức độ trang trải chi phí của Chính phủ: Thu NSNN là nhằm mục đích trang trải các chi phí của Chính phủ Mức độ trang trải chi phí của Chính phủ phụ thuộc vào:
+ Quy mô tổ chức và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước;
+ Đường lối, chủ trương và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh trong từng thời kỳ lịch sử;
+ Cơ chế chính sách của Nhà nước về sử dụng kinh phí
- Tổ chức bộ máy thu nộp: Trong quá trình thu NSNN cần tổ chức bộ máy thu nộp Bộ máy thu NSNN phải tổ chức gọn nhẹ nhưng bao quát hết toàn bộ nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu theo Luật định Bộ máy thu NSNN phải đảm bảo được nguyên tắc thu ngân sách nhiều nhất, chi phí thu ít nhất
Ngoài ra, thu NSNN còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác như: hoạt động kinh tế đối ngoại, sự ổn định về chính trị - xã hội,…
Việc kiểm soát thu ngân sách luôn là vẫn đề rất quan trong được các cấp chính quyền ưu tiên trong các hoạt động của nhà nước Việc kiểm soát các khoản thu ngân sách phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau
Trang 28+ Việc tổ chức thu NSNN được thực hiện theo quy định của Luật NSNN, Luật Quản lý thuế và quy định khác của pháp luật về thu NSNN Mọi cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân, kể cả các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào NSNN qua tài khoản của KBNN tại NHTM hoặc nộp trực tiếp vào KBNN theo đúng quy định hiện hành của pháp luật; trường hợp không nộp hoặc chậm nộp mà không được pháp luật cho phép thì bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật
+ Về nguyên tắc, các khoản thu NSNN phải được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN Trường hợp ở những địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN hoặc không tổ chức thu tiền tại địa điểm làm thủ tục hải quan, thì cơ quan thu được trực tiếp thu hoặc ủy nhiệm cho tổ chức thu tiền mặt từ người nộp NSNN và sau đó, phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào KBNN theo quy định; trường hợp cơ quan Thuế ủy nhiệm thu tiền mặt đối với số thuế phải nộp của các hộ khoán, thì thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Thuế Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền (trừ các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) phải chuyển tiền nộp kịp thời vào thu NSNN
+ Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, mục lục NSNN và được phân chia cho các cấp ngân sách theo tỷ lệ phần trăm (%) do cấp có thẩm quyền quy định Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tại thời điểm hạch toán + Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này Quy trình thu, thủ tục thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với người nộp NSNN
1.6 Kinh nghiệm về thu ngân sách của một số huyện
1.6.1 Huyện An Lão
Huyện cách trung tâm thành phố Hải Phòng 18 Km về phía Tây Nam, có diện tích tự nhiên là 11.458,45 ha, chiếm 7,4% diện tích Hải Phòng Huyện An Lão có khu công nghiệp An Tràng và nhiều cụm công nghiệp trên quốc lộ 10 Nông nghiệp và ngành tiểu thủ công nghiệp có tỷ trọng cao Có điểm du lịch: lễ hội núi Voi
Trang 29Từ năm 2010 - 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 10,8%/năm Trong điều kiện có nhiều khó khăn, UBND huyện đã tập trung cao công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nhiệm vụ tình hình kinh tế - xã hội của huyện cơ bản ổn định, có bước phát triển; Trong công tác thu ngân sách, huyện tăng cường các biện pháp chống thất thu trong lĩnh vực vận tải tư nhân và xây dựng cơ bản; Ngoài việc thường xuyên quản lý chặt hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kế toán, chi cục tăng cường rà soát đưa các hộ mới ra kinh doanh quản lý
