1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ thanh toán trẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh thái nguyên

209 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đánh dấu một bước ngoặt lớn trong hoạt động thanh toán của các ngân hàng hiện đại và phát triển thanh toán dịch vụ thẻ là xu hướng tất yếu của cá

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO VĂN TRÌNH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO VĂN TRÌNH

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN NAM – CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Bắc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn: Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả

trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luậnvăn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả luận văn

Đào Văn Trình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hành thực hiện đề tài: Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các phòng ban vàcác thầy cô giáo Trường ĐH Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã giảng dạy và tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, làm luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Bắc.- người đã trực tiếphướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các đồng chí Trưởng phòng, Phóphòng, các đồng chí cán bộ, nhân viên cùng toàn thể người lao động trong Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp củathầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Đào Văn Trình

Trang 5

MỤC LỤC

i LỜI CẢM ƠN i MỤC

LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Vai trò dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Phân loại thẻ Ngân hàng 8

1.1.4 Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ 11

1.1.5 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại 13

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Ngân hàng 17

1.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của một số Ngân hàng trên thế giới và ở Việt Nam 22

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của một số Ngân hàng trên thế giới 22

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ở một số Ngân hàng thương mại Việt Nam 25

Trang 6

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

28

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 32

2.2.3 Phương pháp phân tích so sánh 33

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.3.1 Chỉ tiêu định lượng về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng 33

2.3.2 Chỉ tiêu định tính về phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng 34

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 36

3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 36

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 38

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên 39

3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 43

3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 52

3.2.1 Phát triển quy mô dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 52

Trang 7

3.2.2 Phát triển mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 633.2.3 Nâng cao giá trị tiện ích của thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 713.2.4 Phát triển công nghệ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 723.2.5 Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 763.2.6 Quảng bá, truyền thông cho hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 783.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 813.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh TháiNguyên 813.3.2 Các yếu môi trường bên trong NHNN&PTNT VN – chi nhánh tỉnh TháiNguyên 843.4 Đánh giá chung về phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN

- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 913.4.1 Những kết quả đạt được 913.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 93

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN 96

4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 964.1.1 Định hướng phát triển hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 964.1.2 Mục tiêu 97

Trang 8

4.2 Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN - Chinhánh tỉnh Thái Nguyên 974.2.1 Giải pháp thứ 1: Phát triển và hoàn thiện sản phẩm, phát triển và quảng bá cácsản phẩm thẻ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tạo lợi thế cạnh tranh 974.2.2 Giải pháp thứ 2: Mở rộng và phát triển các kênh phân phối bán hàng củaNHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 1004.2.3 Giải pháp thứ 3: Tuyển dụng, đào tạo và phát triển cán bộ kinh doanh thẻ, độingũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp tại NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnhThái Nguyên 1044.2.4 Giải pháp thứ 4: Tăng cường công tác quản lý và phòng ngừa rủi ro tạiNHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 105

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

POS Điểm chấp nhận thanh toán thẻ

Vietinbank Ngân hàng Công thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả huy động vốn của NHNN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh

Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 45

Bảng 3.2: Kết quả cho vay của NHNN&PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 48

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018 52

Bảng 3.4 Hạn mức giao dịch ngày của các loại thẻ NHNN&PTNT VN 54

Bảng 3.5: Danh sách Ngân hàng kết nối ATM với NHNN&PTNT VN 55

Bảng 3.6 Số lượng thẻ NHNN & PTNT Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên phát hành giai đoạn 2016 – 2018 58

Bảng 3.7: Thị phần thẻ của NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 60

so với các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2016-2018 60

Bảng 3.8: Tỷ lệ thẻ hoạt động của NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên so với các đối thủ cạnh tranh giai đoạn 2016-2018 62

Bảng 3.9: Kết quả đánh giá phát triển quy mô dịch vụ thanh toán thẻ NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 63

Bảng 3.10: Tổng hợp số lượng máy ATM của 3 NHTM chính tại Thái Nguyên năm 2018 64

Bảng 3.11: Phí dịch vụ thanh toán qua máy POS Ngân hàng NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 66

