Trong quá trình quản lý thuế, công tác quản lý hóa đơn đóng vai trò hết sức quan trọng; Hóa đơn là cơ sở để cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế, căn cứ hóa đơn mua vào, bán ra c
Trang 1ĐINH THỊ TUYẾT MAI
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Cương
HẢI PHÒNG - 2017
HẢI PHÒNG - NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày 20 tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn
Đinh Thị Tuyết Mai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin chân thành bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo trong
và ngoài Trường Đại học Hải Phòng đã giảng dạy tận tình, tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình đào tạo, nâng cao được kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên ngành của mình và hoàn thành luận văn, đảm bảo các yêu cầu đã đề ra
- Lãnh đạo Cục thuế TP Hải Phòng - nơi tôi đang công tác, đã động viên tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ mọi mặt để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập
- PSG.TS Phạm Văn Cương đã tận tình hướng dẫn việc thực hiện để
luận văn được hoàn thành theo đúng yêu cầu đề ra
- Các bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Mặc dù, tôi đã nỗ lực, cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện chuyên
đề, tuy nhiên do thời gian và năng lực có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót cũng như khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự tham gia, góp ý xây dựng từ các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế và các bạn đồng nghiệp
để bài luận văn ngày càng hoàn thiện hơn
Xin Trân trọng cảm ơn./
Tác giả luận văn
Đinh Thị Tuyết Mai
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÓA ĐƠN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn 4
1.1.1 Khái niệm về hóa đơn 4
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của hóa đơn 6
1.1.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn 7
1.2 Nội dung cơ bản của chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn hiện hành 9
1.2.1 Quy định về tạo và phát hành hóa đơn của doanh nghiệp 9
1.2.2 Quy định về mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành 11
1.2.3 Quy định về sử dụng, quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp 13
1.2.4 Quy định về Thanh tra, Kiểm tra và xử lý vi phạm về hóa đơn 15
1.3 Quản lý hóa đơn của cơ quan Thuế đối với doanh nghiệp 16
1.3.1 Nội dung của công tác quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp 16
1.3.2 Mục tiêu chủ yếu của việc quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp 17 1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn đối với DN 18
1.4 Các tiêu chí cơ bản đánh giá công tác quản lý hóa đơn đối với DN của cơ quan thuế địa phương 19
1.5 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý hóa đơn đối với DN ở Việt Nam 20
Trang 51.5.1 Cơ sở thực tiễn tại Tổng cục Thuế 20
1.5.2 Cơ sở thực tiễn tại Cục thuế thành phố Hải Phòng 21
1.5.3 Bài học kinh nghiệm 22
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 24
2.1 Những đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn đối với các DN trên địa bàn thành phố Hải Phòng 24
2.1.1 Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng 24
2.1.3 Tình hình phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng ảnh hưởng đến số thu ngân sách 25
2.1.4 Bộ máy quản lý thuế của Cục thuế thành phố Hải Phòng 27
2.2 Quản lý sử dụng hóa đơn và các hành vi vi phạm tại các DN 30
2.2.1 Thực trạng sử dụng hóa đơn tại các doanh nghiệp 30
2.2.2 Những hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng hóa đơn của DN 32
2.3 Thực trạng công tác quản lý hóa đơn của Cơ quan Thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn TP Hải Phòng 34
2.3.1 Hệ thống tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp 36
2.3.2 Công tác quản lý hóa đơn của Cục thuế TP Hải Phòng đối với các doanh nghiệp 37
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý hóa đơn đối với các DN tại Cục thuế thành phố Hải Phòng 51
2.4.1 Những mặt mạnh và nguyên nhân 51
2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 52
Trang 6CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG GIAI ĐOẠN 2017-2020 57
3.1 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng 57
3.2 Định hướng công tác quản lý hóa đơn của Cục thuế TP Hải Phòng 58
3.3 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020 59
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật 593.3.2 Tăng cường số lượng và nâng cao năng lực công tác của công chức thuế 623.3.3 Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế, phổ biến công khai các thủ tục hành chính thuế cho doanh nghiệp 653.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nhằm nâng cao hiệu lực quản
lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp 663.3.5 Tăng cường xử lý vi phạm và cưỡng chế thuế 683.3.6 Phát huy vai trò của các cơ quan Nhà nước, tổ chức cá nhân trong cộng đồng xã hội trong công tác quản lý hóa đơn 69DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Số liệu doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn
2.2 Số thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2016 26
2.3 Tổng hợp đơn vị bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo
2.4 Tình hình các đối tượng sử dụng hóa đơn trên địa
bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2016 35
2.5 Tình hình bán hóa đơn do Cơ quan Thuế phát hành
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình
1.1 Trình tự in phát hành và quản lý sử dụng hóa đơn
của doanh nghiệp
11
2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 29
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, thuế luôn đi cùng với Nhà nước và là điều kiện vật chất để Nhà nước tồn tại duy trì trật tự xã hội và phát triển Trong quá trình quản lý thuế, công tác quản lý hóa đơn đóng vai trò hết sức quan trọng; Hóa đơn là cơ sở để cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế, căn cứ hóa đơn mua vào, bán ra của người nộp thuế kê khai
để kiểm tra việc xác định số thuế phải nộp của các tổ chức, cá nhân, kiểm soát những hành vi vi phạm trong lĩnh vực kinh tế Những sai phạm về hóa đơn phần lớn đều liên quan trực tiếp đến các hành vi trốn, lậu thuế gây thất thu Ngân sách và thất thoát tài sản, công quỹ của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến môi trường kinh doanh chung của các tổ chức, cá nhân
Quản lý sử dụng hóa đơn tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính nói chung và quản lý thuế nói riêng, đồng thời hạn chế các hành vi gian lận về thuế qua hóa đơn, góp phần hoàn thành kế hoạch thu ngân sách Do đó việc thực hiện quản lý nhà nước về hóa đơn mà đại diện là cơ quan thuế là hết sức cần thiết