và điều tra doanh thu làm cơ sở điều chỉnh thuế khoán Bình quân mỗi năm chi cục đưa thêm 10-12,5% số hộ mới vào bộ thu thuế thường xuyên Công tác quản lý hộ nghỉ, hộ kinh doanh được tăng cường, đến nay, số hộ nghỉ, bỏ, giảm xuống dưới 5% Bên cạnh đó, luôn coi trọng công tác xác minh hoá đơn để chống thất thu đối với các hoá đơn có thuế đầu vào, ra quyết định truy thu và xử phạt thuế
1.6.2 Huyện Kiến Thuỵ
Kiến Thuỵ là một huyện nằm ven đo về phía Đông Nam thành phố Hải Phòng,
có diện tích từ nhiên 102,56 km2, với dân số trên 12,5 vạn người
Thu ngân sách huyện luôn được quan tâm từ khâu lập dự toán đến khâu tổ chức thực hiện Kho bạc Nhà nước; Chi cục thuế phối hợp với phòng Tài chính- kế hoạch huyện tham mưu cho UBND huyện xây dựng dự toán thuế sát nguồn thu của địa phương; tập trung các giải pháp vào các nguồn thu có khả năng hoàn thành cao hơn như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thu hoa lợi, thu từ đấu giá cấp quyền sử dụng đất… Công tác thu thuế được gắn chặt với chính quyền địa phương, gắn với trách nhiệm người đứng đầu địa phương, ký kết giao ước thi đua Huyện chủ động một bước cho việc chuẩn bị nguồn đấu giá đất, đổi mới phương pháp chỉ đạo thực hiện công tác đấu giá đất
1.6.3 Huyện An Dương
Huyện An Dương là một huyện nằm ở phía Tây thành phố Hải Phòng, được tách ra từ huyện An Hải cũ vào năm 2002 Huyện An Dương rộng 98,3196 km2 và có gần 150 ngàn dân (năm 2008) Là một khu vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ quan trọng của thành phố Hải Phòng An Dương có khu công nghiệp Nomura, cụm công nghiệp Bến Kiền, …
Những năm trước đây tình trạng “DN ma”, thành lập để mua bán hóa đơn đỏ phát triển ồ ạt đã gây hệ lụy xấu Tỷ lệ DN hoạt động trên địa bàn huyện còn khoảng
Trang 3025%, trong đó, nhiều DN nợ đọng thuế nhưng không thể tìm ra địa chỉ, không liên lạc được với chủ DN
Huyện An Dương đã dùng nhiều biện pháp quyết liệt, tập trung dốc toàn lực cho thu ngân sách Cụ thể: Huyện thành lập Ban chỉ đạo thu ngân sách, chỉ đạo rà soát, điều tra toàn bộ các hộ sản xuất kinh doanh, các DN tránh bỏ sót nguồn thu Việc chỉ đạo công tác thu ngân sách được quy rõ đầu mối nhiệm vụ, rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm người đứng đầu Đồng thời, huyện rà soát việc kê khai, nộp thuế, nợ đọng của từng DN, đôn đốc thu kịp thời các khoản nợ đọng vào ngân sách nhà nước Trong đó tiếp tục đôn đốc, cưỡng chế thu hồi hóa đơn của các DN chây ỳ một cách có chọn lọc Đối với các DN cố ý chây ỳ, các tổ công tác sẽ triển khai biện pháp cưỡng chế Sau khi
ra quyết định thu hồi sẽ yêu cầu DN cam kết lộ trình nộp Đối với tiền thuê đất còn nợ
từ các DN, chi cục sử dụng biện pháp phong tỏa tài khoản, đình chỉ sử dụng hóa đơn Cùng với đó, tăng cường kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, trong đó tập trung vào 4 nhóm DN âm thuế giá trị gia tăng liên tục 6 tháng, kinh doanh mặt hàng nhạy cảm như xăng dầu, sắt thép, đất đá cát sỏi, DN có dấu hiệu vi phạm hóa đơn, DN có doanh thu trên 3 tỷ đồng/tháng Huyện thành lập các tổ công tác trực tiếp tới các DN
có số nợ đọng lớn yêu cầu các đơn vị chấp hành việc nộp thuế
Bên cạnh đó, huyện tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ cho diện tích đất 03 phù hợp với quy hoạch thu nộp tiền vào NSNN; đôn đốc các khoản thu thuế, kiểm tra, rà soát các khoản thu từ quỹ đất công và quỹ đất 5% nộp ngân sách; tăng cường công tác thu thuế hoa lợi từ việc cho thuê đất bãi bồi ven sông; tăng thu từ việc thu thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt đối với các nhà thầu phụ thi công công trình lớn trên địa bàn Đẩy nhanh tiến độ làm thủ tục đấu giá đối với các dự án cũ đã có quyết định giao đất của thành phố, hoàn thành việc giải phóng mặt bằng