Bảng 3.12: Doanh số thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN 67

Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 67

Bảng 3.13 Thu nhập từ dịch vụ thẻ thanh toán NHNN&PTNT VN 69

Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 69

Bảng 3.14: Kết quả đánh giá phát triển mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 70

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá về nâng cao giá trị tiện tích cho thẻ NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 72

Trang 11

Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 75Bảng 3.17: Kết quả đánh giá về chất lượng dịch vụ thanh toán thẻNHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 77Bảng 3.18: Kết quả đánh giá về quảng bá, truyền thông cho hoạt động 80dịch vụ thanh toán thẻ NHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 80Bảng 3.19 So sánh phí dịch vụ thẻ của một số đối thủ cạnh tranh củaNHNN&PTNT VN Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên 88

Trang 13

1

Trang 14

Thẻ là công cụ thanh toán công nghệ cao với nhiều ưu điểm vượt trội đã trở thành công cụ thanh toán phổ biến trên thế giới và giữ vị trí quan trọng ở các nước phát triển Ở Việt Nam, mặc dù mới xuất hiện từ năm 2002, dịch vụ thẻ thanh toán đã có một bước tiến lớn, Không chỉ nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhiều người quan tâm Không chỉ mang lại cho ngân hàng lợi nhuận

từ phí dịch vụ, nó còn tạo ra một môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn giá rẻ, mở rộng thị trường tín dụng, tăng dư nợ, tăng thu ngoại tệ, mở rộng quan hệ đối ngoại và quốc tế Trên thực tế, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế xã hội và cho các ngân hàng thương mại (ngân hàng thương mại) Do đó, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán đánh dấu một bước ngoặt lớn trong hoạt động thanh toán của các ngân hàng hiện đại và phát triển thanh toán dịch vụ thẻ là xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay.

Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT) Việt Nam, việc phát triển dịch vụ thẻ thanh toán triển khai tương đối chậm so với các NHTM khác Tuy nhiên, dịch vụ thẻ thanh toán của NH đã có những bước phát triển đáng kể, từ vị thế là một NH đứng ở tốp dưới về dịch vụ thẻ, cho đến nay NHNN&PTNT đã nhanh chóng phát triển trở thành một trong những Ngân hàng thương mại dẫn đầu.

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong những năm qua Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

đã thực hiện phát triển dịch vụ tập trung vào các chương trình khuyến mại

Trang 15

Agribank Visa - Mua sắm thả ga, nhận quà may mắn… nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Ngoài ra, chi nhánh còn triển khai dịch vụ thanh toán hoá đơn trực tuyến thẻ nội địa, phát triển thêm các chức năng, tiện ích của hệ thống thanh toán với khách hàng, triển khai dịch vụ thu hộ và thanh toán hóa đơn với một số đơn vị.

Tuy nhiên, một số vấn đề đặt ra là: Liệu sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường thẻ trong những năm qua có quá “nóng” không? Thực chất sự phát triển ấy có đạt được cân bằng giữa số lượng và chất lượng không? Và hình thức thanh toán này trong thời gian qua đã đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế như thế nào? Đã thực sự góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế chưa? Trong giai đoạn lạm phát tăng cao như hiện nay thẻ ngân hàng có góp phần trong việc làm giảm lạm phát hay không?

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi lựa chọn đề tài Phát triển dịch vụ

thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.

Trang 16

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ tại NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 về công tác phát hành thẻ, công tác trang bị mạng lưới chấp nhận thẻ, các dịch vụ

đi kèm, doanh số thanh toán qua thẻ và công tác marketing tiếp thị sản phẩm.

- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 – 2018 Số liệu sơ cấp thu thập tháng 3 năm 2019.

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp NHNN&PTNT VN chi nhánh tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 có cơ sở khoa học.

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHNN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và đối với các Ngân hàng khác có điều kiện tương tự.

5 Kết cấu của luận văn

Trang 17

luận văn được chia làm 4 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thanh toán thẻ của các

Ngân hàng thương mại;

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.