Tuy nhiên, hiện nay các hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng hóa đơn đang diễn ra khá phổ biến ở Việt Nam và ngày càng tinh vi hơn Bên cạnh đó công tác quản lý hóa đơn của cơ quan thuế cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa thực sự đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của các quan hệ kinh tế cũng như những vấn đề đặt ra trong quá trình hiện đại hóa hệ thống thuế Vì vậy, tăng cường công tác quản lý về hóa đơn để nâng cao hiệu quả quản lý thuế là yêu cầu cấp bách của cơ chế quản lý thuế hiện đại đang được triển khai áp dụng ở nước ta trong thời gian hiện tại và tương lai lâu dài
Xuất phát từ lý do đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng”
Trang 11Do kiến thức còn hạn chế, cách nhìn nhận vấn đề chưa đầy đủ nên trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót, Tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, đánh giá của Quý thầy,
cô giáo về bài viết này nhằm giúp tôi bổ sung và học hỏi thêm nhiều kiến thức hơn nữa, để góp phần mang lại hiệu quả trong công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp tại Cục thuế thành phố Hải Phòng, đơn vị tôi đang công tác
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài hướng tới mục tiêu phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hóa đơn và quản lý hóa đơn, đánh giá thực trạng công tác sử dụng hóa đơn của các tổ chức, doanh nghiệp và công tác quản lý hóa đơn của
cơ quan thuế trên địa bàn thành phố Hải Phòng và đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hóa đơn nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hóa đơn nói riêng và quản lý thuế nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Hóa đơn và công tác quản lý hóa đơn của Cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý hóa đơn của Cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Số liệu nghiên cứu trong đề tài: giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu cụ thể là:
a) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: bằng phân tích, tổng hợp, thống
kê dựa trên các nguồn tư liệu thu thập
b) Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: phân tích, tổng hợp, thống kê,
so sánh các số liệu định tính và định lượng thu được trong quá trình nghiên cứu để đánh giá, kết luận vấn đề nghiên cứu
Trang 125 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hóa đơn và công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng hóa đơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2016;
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HÓA ĐƠN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 1.1 Một số vấn đề cơ bản về hóa đơn
1.1.1 Khái niệm về hóa đơn
Theo quy định của pháp luật Việt Nam tại Nghị định số
51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa cung ứng dịch vụ định nghĩa hóa đơn [7, tr10-11]:
Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật
Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật giao dịch điện tử
Lập hoá đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hoá đơn theo quy định khi bán hàng hoá, dịch vụ
Hoá đơn hợp pháp là hoá đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này
Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một
ký hiệu hoá đơn
Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế)
Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa
Trang 14có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách
Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ; cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông
Hoá đơn lập khống là hoá đơn được lập nhưng nội dung được ghi không
có thực một phần hoặc toàn bộ
* Phân loại hóa đơn:
Để phù hợp với phương pháp tính thuế và thuận tiện cho đặc thù hoạt động kinh doanh, hóa đơn được phân thành hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, các loại tem, vé, thẻ đặc thù khác [4, tr14]:
- Hóa đơn GTGT là hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
+ Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
+ Hoạt động vận tải Quốc tế;
+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu
- Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau:
+ Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán HHDV trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp coi như xuất khẩu
+ Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ
Trang 15chức cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”
- Các loại hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm…
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải Quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan
* Hình thức của hóa đơn:
Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau [3, tr3-4]:
- Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân
1.1.2 Vai trò và tầm quan trọng của hóa đơn
Hóa đơn đóng vai trò quan trọng và trở thành chứng từ gốc để xác định việc chuyển nhượng hàng hoá, dịch vụ giữa các thể nhân, pháp nhân, làm cơ
sở cho việc hạch toán, kế toán, xác định nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp
và thanh quyết toán của các đơn vị sử dụng NSNN Hóa đơn có vai trò quan trọng với cả cơ sở sản xuất, kinh doanh và đối với cơ quan quản lý Nhà nước
- Đối với doanh nghiệp:
Trong quản lý ở nước ta hiện nay, một yêu cầu có tính bắt buộc là thu - chi phải có chứng từ Hóa đơn là loại “chứng từ gốc” phản ánh trực tiếp hoạt động tài chính xảy ra, sao chụp lại nguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính Với vị thế quan trọng đó, trong DN hóa đơn là chứng từ gốc ghi nhận giá trị
Trang 16hàng hóa trao đổi, giao dịch và là cơ sở để kế toán ghi chép, tính toán, ghi sổ
kế toán; thực hiện thanh, quyết toán, xác nhận công nợ các bên mua và bán
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
Hóa đơn được coi là cơ sở đáng tin cậy để cơ quan quản lý thuế, các cơ quan chức năng sử dụng làm căn cứ để xác định lại kết quả hoạt động tài chính của DN và nghĩa vụ đóng góp với NSNN Hóa đơn là công cụ để Nhà nước kiểm tra và quản lý thuế, quản lý tài chính, đảm bảo công bằng xã hội và chống tham nhũng
Đối với ngành thuế, hóa đơn thể hiện mối quan hệ nghĩa vụ giữa đơn vị kinh doanh với Nhà nước, là căn cứ kê khai thuế, thể hiện chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước
Đối với đơn vị ngân sách, hóa đơn là căn cứ pháp lý đầu vào của chi ngân sách, giúp Nhà nước kiểm soát chi ngân sách đúng chế độ và pháp luật hiện hành