1.6.4 Huyện Thuỷ Nguyên
Thủy Nguyên là một huyện lớn nằm bên dòng sông Bạch Đằng lịch sử Phía Bắc, Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây Nam giáp huyện An Dương và nội thành; phía Đông Nam là cửa biển Nam Triệu Địa hình Thuỷ Nguyên khá đa dạng, dốc từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam, vừa có núi đất, núi đá vôi, vừa có đồng bằng
và hệ thống sông hồ dày đặc Đây chính là những điều kiện tự nhiên thuận lợi để
Trang 31huyện Thuỷ Nguyên phát triển một nền kinh tế đa dạng về ngành nghề bao gồm cả nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản và du lịch
Với lợi thế về vị trí địa lý, có nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, huyện Thuỷ Nguyên đẩy nhanh đô thị hoá theo hướng xanh, sạch, đẹp, hiện đại Kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu
tư và phát triển mạnh, nhiều công trình, dự án trọng điểm được xây dựng, đi vào hoạt động pháp huy hiệu quả; thu ngân sách huyện luôn vượt kế hoạch đề ra
Đạt được như vậy, Uỷ ban nhân dân huyện bám sát dự toán được giao, huyện
đã chỉ đạo công tác thu ngân sách phải đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật, tăng cường các giải pháp đôn đốc thu thuế trên địa bàn
Đồng thời, huyện tập trung rà soát các nguồn thu, đánh giá nguồn thu còn tiềm năng, các nguồn thu còn bỏ sót, tập trung các khoản thu phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, đẩy nhanh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và các nguồn thu từ đất, tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đấu giá đất xen kẹt, nâng cao hiệu quả các khoản thu từ đất; chú trọng nguồn thu từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, sớm giải quyết nợ xây dựng cơ bản [14, 15, 18]
1.6.5 Bài học kinh nghiệm thu NSNN địa phương
Một là, sự chỉ đạo điều hành kịp thời với những thay đổi của tình hình kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi dự toán NSNN
Hai là, ngay trong bối cảnh khó khăn kinh tế thì việc tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số
nợ thuế mới cần đặc biệt được quan tâm
Ba là, công tác lập dự toán thu NSNN cần có điều chỉnh phù hợp hơn với thực tiễn Lập dự toán năm kế hoạch trong bối cảnh lạm phát cao của năm báo cáo dễ bị thổi phồng nguồn thu, gây áp lực lên điều hành thu NSNN Do nhiều khoản thuế có tương quan cao với mức giá nên khi mức giá tăng thấp sẽ khó thu đạt dự toán
Trang 32xa nhất của thành phố Bao bọc quanh huyện là 3 con sông: Sông Luộc, Sông Hoá, Sông Thái Bình Diện tích tự nhiên: 18.054 ha, trong đó diện tích canh tác: 12.896 ha Dân số: 184.526 người; số hộ: 48.000 hộ
Huyện có các đường giao thông chính là: Đường quốc lộ 10 đoạn qua huyện dài 15km, đường 17A dài 23,7km (từ bến phà Chanh giáp huyện Ninh Giang đến cống 1 Trấn Dương giáp huyện Thái Thuỵ tỉnh Thái Bình); đường 17B dài 28km đi qua 14
xã và đường Cúc Phố - Vĩnh Phong dài 8km; đường Hàn - Hoá dài 6km Các tuyến đường trên đều được rải nhựa và bê tông, cơ bản đảm bảo yêu cầu giao thông của nhân dân
Với lịch sử hình thành và phát triển của huyện Vĩnh Bảo có từ hàng ngàn năm Vĩnh Bảo đã, đang giữ gìn, bảo tồn những công trình kiến trúc nghệ thuật đặc sắc không chỉ là những di sản quý báu mà còn phản ánh bộ mặt văn hoá đa dạng phong phú của người dân nơi đây như mua rối nước tại đình Cựu điện xã Nhân Hòa; Chùa Thái Bình (xã Trấn Dương) - phản ánh đời sống văn hoá tinh thần của cư dân địa phương gắn liền với quá trình khai phá lập làng của vùng cửa sông được mở ra từ kỷ nguyên độc lập của quốc gia phong kiến Việt Nam thời Lý Trần Đặc biệt Vĩnh Bảo được biết đến rõ nhất là Khu di tích lịch sử văn hoá - Đền thờ Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm: Gồm Quán Trung Tân, Bạch Vân am, đền thờ Quán Trung Tân do Nguyễn Bỉnh Khiêm dựng bằng tranh tre, nứa lá gần bến sông Tuyết Giang (tức sông