Trang 18

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THANH

TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng thương mại

“Thẻ thanh toán ngân hàng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt,được sinh ra từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với ứngdụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ thanh toán của Ngân hàng

là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ phát hành phục vụ khách hàng sửdụng thanh toán hàng hóa và dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong số dư tiền gửi hoặc hạnmức tín dụng được cấp” (Phan Thị Thu Hà, 2013, tr27)

“Thẻ được tạo ra với kích thước nhỏ gọn nên chủ thẻ có thể dễ dàng lưu giữ,vận chuyển bất kỳ đâu, bất cứ lúc nào mà không bị hạn chế về không gian và địa lý.Chủ thẻ có thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở chấpnhận thẻ trên phạm vi toàn cầu với khả năng chi trả lớnThẻ thanh toán của Ngânhàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động haycòn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.” (Lê Thế Giới, Lê Văn Huy, 2016)

“Dịch vụ thanh toán là việc cung cấp phương tiện thanh toán, thực hiện cácgiao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thu, thanh toán và các dịch vụ khác theoquy định của Ngân hàng Nhà nước của tổ chức Ứng dụng dịch vụ thanh toán theoyêu cầu của người dùng dịch vụ thanh toán Ngân hàng thương mại là tổ chức tíndụng thể hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của Ngân hàng đó là huy động vốn và cho vayvốn Dịch vụ thanh toán thẻ là một hoạt động của Ngân hàng tuy không trực tiếp tạo

ra sản phẩm vật chất nhưng nó lại đáp ứng được các nhu cầu thanh toán của kháchhàng.” (Phan Thị Thu Hà, 2013, tr27)

Như vậy, kết hợp với các khái niệm trên, ta có thể hiểu “dịch vụ thanh toán thẻ

là một quá trình cung ứng phương thức thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toántrong nước và quốc tế cho các khoản tiền hàng hoá, dịch vụ thông qua vai trò trunggian của Ngân hàng bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của người trả tiền hoặc sửdụng số tiền trong hạn mức tín dụng thoả thuận giữa Ngân hàng và chủ thẻ để

Trang 19

1.1.2 Vai tro dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Thứ nhất, “thanh toán qua thẻ sẽ giúp NH huy động được vốn nhàn rỗi ở

trong dân với giá thấp Vốn này sẽ được Ngân hàng sử dụng để đầu tư vào sản xuất

và kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu vốn của một nền kinh tế Ví dụ như nếu mỗiloại tài khoản thẻ có số dư 2,5 triệu đồng thì (chẳng hạn với 3,2 triệu thẻ được pháthành ra, các NH TM sẽ huy động được thêm 11.111 tỷ đồng).” (Hà Nam KhánhGiao, ThS Phạm Thị Ngọc Tú, 2015)

Thứ hai, “Thẻ thanh toán của NH làm cho hoạt động TT được an toàn, nhanh

chóng và đáp ứng được nhu cầu vốn của một nền kinh tế Việc TT bằng đáp ứngđược nhu cầu vốn của một nền kinh tế thẻ đã tạo điều kiện cho việc thanh toán sảnphẩm và dịch vụ một cách an kinh tế toàn và hiệu quả, chính xác, đáng tin cậy vàtiết kiệm rất nhiều thời gian, từ đó tạo ra niềm tin của người dân khi hoạt động.năng động của hệ thống NH Bên cạnh đó, không có chi phí để vận chuyển tiền nhưthế nào từ nơi nào này đến nơi khác để giảm các tệ nạn tiêu cực và xã hội.” (HàNam Khánh Giao, ThS Phạm Thị Ngọc Tú, 2015)

Thứ ba, “Góp phần thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia: Thẻ thanh

toán ngân hàng giúp tăng lưu thông tiền trong nền kinh tế, tăng cường lưu thôngtiền tệ, giải phóng nhiều dòng vốn khác như nhau, tạo điều kiện khá quan trọng đểkiểm soát được khối lượng giao dịch TT của dân chúng và nền kinh tế, từ đó tạo ratiền đề cho sự việc tính toán lượng cung tiền và vận hành thực thi chính sách về tiền

tệ một cách hiệu quả…”(Hà Nam Khánh Giao, ThS Phạm Thị Ngọc Tú, 2015)