Hóa đơn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ quan quản lý, cơ sở kinh doanh và người tiêu dùng Tuy nhiên, do nhận thức xã hội về vấn đề QLHĐ, sử dụng hóa đơn chưa thực sự đầy đủ, đúng mực; do thói quen người mua hàng hóa không yêu cầu xuất hóa đơn của đại đa số người tiêu dùng Việt Nam và thói quen thanh toán sử dụng tiền mặt…Trong thời gian qua các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp còn bỏ sót, để lọt nhiều hóa đơn chứng từ không hợp lệ khi thanh quyết toán tài chính, xác định nghĩa vụ thuế Do vậy dẫn đến việc thất thu, thất thoát Ngân sách nhà nước và những hành vi mua bán hóa đơn trái phép đang trở thành một vấn nạn trong nền kinh tế xã hội, gây ra những hậu quả không nhỏ ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh cũng như công bằng xã hội
1.1.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý sử dụng hóa đơn
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong xu hướng hội nhập toàn cầu thì việc tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn cũng trở lên vô cùng cấp bách Những lợi ích từ việc sử dụng hóa đơn là rất rõ rệt (đặc biệt là
Trang 17việc tiến tới sử dụng phổ biến hóa đơn điện tử) không chỉ đối với Nhà nước, các cơ sở kinh tế mà còn với cả người sử dụng hóa đơn
- Về phía Nhà nước:
Hóa đơn là một loại chứng từ kế toán đặc biệt Do không giới hạn về mệnh giá nên những tổn thất gian lận hoặc sai sót về hóa đơn gây ra rất lớn, không chỉ gây thất thu thuế mà còn tiếp tay cho hành vi tham nhũng của một
bộ phận cán bộ, công chức thoái hóa, biến chất Bởi vậy, tìm giải pháp phát huy vai trò của công tác quản lý hóa đơn trong quản lý thuế là rất cần thiết
Thực tế cho thấy, những vụ việc thất thu thuế, tham ô, rút ruột ngân sách Nhà nước, đổ bể về tài chính tín dụng hàng năm do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong đó có nguyên nhân sử dụng hóa đơn chứng từ không đúng quy định Đây là một trong những hành vi tham ô công quỹ, mua bán hóa đơn vòng vèo, rút tiền Nhà nước, lừa đảo để chiếm đoạt tài chính, trốn thuế làm ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế xã hội, cản trở sự tăng trưởng của nền kinh tế
Do đó, trong công tác quản lý thuế, chúng ta không những phải thực sự hoàn thiện hơn nữa chính sách thuế và bộ máy ngành thuế, nhằm mục đích duy nhất là nâng cao nguồn thu cho NSNN, công việc đó đòi hỏi ngành thuế cần phải thực sự cố gắng nỗ lực hơn trong tất cả các khâu của quá trình thu, đặc biệt là khâu tổ chức quản lý sử dụng hoá đơn
- Về phía doanh nghiệp:
Trưởng thành cùng sự phát triển của thị trường, các doanh nghiệp đã dần hình thành nên ở rất nhiều thành phần kinh tế khác nhau, hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, việc tạo điều kiện khuyến khích cho các doanh nghiệp phát triển là một định hướng tốt cho toàn bộ nền kinh tế, đồng thời thông qua việc phát triển mạnh các nguồn thu thì kết quả thu thuế cũng sẽ tăng lên Tuy nhiên nhờ chính sách ưu đãi của Chính phủ, sự thông thoáng của Luật doanh nghiệp, trong bối cảnh hiện nay, ở nước ta đã diễn ra tình trạng rất nhiều các doanh nghiệp được lập nên, nhưng không thực sự tiến
Trang 18hành sản xuất kinh doanh mà chỉ để mua bán hoá đơn trái phép, nhằm trục lợi bất chính, trốn thuế và chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Hầu hết các biểu hiện ở đây chính là việc các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để hợp thức hoá đầu vào, để được khấu trừ thuế… những hành động như vậy không những làm thất thu cho Ngân sách Nhà nước, mà còn tạo điều kiện cho các hành vi buôn lậu, tham nhũng có điều kiện phát triển hơn
Bên cạnh đó không ít những doanh nghiệp vì ý đồ lợi dụng mà kê khai không trung thực thuế GTGT đầu vào và đầu ra, nhằm mục đích được hoàn thuế, việc mua bán không sử dụng hoá đơn, hoặc kê khai doanh thu trong hoá đơn nhỏ hơn giá trị thực của hàng hoá cũng tồn tại rất nhiều, điều này đã thực
sự gây nhiều khó khăn cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế
Do vậy, việc quản lý tình hình in, phát hành và sử dụng hóa đơn của Cơ quan Thuế đối với các doanh nghiệp thật sự là cần thiết; vì qua đó sẽ bảo đảm nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tạo môi trường hoạt động lành mạnh cho các đơn vị hoạt động kinh doanh chân chính phát triển, góp phần thiết lập trật
tự kỷ cương trong công tác quản lý tài chính Nhà nước, quản lý tài chính doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi cho người kinh doanh và cả người tiêu dùng hàng hóa khi thực hiện nghĩa vụ thuế và các quy định của Nhà nước
1.2 Nội dung cơ bản của chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn hiện hành
1.2.1 Quy định về tạo và phát hành hóa đơn của doanh nghiệp
Theo văn bản hiện hành, việc tạo và phát hành hóa đơn của DN được thực hiện theo quy định từ Điều 6 đến Điều 9 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính [3, tr 8-16]
Bước đầu tiên trong công tác quản lý đối tượng là xác định đối tượng được tự in hóa đơn; tạo lập hóa đơn điện tử, đặt in hóa đơn hoặc phải mua hóa đơn của CQT
Đối với hóa đơn tự in, khi nhận được văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn
tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), cán bộ thuế phải kiểm tra xác định rõ đơn vị có thuộc đối tượng được tự in
Trang 19hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC hay không, từ đó có ý kiến chính thức về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của DN (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)
Đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Đối với hóa đơn đặt in: Khi tiếp nhận đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), cán
bộ thuế phải kiểm tra xác định đơn vị có đủ điều kiện được đặt in hóa đơn không? để Thông báo chấp nhận hay không chấp nhận về việc sử dụng hóa đơn đặt in của đơn vị (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) theo nội dung và thời hạn quy định Theo quy định hiện
hành:
- Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán HHDV, trừ hóa đơn được mua, cấp tại CQT, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu cho CQT quản lý trực tiếp
- Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến CQT quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán HHDV trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung
và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu
Trang 20Sơ đồ 1.1: Trình tự in phát hành và quản lý sử dụng hóa đơn của DN
1.2.2 Quy định về mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành
Đối với hóa đơn mua của cơ quan thuế: Cơ quan Thuế bán hoá đơn cho tổ chức không phải là DN nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); Tổ chức không phải là
DN nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh
nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật DN và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức kinh doanh, DN