Trang 33Thái Bình, gần cầu Hàn nối Vĩnh Bảo với Tiên Lãng ngày nay) Quán dành cho dân hai vùng qua lại có chỗ nghỉ ngơi, trong quán có một bia đá khắc bài ký thể hiện rõ quan điểm, tư tưởng về thời thế của Nguyễn Bỉnh Khiêm Đền thờ Nguyễn Bỉnh Khiêm dựng trên nền Bạch Vân am, có gắn biển đề ''Mạc Triều Trạng nguyên tể tướng từ'' Năm 1991, đền được công nhận là di tích lịch sử - văn hoá cấp quốc gia Từ nhiều đời nay, không chỉ người dân Vĩnh Bảo mà rất nhiều người dân ở Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định đã đưa con em mình đến khu di tích này cầu mong được học hành
đỗ đạt và những Lễ hội truyền thống mang đậm bản sắc của văn minh sông Hồng
- Về kinh tế : Những năm qua, huyện Vĩnh Bảo có bước phát triển nhanh và đột phá, trở thành một trong những địa phương đi đầu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng nông thôn mới (NTM) ở Hải Phòng Mỗi thôn xóm, mỗi làng quê đều thực sự chuyển mình, thay da đổi thịt Toàn huyện hiện có 163 vùng sản xuất tập trung (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) với tổng diện tích 1.920 ha được quy hoạch; 09 vùng cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa và rau màu với diện tích 310 ha tại 09 xã (Hùng Tiến, Tân Hưng, Thắng Thủy, Trấn Dương, Vĩnh Tiến, Cộng Hiền, Tam Đa, Nhân Hòa); có 05 mô hình
cơ giới hóa đồng bộ ở 05 xã (Cộng Hiền, Nhân Hòa, Tam Đa, Tân Liên, Hòa Bình); 05
mô hình tích tụ ruộng đất để liên kết theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung; 01 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Tân Liên của Tập đoàn Vingroup với diện tích 46,5 ha… Cùng với đó là các dự án LIFSAP, các vùng chăn nuôi lợn, gia cầm, thủy sản tập trung… Trong những năm gần đây huyện đã phát triển những điểm công nghiệp như điểm công nghiệp Giang Biên – Dũng Tiến; điểm công nghiệp Cầu Nghìn đặc biệt phát triển mạnh nhất là Khu công nghiệp Tân Liên Hiện nay Khu công nghiệp Tân Liên đã phát triền mạnh, Là cụm công nghiệp nhẹ, sạch và sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giầy dép, lắp ráp linh kiện điện, điện tử, Hiện nay Khu công nghiệp có 15 công ty trong và ngoài nước đang hoạt động
- Thu nhập bình quân đầu người: 35 triệu / năm
- Tình hình hiện nay của huyện: An ninh chính trị được giữ vững ổn định, trật tự ATXH được đảm bảo, rất thuận lợi cho các nhà đầu tư và các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vào đầu tư cho các dự án phát triển KT-XH của địa phương
Trang 34Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm qua của huyện đạt 11,9%, có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng đẩy mạnh phát triển kinh
tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời xác định nông nghiệp là ngành mũi nhọn của địa phương, tiếp tục củng cố ngành nghề, làng nghề truyền thống
Ở khu vực nông thôn kinh tế đang từng bước phát triển, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong các ngành (dịch vụ, xây dựng, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp), đời sống của nhân dân không ngừng được nâng lên rõ rệt
Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện tăng từ 4.552 tỷ đồng năm 2012 lên 6.505 tỷ đồng năm 2016, tăng gấp 1,4 lần Trong đó, năm 2016 giá trị sản xuất toàn ngành nông - lâm - ngư nghiệp thủy sản (giá so sánh năm 2012) là 3.266 tỷ đồng, đạt 94,5% kế hoạch, tăng 1,81% so với năm 2015; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (theo giá năm 2012) là 626 tỷ đồng, đạt 100,2% kế hoạch, tăng 16,7% so với năm