1.1.2.2 Đối với chủ thẻ

Thứ nhất, “thẻ thanh toán đem lại sự tiện lợi trong thanh toán hàng hóa và

dịch vụ cho người sử dụng thẻ ở cả trong và ngoài nước Thẻ được tạo ra với kíchthước nhỏ gọn nên chủ thẻ có thể dễ dàng lưu giữ, vận chuyển bất kỳ đâu, bất cứ lúcnào mà không bị hạn chế về không gian và địa lý Chủ thẻ có thẻ sử dụng thẻ đểthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ trên phạm vi toàn cầuvới khả năng chi trả lớn.” (Lê Văn Hải, 2016,)

Trang 20

lợi trong thanh toán, việc sử dụng thẻ còn đem lại cả sự an toàn trong giao dịch.Thay vì phải mang theo một số tiền lớn mỗi khi đi du lịch hay công tác xa, chủ thẻchỉ cần mang theo một chiếc thẻ nhỏ gọn là các nhu cầu thanh toán có thể được đápứng đầy đủ, không thua kém gì thanh toán bằng tiền mặt.” (Lê Văn Hải, 2016,).

Thứ ba, “thẻ thanh toán giúp chủ thẻ tiết kiệm thời gian mua hàng Khi sử

dụng thẻ, việc thanh toán sẽ tiết kiệm được thời gian cho việc đếm tiền, kiểm tratiền khi thanh toán hóa đơn có giá trị lớn Ngoài ra, nếu chủ thẻ đi công tác, đi dulịch thì sẽ không phải mang theo số tiền quá lớn bên mình, hoặc sử dụng séc – thìmỗi lần cần lại phải tới Ngân hàng đổi séc thành tiền mặt, và nếu chi tiêu không hếtthì lại phải quay lại Ngân hàng để nộp tiền vào lại tài khoản của mình.” (Lê VănHải, 2016,)

Thứ tư, “Thẻ thanh toán sẽ mang lại sự văn minh trong tiêu dùng Đất nước

và nền kinh tế phát triển sẽ được phản ánh trong cả phương thức mua sắm, thanhtoán và tiêu dùng của người dân…” (Lê Văn Hải, 2016,)

1.1.2.3 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

Thứ nhất: Chấp nhận thanh toán thẻ cũng có nghĩa là cung cấp cho khách

hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng và thuận tiện, góp phần lôi kéo thuhút khách hàng nhất là các khách du lịch nước ngoài, tăng doanh số cung ứng hànghoá và dịch vụ, và kết quả tất yếu là lợi nhuận sẽ tăng lên

Thứ hai: Chấp nhận thanh toán thẻ cũng giúp các ĐVCNT có được sự ưu đãi

trong hoạt động tín dụng với các NHTM như: lãi suất vay thấp, thủ tục vay đơngiản, thuận tiện hơn Tạo môi trường tiêu dùng và thanh toán văn minh, hiện đạicho khách hàng

Thứ ba: Tăng hiệu quả kinh doanh từ việc sử dụng các công nghệ thanh toán

không dùng tiền mặt, góp phần giảm chi phí bán hàng, ngân quỹ và vận chuyển,kiểm đếm và chi phí bảo quản tiền mặt

Thứ tư: Được trang bị miễn phí thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ điện tử hiện

đại, được đào tạo, hướng dẫn sử dụng thành thạo thiết bị thanh toán thẻ và luônnhận được hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì thiết bị miễn phí (Lê Văn Hải, 2016, tr10)

Trang 21

1.1.2.4 Đối với Ngân hàng

Thứ nhất, vai trò của thẻ thanh toán đối với việc huy động vốn của Ngân

hàng: với thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán dựa trên các tài khoản tiền gửi được mở tạiNgân hàng, do đó, càng nhiều thẻ được phát hành, số lượng tài khoản tiền gửi càngtăng, qua đó số tiền vốn của Ngân hàng tăng theo Đây là một hình thức huy độngvốn của Ngân hàng và cả Ngân hàng phát hành và Ngân hàng thanh toán

Thứ hai, vai trò của thẻ thanh toán đối với công tác tín dụng của Ngân hàng:

Với hình thức thẻ tín dụng, Ngân hàng còn có thể thực hiện các khoản cho vay theohạn mức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ chi tiêu trong hạn mức “Thẻ đượctạo ra với kích thước nhỏ gọn nên chủ thẻ có thể dễ dàng lưu giữ, vận chuyển bất kỳđâu, bất cứ lúc nào mà không bị hạn chế về không gian và địa lý Chủ thẻ có thẻ sửdụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ trên phạm

vi toàn cầu với khả năng chi trả lớn.” (Agribank chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, 2019).Như vậy với hình thức phát hành thẻ tín dụng, Ngân hàng đã mở rộng hoạt độngcho vay, đặc biệt là cho vay tiêu dùng Đây là hoạt động tín dụng và đầu tư an toàn,nhanh chóng và hiệu quả do khoản vay này dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chínhcao của chủ thẻ

Mặt khác để phát hành thẻ, khách hàng có thể ký quý một khoản tiền, hoặccầm cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu lớn hơn hoặc bằng hạn mức thẻ tín dụng

1.1.3 Phân loại thẻ Ngân hàng

1.1.3.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất

Theo NHNN Việt Nam chia ra các loại thẻ:

Một là: “Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻđược khắc nổi các thông tin cần thiết, số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn sử dụng Ngàynay, người ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật của nó quá thô sơ, dễ

bị lợi dụng, làm giả, mà kết hợp với những kỹ thuật mới như băng từ hoặc chipđiện tử.” (Ngân hàng Nhà nước, 2019)

Hai là: “Thẻ từ (Magnetic Card): là loại thẻ có băng từ ở mặt sau thẻ Toàn

bộ thông tin liên quan đến chủ thẻ và thẻ đều được mã hoá trong băng từ Loại thẻ

Trang 22

nghiệp thẻ Cùng với kỹ thuật in hình chìm nhiều lớp biểu tượng và hologram,cộng thêm in ảnh và chữ ký của khách hàng trên thẻ, các TCTQT và các nhà pháthành thẻ đã làm cho loại thẻ này tăng thêm tính bảo mật và an toàn trong sử dụng

và thanh toán thẻ.” (Ngân hàng Nhà nước, 2019)

Ba là: “Thẻ thông minh (Smart Card): Là loại thẻ có đặt một chíp điện tửtương tự như một máy tính cực nhỏ trên thẻ trong đó lưu trữ tất cả các thông tin vềthẻ, chủ thẻ như thẻ từ Thêm vào đó, chíp này còn lưu trữ số dư tài khoản thẻhoặc hạn mức tín dụng của chủ thẻ Ưu điểm của loại thẻ này là tính an toàn vàbảo mật rất cao.” (Ngân hàng Nhà nước, 2019)

1.1.3.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

Một là: “Thẻ tín dụng (Credit Card): Một loại thẻ cho phép chủ thẻ sử dụngthẻ trong giới hạn tín dụng được cấp và chủ thẻ phải thanh toán tất cả số dư chưathanh toán theo quy định Điều này có nghĩa là chủ thẻ được Ngân hàng cấp mộthạn mức tín dụng nhất định để chi tiêu Với giới hạn tín dụng này, chủ thẻ có thể đủkhả năng thanh toán trước Khoảng thời gian từ khi thẻ được sử dụng để thanh toánhàng hóa và dịch vụ cho đến khi chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng có độ dàitùy thuộc vào loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau Nếu chủ thẻ thanh toántoàn bộ số dư chưa thanh toán vào ngày đáo hạn, thời gian này sẽ trở thành thờigian ân hạn và chủ thẻ được miễn hoàn toàn khỏi số dư cuối kỳ vay Tuy nhiên, nếuvào cuối giai đoạn này, toàn bộ số dư chưa thanh toán cho Ngân hàng, chủ thẻ sẽphải chịu các khoản phí và lãi chậm Khi tổng số tiền huy động được trả lại choNgân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục về tình trạng ban đầu.”(Phan Thị Thu Hà, 2013)

Hai là: “Thẻ ATM: Hình thức phát triển thẻ ghi nợ đầu tiên, cho phép chủthẻ truy cập trực tiếp vào tài khoản ngân hàng từ máy ATM Chủ thẻ có thể thựchiện nhiều giao dịch khác nhau tại ATM, bao gồm: xem số dư tài khoản, chuyểntiền, rút tiền, in sao kê, xem thông tin quảng cáo Hệ thống ATM hiện đại cũng chophép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của họ, trao đổi séc, đăng ký vay tại ATM.”(Phan Thị Thu Hà, 2013)

Trang 23

nhanh chóng trở thành sản phẩm rất phổ biến, đặc biệt là có tốc độ tăng trưởng caotại các thị trường đang phát triển Tuy nhiên, sử dụng thẻ ATM, chủ thẻ chỉ có thểtruy cập vào tài khoản của mình từ ATM Đây là một hạn chế vì tài khoản cá nhânchưa được sử dụng đầy đủ trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ tại các thương gia.