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu;
DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế và DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý VPHC về hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Đây là những đối tượng cần có sự quản lý tập trung, sâu sắc và thường xuyên nhất Trước tiên, cán bộ thuế cần xác định rõ: DN thuộc loại rủi ro cao
về thuế tại Điểm d, Khoản 1, Điều 11 Thông tư 39/2014/TT-BTC là các DN
có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong các dấu hiệu sau [3, 17]:
tr16 Không có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp các cơ sở vật chất sau: nhà máy; xưởng sản xuất; kho hàng; phương tiện vận tải; cửa hàng và các
cơ sở vật chất khác
- DN kinh doanh trong lĩnh vực khai thác đất, đá, cát, sỏi
Thông báo điều chỉnh HĐ
Báo cáo tình hình
sử dụng HĐ
Mất hóa đơn
Hủy Hóa đơn
Xóa hóa đơn
Xuất hóa đơn
Thông báo phát hành HĐ
Đăng ký
sử dụng
HĐ Khởi tạo
mẫu HĐ
Trang 21- DN có giao dịch qua ngân hàng đáng ngờ theo quy định của pháp luật
về phòng, chống rửa tiền
- DN có doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các DN khác mà chủ các DN này có mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột hoặc quan hệ liên kết sở hữu chéo chiếm tỷ trọng trên 50% trên tổng doanh thu kinh doanh trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm quyết toán
- DN không thực hiện kê khai thuế theo quy định: Không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh; nghỉ kinh doanh quá thời hạn đã thông báo tạm nghỉ kinh doanh với CQT và CQT kiểm tra xác nhận DN có sản xuất kinh doanh nhưng không kê khai thuế; không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không khai báo với CQT hoặc CQT kiểm tra không xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật, chủ
DN
- Người đại diện theo pháp luật của DN bị khởi tố về tội trốn thuế, tội
in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp NSNN
- DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh từ 2 lần trở lên trong vòng 12 tháng mà không khai báo theo quy định hoặc không kê khai, nộp thuế ở nơi đăng ký mới theo quy định
- DN có dấu hiệu bất thường khác theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế của CQT
DN đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn
là DN cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hoá đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý VPHC đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; DN được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho CQT nơi DN đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế
Trang 22Để có cơ sở xác định rõ những đối tượng trên, cần có sự kiểm tra, rà soát, tổng hợp từ các bộ phận chức năng trong CQT như: bộ phận kiểm tra, thanh tra, quản lý ấn chỉ, kê khai - kế toán thuế và nguồn thông tin khác do các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp
Thực tế cho thấy, việc kiểm tra, rà soát, tổng hợp các DN rủi ro cao về thuế, các DN vi phạm về hóa đơn thuộc đối tượng phải mua hóa đơn của CQT
và thuộc diện quản lý theo cơ chế sát sao vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để Vẫn còn tình trạng DN đã bị xử lý vi phạm về hóa đơn, về hành vi trốn lậu thuế nhưng vẫn chưa được chuyển sang diện phải mua hóa đơn của CQT Vấn đề này đã và đang được lãnh đạo Cục Thuế hết sức quan tâm và chỉ đạo các Phòng kiểm tra/Đội kiểm tra và bộ phận ấn chỉ - Cục thuế/Chi cục thuế phối hợp thực hiện
1.2.3 Quy định về sử dụng, quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp
1.2.3.1 Quy định về sử dụng hóa đơn
a) Đối với người bán [4, tr 15-16]
- Người bán phải lập hóa đơn khi bán HHDV, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động
và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh
- Hóa đơn được lập một lần thành nhiều liên, nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số Số hóa đơn phải được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn
- Trường hợp hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập thì phải có văn bản xác nhận ủy nhiệm gửi tới CQT quản lý trực tiếp của cả hai bên Trên hóa đơn vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy
Trang 23nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn Hàng quý đơn vị ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn gửi CQT
- Trường hợp bán HHDV có giá trị thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua hàng yêu cầu lập và giao hóa đơn Cuối mỗi ngày CSKD phải lập một hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán HHDV thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng
b) Đối với người mua
Người mua được sử dụng hóa đơn một cách hợp pháp theo quy định của pháp luật để chứng minh quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu HHDV; hưởng chế độ khuyến mãi, bảo hành…được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua HHDV theo quy định của pháp luật; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn NSNN theo các quy định của pháp luật [3, tr32]
1.2.3.2 Quy định về lưu trữ và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Hàng quý, tổ chức, DN có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng
hoá đơn cho CQT quản lý trực tiếp “Riêng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự
in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hoá đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.” [4, tr16]
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7; quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
Trang 24- Đơn vị sử dụng hóa đơn phải tiến hành lưu giữ, bảo quản hóa đơn của đơn vị mình theo đúng quy định Cụ thể:
- Hóa đơn tự in chưa lập được lưu giữ trong hệ thống máy tính theo chế
độ bảo mật thông tin
- Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ có giá
- Hóa đơn đã lập trong các tổ chức không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức đó
- Tổ chức, DN phải tiến hành hủy hóa đơn khi hóa đơn đặt in bị in sai,
in thừa, in trùng, in hỏng, hóa đơn báo mất sau đó tìm lại được … khi hủy hóa đơn, đơn vị hủy phải thành lập hội đồng thanh hủy và tiến hành hủy hóa đơn theo quy định (cắt góc, đốt ) Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với Cơ quan thuế Trường hợp Cơ quan thuế
đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), tổ chức, DN phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là mười ngày kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất
- Tổ chức, DN nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với CQT quản lý trực tiếp, chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn
1.2.4 Quy định về Thanh tra, Kiểm tra và xử lý vi phạm về hóa đơn