2015 (khối doanh nghiệp là 365,87 tỷ đồng); vốn đầu tư phát triển 651 tỷ đồng; thương mại dịch vụ 1.962 tỷ đồng Khối lượng hàng hóa vận chuyển là 1.590 nghìn tấn, đạt 100,6% kế hoạch, tăng 5,4% so với năm 2015 Khối lượng hàng hóa luân chuyển là 21.060 ngàn tấn/km, đạt 100,3% kế hoạch, tăng 6,1% so với năm 2015 Thu nhập bình quân trên đầu người tính theo giá thực tế là 35 triệu đồng, tăng 3,35% so với năm
2015 Cơ cấu giá trị sản xuất giữa các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp- xây dựng và dịch vụ là: 50,2%-19,6%-30,2% (kế hoạch là 51,2%-20%-28,8%) Trong năm 2016 có
05 dự án mới được triển khai xây dựng và đưa vào hoạt động, với tổng mức đầu tư giai đoạn 1 trên 400 tỷ đồng [11, 12, 13]
2.1.2 Các nguồn thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
2.1.2.1 Các nguồn thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
Nhiệm vụ thu - chi ngân sách huyện Vĩnh Bảo được xác định rõ ràng, cụ thể dựa trên nguyên tắc là đảm bảo tình chủ động trong cân đối và điều hành ngân sách, phù hợp với nhiệm vụ chính trị của chính quyền cơ sở, phù hợp với quy định của Luật NSNN Trên cơ sở quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư
Trang 35188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010, UBND thành phố Hải Phòng ban hành các văn bản quy định phân cấp chi tiết cụ thể
Ngân sách huyện Vĩnh Bảo được tổ chức thực hiện từ hai nguồn thu:
- Các khoản thu do huyện quản lý, tổ chức thu nộp vào ngân sách, ngân sách huyện hưởng 100%, bao gồm:
+ Thuế môn bài, thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do huyện quản lý (hạch toán mã chương 7XX);
+ Các khoản phí và lệ phí do huyện quản lý;
+ Các khoản thu sự nghiệp của các đơn vị do huyện quản lý;
+ Các khoản phạt vi phạm hành chính, tịch thu phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các đơn vị thuộc huyện trực tiếp xử lý (trừ các trường hợp phối hợp với các đơn vị trung ương và thành phố);
+ Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật vào ngân sách huyện;
+ Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho huyện và các đơn vị do huyện quản lý;
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho huyện và các đơn vị do huyện quản lý;
+ Thu kết dư ngân sách huyện;
+ Thu chuyển nguồn của ngân sách huyện;
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật nộp ngân sách huyện theo quy định;
+ Thu bổ sung từ ngân sách thành phố
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách, gồm:
+ Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các hộ cá nhân sản xuất kinh doanh do cấp huyện quản lý (hạch toán mã chương 6XX, 7XX, 8XX) ngân sách huyện hưởng 88%;
+ Lệ phí trước bạ do cấp huyện quản lý và tổ chức thu hưởng 100%;
Trang 36+ Tiền thuê đất do cấp huyện quản lý, hưởng 100%;
+ Thuế nhà đất, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của doanh nghiệp, tổ chức
do huyện quản lý: Ngân sách cấp huyện 100%; Thuế nhà đất, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (trừ thuế nhà đất của các doanh nghiệp, tổ chức) thực hiện ủy nhiệm thu cho UBND cấp xã: Ngân sách cấp huyện 30%, Ngân sách cấp xã 70%;
+ Thu tiền sử dụng đất: Dự án trên địa bàn huyện và được giao cho huyện tổ chức thực hiện: Chi bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ sở hạ tầng trước đấu giá (giao đất): ghi thu tiền sử dụng đất và điều tiết ngân sách huyện 100%; Số sau khi khấu trừ kinh phí giải phóng mặt bằng và đầu tư cơ sở hạ tầng điều tiết 25% ngân sách huyện, 50% ngân sách xã