Việc xử lý vi phạm hành chính về hoá đơn, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi VPHC về hóa đơn tùy theo từng thời điểm được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2011); Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hoá đơn (có hiệu lực từ ngày
Trang 2509/11/2013); Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt VPHC về hóa đơn (có hiệu lực từ ngày 02/3/2014)
và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/08/2016)
Giai đoạn 2012-2016, công tác Thanh tra, kiểm tra hóa đơn đối với DN được thực hiện theo Quyết định số 381/QĐ-TCT ngày 31/3/2011 và Quyết định số 1403/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục Thuế ban hành kèm theo Quy trình quản lý hóa đơn
1.3 Quản lý hóa đơn của cơ quan Thuế đối với doanh nghiệp
1.3.1 Nội dung của công tác quản lý hóa đơn đối với doanh nghiệp
Quản lý hóa đơn của CQT là một quá trình, bao gồm các hành vi khác nhau nhằm thiết lập, duy trì một trật tự xã hội nhất định trong việc quản lý và
sử dụng hóa đơn của DN Cụ thể trong công tác quản lý hóa đơn của CQT gồm những công việc sau:
- Bán hóa đơn: Bộ phận QLAC là nơi nhận hồ sơ xin mua hóa đơn; kiểm tra thủ tục và xuất bán hóa đơn lần đầu, các lần tiếp theo cho các DN
Cơ quan thuế mở sổ theo dõi nhập, xuất hóa đơn đối với các tổ chức, DN và
sổ theo dõi báo cáo phát hành hóa đơn của các tổ chức, DN sử dụng hóa đơn
tự in, đặt in và hóa đơn điện tử
- Quản lý việc phát hành hóa đơn, chấp thuận đặt in, tự in hóa đơn: Bộ phận Kiểm tra là đơn vị tham mưu với Lãnh đạo Cục ban hành chấp thuận đặt
in, tự in cho DN, phối hợp với Bộ phận Ấn chỉ theo dõi tình hình phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn của DN nhằm kịp thời phát hiện những hành vi vi phạm về hóa đơn như: không thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng, sử dụng hóa đơn không liên tục…tiến hành xử phạt theo quy định của chế độ hiện hành
Trang 26- Quản lý thông qua các báo cáo sử dụng hóa đơn hàng Quý (tháng), tờ khai thuế GTGT hàng kỳ: Bộ phận Kiểm tra rà soát tờ khai thu để phát hiện
kê khai sai sót và hóa đơn bất hợp pháp
- Xử lý mất hóa đơn: Xử phạt đối với hành vi làm mất hóa đơn, thông báo mất, cháy, hỏng hóa đơn được gửi trên phạm vi toàn quốc, mở sổ theo dõi mất hóa đơn và xử lý mất hóa đơn
- Công tác xác minh hóa đơn: Cơ quan QLHĐ các cấp có trách nhiệm
tổ chức công tác xác minh nguồn gốc và nội dung kinh tế của hóa đơn trước khi chấp thuận cho kê khai hoặc hoàn thuế; mở sổ theo dõi xác minh hóa đơn
- Thông qua Thanh, Kiểm tra tình hình in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn tại trụ sở CQT và tại trụ sở NNT để phát hiện các hành vi vi phạm về hóa đơn, kịp thời xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bất hợp pháp hóa đơn của DN
- Theo dõi tình hình DN bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn, thông báo kịp thời trên phạm vi toàn quốc
- Đình chỉ sử dụng hóa đơn, cưỡng chế bằng hình thức thông báo hóa đơn hết giá trụ sử dụng đối với DN nợ thuế
1.3.2 Mục tiêu chủ yếu của việc quản lý hóa đơn đối với các doanh nghiệp
- Tạo thuận lợi cho DN tự quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, nâng cao ý thức tuân thủ Pháp luật Thông qua hoá đơn, DN dễ dàng hạch toán được các luồng hàng hoá, dịch vụ cũng như sự vận động của các luồng tiền, vốn trong kinh doanh, xác định đúng kết quả kinh doanh, lãi, lỗ của DN; thực hiện tốt các quy định của Luật thuế và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước
- Tạo sự bình đẳng giữa các DN trong sản xuất kinh doanh và trong việc thi hành các Luật thuế Sự minh bạch trong các quy định về hoá đơn đảm bảo sự nhất quán trong quá trình thực hiện văn bản, từ đó, tạo ra sự bình đẳng trong cạnh tranh giữa các DN, trong quá trình thực thi các luật thuế
Trang 27- Góp phần thực hiện thắng lợi các luật thuế Hoá đơn là căn cứ để các
DN kê khai thuế, khấu trừ thuế, là căn cứ để hoàn thuế GTGT, là căn cứ để hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, là căn cứ để thực hiện thanh, quyết toán thuế Vì vậy, công tác quản lý hoá đơn chính là cơ sở cho sự thành công của các Luật thuế
1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn đối với DN
- Chính sách pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác QLHĐ Chính sách pháp luật đồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế hiện tại
về quản lý thuế và hóa đơn sẽ giúp cán bộ thuế dễ thực thi nhiệm vụ và DN thuận tiện trong việc nghiên cứu, chấp hành các Nghị định, Thông tư có liên quan
- Trình độ, nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế và hóa đơn Con người luôn là nhân tốt quyết định đến mọi thành bại của quản lý; QLHĐ cũng không nằm ngoài quy luật này
là một yếu tố tác động quan trọng, quyết định đến hiệu quả công tác QLHĐ
Trang 281.4 Các tiêu chí cơ bản đánh giá công tác quản lý hóa đơn đối với DN của cơ quan thuế địa phương
Để đánh giá hiệu quả công tác quản lý hóa đơn của Cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ta căn cứ vào các tiêu chí sau:
Có tạo tính chủ động cho NNT hoạt động SXKD hay gây cản trở?
Qua đây sẽ cho thấy hiệu quả của Công tác tuyên tuyền của Cơ quan thuế đối với DN và sự cần thiết phải nghiên cứu, điều chỉnh chính sách kịp thời, phù hợp với xu thế phát triển của các DN trong thời kỳ mới
- Về Tình hình sử dụng hóa đơn: Hóa đơn có thể hiện đúng vai trò của
nó là chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, dịch vụ không? Có
đủ độ tin cậy để làm cơ sở kê khai, tính thuế nhằm hạn chế tình trạng lợi dụng hóa đơn để trốn, lậu thuế hay không?
- Về công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng hóa đơn: Có thường xuyên, liên tục, kịp thời không?
+ Căn cứ số lượng DN phải kiểm tra tại trụ sở NNT, số lượng DN bị phạt vi phạm hành chính càng nhiều chứng tỏ công tác rà soát doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế theo tiêu chí rủi ro để thanh tra, kiểm tra đúng đối tượng, mang lại hiệu quả cao trong quản lý
+ Chỉ tiêu số lượng DN rủi do cao về thuế phải mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành hoặc phải triển khai áp dụng mô hình hóa đơn điện tử có
mã xác thực theo lộ trình của CQT sẽ thấy được công tác rà soát theo tiêu chí rủi ro của cơ quan thuế Số lượng DN này càng nhiều chứng tỏ Lãnh đạo Cục thuế chỉ đạo triển khai quyết liệt, quyết tâm dẹp bỏ các DN có dấu hiệu rủi ro cao về thuế đưa vào diện mua hóa đơn của Cơ quan thuế để kiểm soát số
Trang 29lượng hóa đơn sử dụng, nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bất hợp pháp hóa đơn
1.5 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý hóa đơn đối với DN ở Việt Nam
1.5.1 Cơ sở thực tiễn tại Tổng cục Thuế
Trong những năm gần đây, Tổng cục Thuế đã coi QLHĐ, chứng từ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác Tổng cục đã thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp kịp thời những vướng mắc trong QLHĐ của CQT các cấp Đặc biệt, ngành Thuế đã đẩy mạnh hoạt động đối chiếu hóa đơn giữa CQT các địa phương và chú trọng kiểm tra hóa đơn chứng từ trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở NNT Hiện nay, Tổng cục Thuế đã chỉ đạo CQT các địa phương tổng kết công tác QLHĐ theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP để khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác QLHĐ Mặc dù chưa có số liệu tổng hợp toàn quốc về các hành vi sai phạm về hóa đơn, song từ báo cáo của các quan thuế địa phương cho thấy, ngành Thuế đã đấu tranh mạnh mẽ, kiên quyết và đạt được những kết quả nhất định trong công tác QLHĐ Cụ thể như sau:
Tại Cục thuế TP Hà Nội: Năm 2012 đã xử phạt 1.338 vi phạm về hóa đơn với số tiền phạt là 6.649 triệu đồng
Tại Cục thuế Long An: Trong 7 tháng đầu năm 2013 đã thành lập 3 đoàn thanh tra, kiểm tra đột xuất các DN có dấu hiệu mua bán hóa đơn tại 3 huyện Mộc Hóa, Vĩnh Hưng và Tân Hưng Qua kiểm tra đã xác định và thông báo toàn Ngành 69 DN thành lập để nhận, xuất hóa đơn nhưng không có hàng hóa Việc tổ chức thanh tra, kiểm tra đột xuất đã kịp thời ngăn chặn hành vi nhận xuất hóa đơn khống nhằm chiếm đoạt tiền thuế GTGT
Trong kết quả truy thu hàng nghìn tỷ đồng tiền trốn thuế mỗi năm qua thanh tra, kiểm tra thuế những năm gần đây của ngành Thuế, có một tỷ lệ không nhỏ là từ việc phát hiện DN sử dụng hóa đơn mua của DN “ma”, hóa đơn mua khống để hạch toán tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và tăng chi phí được trừ tính thuế TNDN Điều này có được là do một số CQT địa
Trang 30phương đã dựa trên thông báo của Tổng cục Thuế để xây dựng phần mềm rà soát hóa đơn bất hợp pháp, khi có bản mềm bảng kê HHDV mua vào được chuyển dữ liệu vào phần mềm này là phát hiện ngay được hóa đơn bất hợp pháp Tuy nhiên, rất tiếc ngành Thuế chưa thống kê đầy đủ các số tiền thuế truy thu được do phát hiện hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp Ngoài ra, ngành Thuế đã phát hiện nhiều hành vi vi phạm về khác về hóa đơn như: lập hoá đơn không đúng với thực tế của hoạt động mua bán; lập hoá đơn khống
để trừ nợ; sử dụng hoá đơn quay vòng, hoá đơn chưa đăng ký phát hành để vận chuyển trên đường… [12]
1.5.2 Cơ sở thực tiễn tại Cục thuế thành phố Hải Phòng
Qua hơn 5 năm triển khai thực hiện Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn, đại bộ phận các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã chấp hành tốt quy định của Chính phủ và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế cho NSNN Tuy nhiên đã có một số tổ chức, cá nhân đã có hành vi vi phạm quy định về
in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn như mua, bán hoá đơn bất hợp pháp, lập hoá đơn khống…
Để việc quản lý có hiệu quả hơn, ngăn chặn các vi phạm về hoá đơn, Cục Thuế TP Hải Phòng đã chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt quy trình thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở NNT, kết hợp với việc kiểm tra việc tạo lập, phát hành, sử dụng hoá đơn Căn cứ vào từng trường hợp vi phạm cụ thể về hoá đơn, Cục Thuế đã xử lý kịp thời; đồng thời nắm bắt tình hình quản lý và giám sát các hành vi gian lận về hóa đơn trong toàn ngành Từ năm 2011 đến năm 2016 Cục Thuế đã kiểm tra hóa đơn tại trụ sở CQT và kiểm tra tại trụ sở NNT 1.755 DN, phát hiện VPHC về hóa đơn 1.368 DN và xử phạt VPHC về hóa đơn 10.414,5 triệu đồng [11]
Những năm qua, công tác quản lý, sử dụng hóa đơn đã được đi vào nề nếp Công tác xử lý vi phạm sử dụng hóa đơn bất hợp pháp đã có tính răn đe
và tác dụng đáng kể, bước đầu đã đạt được những kết quả tích cực Qua đó,
Trang 31hạn chế việc mua, bán hoá đơn khống trên thị trường và cơ bản đã giảm thiểu được tình trạng thành lập DN “ma” để kinh doanh hoá đơn
1.5.3 Bài học kinh nghiệm
Trong quá trình quản lý hoá đơn cho thấy: dữ liệu báo cáo của Ngành thuế, tính liên kết chưa cao (chỉ có bản cứng) và thiếu các chỉ tiêu
cụ thể nên việc xử lý vi phạm hóa đơn còn chậm vì phải tra cứu và gửi xác minh nhiều lần mới có đủ thông tin; báo cáo về quản lý sử dụng, xử lý hóa đơn của một số đơn vị chưa được chú trọng nên việc trả lời xác minh hóa đơn chưa được kịp thời; các văn bản về chế tài xử lý hóa đơn chưa cụ thể vì vi phạm rất đa dạng và phức tạp; vi phạm trong sử dụng hoá đơn là một trong những vi phạm trốn thuế phổ biến nhất hiện nay do hành lang pháp lý trong lĩnh vực này chưa hoàn thiện Cơ quan thuế không có chức năng điều tra, do đó không đủ căn cứ để xác định việc mua, bán hàng của những hóa đơn là có thật hay không nên việc xử lý còn thiếu tính đồng bộ NNT nghỉ kinh doanh hoặc bỏ trốn khỏi địa bàn ngày càng nhiều nhưng thông tin của các Cục Thuế khác gửi xác minh không có các file mềm nên việc cập nhật thông tin, tra cứu của NNT còn hoạt động hay không hoặc hóa đơn không có giá trị để gửi các đơn vị biết và xử lý gặp rất nhiều khó khăn; một số phiếu trả lời kết quả xác minh hóa đơn rất chung chung nên việc xử lý vi phạm của NNT kéo dài Các cơ quan chức năng phối kết hợp với Cơ quan Thuế, khi trả lời kết quả xác minh hóa đơn còn kéo dài thời gian…Những vi phạm của NNT nêu trên đã gây hậu quả nghiêm trọng làm thất thoát NSNN, ảnh hưởng không tốt đến môi trường kinh doanh và quá trình phát triển, uy tín của cộng đồng doanh nghiệp
Mặc dù các quy định pháp luật về quản lý hóa đơn thời gian qua đã được hoàn thiện đáng kể, tạo ra hành lang pháp lý đầy đủ và minh bạch hơn cho công tác quản lý hóa đơn của ngành Thuế, song vẫn còn những điểm bất hợp lý cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện Cụ thể là:
Trang 32- Đối tượng tự in hoặc tự đặt in quá rộng Thông tư BTC quy định chỉ bán hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cho DN siêu nhỏ và
153/2010/TT-DN ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và một số ít đối tượng khác, còn các DN thì phải tự đặt in hóa đơn hoặc nếu đủ điều kiện thì sử dụng hóa đơn tự in Thông tư 64/2013/TT-BTC thay thế Thông tư 153/2010/TT-BTC tiếp tục mở rộng đối tượng tự đặt in hoặc tự in hóa đơn Theo đó,
DN siêu nhỏ và DN ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn cũng phải tự đặt
in hoặc tự in hóa đơn, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho các DN này nữa Quy định này có mặt tích cực là trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho người nộp thuế và nó đặc biệt tốt cho các DN sử dụng số lượng lớn hóa đơn lớn Tuy nhiên, điều này không phù hợp với DN sử dụng ít hóa đơn, vì như vậy, giá thành hóa đơn sẽ rất cao do quy luật tính kinh tế theo quy mô Thêm vào đó, với đối tượng được tự đặt in hóa đơn rộng mà không có những điều kiện chặt chẽ để kiểm soát thì nguy cơ xuất hiện hành vi sử dụng hóa đơn giả là khá cao