2.1.2.2 Tình hình thu ngân sách của huyện Vĩnh Bảo
Thu ngân sách huyện trong những năm qua dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện
Uỷ, được sự quan tâm, giúp đỡ của Trung ương và Thành phố, với sự cố gắng, nỗ lực của các cấp, các ngành Tổng thu ngân sách nhà nước tăng từ 518.228 triệu đồng năm
2011 lên 1.102.129 triệu đồng năm 2015, gấp 2,13lần, tăng bình quân hàng năm 27,37%/năm Trong đó, thu ngân sách địa phương năm 2011 là 45.998 triệu đồng, năm
2015 là 108.778 triệu đồng
Đạt được những kết quả như vậy, trước hết huyện Vĩnh Bảo hết sức quan tâm
từ khâu lập dự toán, lập kế hoạch thu đến tổ chức thực hiện kế hoạch, đảm bảo huy động được tối đa các nguồn lực của huyện, tạo động lực phát triển và hoàn thiện các mặt kinh tế - xã hội của huyện, nâng cao đời sống nhân dân Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng tình hình thu ngân sách của huyện Vĩnh Bảo đã đạt được những thành tựu nhất định Nhờ cơ chế khoán thu, huyện đã chủ động khai thác, phát huy thế mạnh trong công tác thu ngân sách, hạn chế tình trạng trông chờ ỷ lại cấp trên
2.1.3 Kết quả thu ngân sách địa phương trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo thành phố Hải Phòng
Thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo từ năm 2012 đến năm 2016 tổng hợp như sau:
Trang 37Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo
đồng)
Tỉ lệ % TH/DT toán Dự
(tr
đồng)
Thực hiện (tr
đồng)
Tỉ lệ % TH/DT toán Dự
(tr
đồng)
Thực hiện (tr
đồng)
TH so với DT (%)
Dự toán (tr
đồng)
Thực hiện (tr
đồng)
TH
so với
DT (%)
Dự toán (tr
đồng)
Thực hiện (tr
đồng)
TH so với DT (%)
Tổng thu 409.883 475.722 116,06 435.501 521.774 119,81 466.242 635.706 136,35 512.354 712.489 139,06 560.761 755.645 134,75
A Thu cân đối NS (a+b) 53.440 45.585 85,30 56.780 47.777 84,14 60.788 50.706 83,41 66.800 56.543 84,65 87.950 56.800 64,58
a Các khoản thu theo KH 41.560 25.050 60,27 44.158 32.517 73,64 47.275 35.934 76,01 51.950 44.039 84,77 68.900 44.479 64,56
- Thuế ngoài quốc doanh 14.400 9.427 65,47 15.300 11.445 74,80 16.380 15.387 93,94 18.000 18.402 102,23 25.000 23.372 93,49
Trang 38b Các khoản thu để lại đơn vị chi QL qua NS 11.880 20.535 172,85 12.623 15.260 120,90 13.514 14.772 109,31 14.850 12.504 84,20 19.050 12.321 64,68
B Thu chuyển giao NS 356.443 428.751 120,29 378.721 470.166 124,15 405.454 578.866 142,77 445.554 648.181 145,48 472.811 689.815 145,90
(Nguồn: UBND huyện Vĩnh Bảo)
Trang 39Bảng 2.2: So sánh kết quả thực hiện thu ngân sách huyện Vĩnh Bảo
từ năm 2012 đến năm 2016 Thực hiện So sánh thực hiện
2012
Năm
2014 so với năm
2013
Năm
2015 so với năm
2014
Năm
2016 so với năm
2015 Tổng thu 475.722 521.774 635.706 712.489 755.645 109,68 121,84 112,08 106,06
A Thu cấn đối NS (a+b) 45.585 47.777 50.706 56.543 56.801 104,81 106,13 111,51 100,46
a Các khoản thu theo KH 25.050 32.517 35.934 44.039 45.000 129,81 110,51 122,56 102,18
- Thuế ngoài quốc doanh 9.427 11.445 15.387 18.402 23.147 121,41 134,44 119,59 125,79 + Thuế Môn bài 1.009 1.030 1.018 1.134 1.153 102,08 98,83 111,39 101,68 + Thuế GTGT 7.758 9.169 13.123 15.736 19.000 118,19 143,12 119,91 120,74 + Thuế TNDN 660 1.096 884 975 2.994 166,06 80,66 110,29 307,08 + Thuế TTĐB
+ Thuế tài nguyên
b Các khoản thu để lại đơn vị chi QL qua NS 20.535 15.260 14.772 12.504 11.801 74,31 96,80 84,65 94,38
B Thu chuyển giao NS 428.751 470.166 578.866 648.181 689.815 109,66 123,12 111,97 106,42
- Thu BS từ NS cấp trên 428.751 470.166 578.650 648.114 689.790 109,66 123,07 112,00 106,43
C Thu chuyển nguồn 679 2.977 5.263 7.398 7.388 438,44 176,79 140,57 99,86
D Thu kết dư NS 707 854 871 367 1.641 120,79 101,99 42,14 447,14
(Nguồn: UBND huyện Vĩnh Bảo)