- Chưa quy định cụ thể phương thức thông báo thông tin về hóa đơn hợp pháp được sử dụng để người nộp thuế dễ dàng tiếp cận Quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn có yêu cầu người nộp thuế phải gửi thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế và dán thông báo phát hành cũng như hóa đơn mẫu tại trụ ở DN Tuy vậy, trên thực tế, các DN chủ yếu tuân thủ được yêu cầu thông báo phát hành và hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế, còn việc thông báo tại trụ sở DN còn chưa tuân thủ đầy đủ Hơn nữa, trong trường hợp DN cố tình sử dụng hóa đơn giả vẫn dán thông báo công khai tại trụ sở của mình thì những người đến mua hàng không có cơ sở để phát hiện ngay được Trong khi đó, nguồn thông tin xác nhận từ cơ quan thuế thì lại chưa kịp thời, chưa đầy đủ và khó tiếp cận
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÓA
ĐƠN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 2.1 Những đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý hóa đơn đối với các DN trên địa bàn thành phố Hải Phòng
2.1.1 Khái quát vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Hải Phòng là thành phố duyên hải nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Thái Bình thuộc đồng bằng sông Hồng, từ lâu đã nổi tiếng là một cảng biển lớn nhất
ở miền Bắc, một đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống giao thông thủy,
bộ, đường sắt, hàng không trong nước và quốc tế, là cửa chính ra biển của thủ đô
Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trên hai hành lang - một vành đai hợp tác kinh tế Việt Nam - Trung Quốc Chính vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng được xác định là một cực tăng trưởng của vùng kinh
tế động lực phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh); là trung tâm kinh tế - khoa học - kỹ thuật tổng hợp của vùng duyên hải Bắc Bộ và là một trong những trung tâm phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng
Hướng đến mục tiêu phát triển bền vững, Hải Phòng luôn mong muốn hợp tác với các nhà đầu tư giàu kinh nghiệm và mạnh về năng lực tài chính Mục tiêu của Chiến lược là đến năm 2020 đưa Hải Phòng phát triển nhanh, bền vững, để cơ bản trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020 từ 3 đến 5 năm Để đạt được mục đích này, định hướng của Hải Phòng trong thời gian tới là tập trung huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, phát huy lợi thế về vị trí địa lý, gắn liền với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, hợp tác chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước
Trang 34Giai đoạn 2012-2016 thành phố thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều chuyển biến tích cực sau khủng hoảng kinh tế Trong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát ở mức thấp, các chính sách tiền tệ, tài khóa phù hợp với diễn biến thị trường Các dự án ĐTNN trên địa bàn thành phố tiếp tục phát huy công suất, nhiều dự án, công trình trọng điểm được khởi công, khánh thành và tập trung đẩy nhanh tiến độ tạo động lực mới cho phát triển thành phố trong giai đoạn 2012-2016 và những năm tiếp theo
2.1.3 Tình hình phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải
Phòng ảnh hưởng đến số thu ngân sách
Sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, giai đoạn này có nhiều Luật mới được ban hành có hiệu lực thi hành như Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế được sửa đổi bổ sung cho phù hợp với xu thế phát triển của thế giới đã góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế và đã khuyến khích nhiều thành phần kinh tế mới tham gia vào quá trình hoạt động SXKD với số lượng DN thành lập mới đều tăng qua các năm đã góp phần ổn định kinh tế, tạo việc làm cho người dân, tăng
số thu cho NSNN, đảm bảo an sinh xã hội Số DN đang hoạt động thực hiện kê khai, nộp thuế trong giai đoạn 2012-2016 của ngành thuế thành phố Hải Phòng quản lý đều tăng qua các năm được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1: Số liệu doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2012-2016
Trang 35Qua bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng doanh nghiệp thành lập đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2016 có sự tăng trưởng mạnh, tuy nhiên khi đi vào chi tiết sẽ thấy từ năm 2012 đến năm
2014 sự biến động mang tính ổn định, nguyên nhân do đây là giai đoạn khủng hoảng kinh tế trên phạm vi cả nước và địa bàn TP Hải Phòng cũng không phải ngoại lệ, sang năm 2015 và năm 2016 với nhiều giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp của Chính phủ đã phát huy hiệu quả, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi, hết năm 2016 số doanh nghiệp đang hoạt động báo cáo thuế trên địa bàn là 18.628 doanh nghiệp, tăng 169,6 % so với năm 2012
Trong điều kiện nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng còn tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức; năm 2012 đến năm 2016 là các năm triển khai thực hiện nhiều cơ chế, chính sách thuế sửa đổi, bổ sung như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, các Luật Thuế GTGT, TNCN, TNDN, Luật xử phạt vi phạm hành chính và các cơ chế, chính sách tài chính, thuế mới; tiếp tục thực hiện ưu đãi miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp tiền
sử dụng đất theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ, đặc biệt là tình hình Biển Đông đã tác động đến việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2: Số thu NSNN giai đoạn 2012-2016
Năm thực hiện Dự toán pháp lệnh
( tỷ đồng)
Kết quả thực hiện (tỷ đồng)
Trang 36Bảng số liệu về tình hình thu NSNN trong những năm qua cho thấy với điều kiện kinh tế khủng hoảng; tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu thấp hơn dự báo, giá dầu thô và giá nhiều hàng hóa cơ bản ở mức thấp, biến đổi khí hậu diễn biến bất thường làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh đã tác động đến tình hình thu ngân sách năm 2012 và
2013 Trong giai đoạn này, Cục thuế TP Hải Phòng đã áp dụng một loạt các biện pháp tích cực, chủ động và quyết liệt trong các lĩnh vực Thanh tra, Kiểm tra, cưỡng chế nợ thuế… dù không hoàn thành dự toán giao nhưng có thể khẳng định, tập thể cán bộ, công chức Cục Thuế thành phố đã nỗ lực đốc thu đến ngày cuối cùng của năm Kết quả công tác thu năm 2013 là bài học kinh nghiệm cho các năm tiếp theo
Giai đoạn năm 2014 -2016, dưới sự lãnh đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố, sự quan tâm hỗ trợ của các cấp, các ngành, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận của cộng đồng doanh nghiệp và người nộp thuế, cùng
sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công chức Cục thuế TP Hải Phòng; ngành thuế đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh; kết quả thu ngân sách do ngành thuế thực hiện năm 2016 là 16.268 tỷ đồng, đạt 127,7% dự toán pháp lệnh, cao nhất từ trước tới nay
2.1.4 Bộ máy quản lý thuế của Cục thuế thành phố Hải Phòng
2.1.4.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của Cục
Thuế thành phố Hải Phòng
Cục thuế thành phố Hải Phòng được thành lập theo quyết định số 315/QĐ/TC - TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Trụ sở Văn phòng Cục thuế TP Hải Phòng đặt tại số 6, đường Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Cục thuế thành phố Hải Phòng chịu sự lãnh đạo song trùng của ngành dọc và Ủy ban nhân dân cùng cấp, có trách nhiệm quản lý, khai thác, bồi dưỡng nguồn thu trên địa bàn theo sự phân công của cấp trên và tổ chức thực
Trang 37hiện hoàn thành chỉ tiêu thu hàng năm Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục thuế) là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật Cục thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, đội ngũ cán bộ công chức lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng Nhiều cán bộ, công chức ở những cương vị lãnh đạo chủ chốt đã giữ được phẩm chất đạo đức của người làm công tác thuế, kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội, luôn luôn có tinh thần đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, không bị sa ngã trước những cám dỗ của đồng tiền Chính vì vậy, nhiều năm liền Cục Thuế thành phố Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu Ngân sách, Đảng bộ được công nhận là "Đảng bộ trong sạch vững mạnh"
2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Cục Thuế thành phố Hải Phòng được thành lập cùng với hệ thống thu thuế Nhà nước Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy Cục Thuế thành phố Hải Phòng được thực hiện theo Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế và Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Thuế quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế
- Tổ chức bộ máy Cục Thuế thành phố Hải Phòng tính đến ngày 31/12/2016 gồm: Ban lãnh đạo Cục (01 Cục trưởng, 02 Cục phó), 14 Phòng chức năng và 15 Chi cục Thuế quận, huyện được bố trí và quản lý theo sơ đồ sau:
Trang 38lý thuế Thu nhập cá nhân
Phòng Kiểm tra thuế
số 1
Phòng Thanh tra thuế
lý các khoản thu từ đất
Phòng Tin học
Phòng Kiểm tra thuế số 2
Phòng Thanh tra thuế số 2
Phòng Quản
lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế
Phòng Hành chính - Quản trị - Tài
vụ - Ấn chỉ
- Chi cục thuế quận Hồng Bàng
- Chi cục thuế quận Dương Kinh
- Chi cục thuế quận
Đồ Sơn
- Chi cục thuế quận Lê Chân
- Chi cục thuế quận Hải An
- Chi cục thuế huyện Thuỷ Nguyên
- Chi cục thuế huyện An Dương
- Chi cục thuế huyện Kiến Thụy
- Chi cục thuế huyện Tiên Lãng
- Chi cục thuế quận Ngô Quyền
- Chi cục thuế quận Kiến An
- Chi cục thuế huyện Cát Hải
- Chi cục thuế huyện Vĩnh Bảo
- Chi cục thuế huyện An Lão
- Chi cục thuế huyện Bạch Long Vĩ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Sơ đồ 1.1: Trình tự in phát hành và quản 1
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế t 1
Trang 392.2 Quản lý sử dụng hóa đơn và các hành vi vi phạm tại các DN
2.2.1 Thực trạng sử dụng hóa đơn tại các doanh nghiệp
Tính đến nay, toàn ngành Thuế của thành phố Hải Phòng đã có 192 đơn
vị sử dụng hóa đơn tự in, 14.486 đơn vị sử dụng hoá đơn đặt in, 28 đơn vị sử dụng hóa đơn điện tử và 2.500 tổ chức, DN sử dụng hóa đơn do Cục thuế TP Hải Phòng đặt in Đại bộ phận các tổ chức, DN đã chấp hành tốt quy định của Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và thực hiện
nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế đối với Ngân sách Nhà nước Tuy nhiên còn
một số doanh nghiệp, DN đã lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, các quy định của cơ quan quản lý cấp phép đăng ký kinh doanh chưa chặt chẽ đã thành lập doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh tổng hợp không nhằm mục đích sản xuất kinh doanh mà để buôn bán hóa đơn tiếp tay cho hành vi trốn thuế và chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước không những gây thất thu cho ngân sách Nhà nước mà còn tạo nên rất nhiều khó khăn cho quản
lý Nhà nước nói chung và công tác quản lý ấn chỉ thuế nói riêng
Địa bàn thành phố Hải Phòng là nơi tập trung số lượng lớn DN, hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, phức tạp Hành vi vi phạm trong sử dụng hóa đơn của các DN diễn ra dưới nhiều hình thức, trong đó nổi cộm là vấn nạn DN thành lập chỉ nhằm mục đích buôn bán hóa đơn Lợi dụng cơ chế đăng ký kinh doanh và thành lập DN mới tương đối dễ dàng, số lượng các DN ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng Thêm vào đó là lợi dụng sự ưu đãi của Nhà nước trong việc giãn thời gian nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng thành báo cáo quý và nộp vào ngày 30 của tháng đầu quý sau, các DN tranh thủ thành lập, phát hành và sử dụng hóa đơn; Khi chưa đến kỳ nộp báo cáo sử dụng hóa đơn thực hiện mua bán hóa đơn bất hợp pháp rồi bỏ trốn hoặc giải thể sau 2-3 tháng thành lập Số liệu DN bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn được thống kê lại theo các năm như sau:
Trang 40Bảng 2.3: Tổng hợp đơn vị bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn
Giai đoạn 2012-2016
STT Danh mục
Số đơn
vị
Số hóa đơn (số)
Số đơn
vị
Số hóa đơn (số)
Số đơn
vị
Số hóa đơn (số)
Số đơn
vị
Số hóa đơn (số)
Số đơn
vị
Số hóa đơn (số)
1 Văn phòng Cục 7 1.133 10 4.423 12 5.059 15 2.001 18 750
2 Chi cục thuế 165 48.980 176 59.599 210 94.989 228 44.678 232 38.869 CỘNG 172 50.113 186 64.022 222 100.048 243 46.679 250 39.619
0 20000
(Nguồn: Báo cáo Cục thuế TP Hải Phòng)
Theo bảng số liệu cho thấy việc gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh mang theo hóa đơn qua từng năm Những doanh nghiệp này ngoài việc kê khai không đúng thực tế, bỏ trốn để lại số nợ đọng không nhỏ còn gây ra những hậu quả khó lường bởi số lượng hóa đơn
bỏ trốn mất tích mang theo để sử dụng buôn bán trôi nổi trên thị trường Các doanh nghiệp sử dụng những số hóa đơn bất hợp pháp đó để kê khai thuế đầu vào, gây giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế được hoàn, tiếp tay cho hành vi tham ô, thất thoát tiền của ngân sách Nhà nước
Số lượng doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh và số lượng hóa đơn mang theo giai đoạn 2012 đến 2014 tăng lên theo chiều tỉ lệ thuận với số DN, nhưng sang giai đoạn năm 2015 và 2016 số lượng DN bỏ địa chỉ nhiều nhưng