Vì lý do này, thẻ ghi nợ được sinh ra Thẻ ghi nợ là loại thẻ cho phép chủ thẻ sửdụng thẻ trên cơ sở số dư tài khoản tiền gửi để thanh toán hàng hóa và dịch vụ tạithương nhân và rút tiền tại ATM.” (Phan Thị Thu Hà, 2013)

Bốn là: “Thẻ liên kết (Co-Branded Card): Thẻ liên kết là loại sản phẩm củamột ngân hàng hoặc tổ chức tài chính kết hợp với bên thứ ba là một tổ chức kinh tếlớn, có uy tín Thông thường, tên thương mại hoặc nhãn hiệu, logo của bên thứ banày cũng xuất hiện trên thẻ Ngoài các tính năng có sẵn của thẻ Ngân hàng thôngthường, thẻ liên kết hấp dẫn hơn đối với khách hàng vì các lợi ích bổ sung do bênthứ ba mang lại.” (Phan Thị Thu Hà, 2013)

1.1.3.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

“Thẻ trong nước: là loại thẻ bị hạn chế sử dụng ở trong phạm vi một nước,

các Ngân hàng phát hành thẻ và các đơn vị chấp nhận loại thẻ này cũng được đặt trong phạm vi nước đó, loại thẻ này cũng chỉ được lưu hành tại nước đó.” ( Bùi Quang Tiếng, 2013)

“Thẻ quốc tế: được phát hành bởi các Ngân hàng ở trong nước và Ngân hàngtrên quốc tế, các tổ chức tài chính sẽ là thành viên của hiệp hội thẻ quốc tế Loại thẻnày có thể được sử dụng ở khắp nơi trên thế giới giống như là thẻ VISA Card,ACB-Master card.” (Bùi Quang Tiếng, 2013)

1.1.3.4 Phân loại theo hạn mức của thẻ

- Thẻ chuẩn (Standard Card): là loại thẻ phổ thông với hạn mức thấp

- “Thẻ vàng (Gold Card): là một loại thẻ được những khách hàng có thu nhậpcao lựa chọn sử dụng nhằm để đáp ứng mức sống cũng như nhu cầu chi tiêu caohơn mức bình thường của mình Thông thường, tên thương mại hoặc nhãn hiệu,logo của bên thứ ba này cũng xuất hiện trên thẻ Ngoài các tính năng có sẵn của thẻNgân hàng thông thường, thẻ liên kết hấp dẫn hơn đối với khách hàng vì các lợi ích

Trang 24

khách hàng phải được đánh giá là có khả năng tài chính tốt, có uy tín và có nhu cầu chi tiêu lớn Hạn mức tín dụng của loại thẻ này cao hơn so với thẻ chuẩn” (https://thebank.vn/blog/8695-nhung-khai-niem-va-phan-loai-the-ngan-

hang.html)

1.1.4 Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ

a Ngân hàng phát hành thẻ

“NH phát hành là tổ chức tài chính và tín dụng phát hành thẻ hợp pháp NHphát hành cũng có thể là ngân hàng được phép của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ cấpphát hành thẻ ngay dưới tên thương hiệu của các tổ chức và công ty thẻ này Tên của

NH phát hành sẽ được in trên thẻ, thể hiện thẻ đó là sản phẩm do mình phát hành Tổchức phát hành quy định các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ để chủ thẻ tuân thủ

và có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là ngân hàng hoặc tổ chức tíndụng khác trong thanh toán hoặc phát hành tín dụng” (Phan Thị Thu Hà, 2013)

Trong trường hợp này, “nhà phát hành tận dụng lợi thế của bên thứ ba vềkinh nghiệm, thâm nhập thị trường và lợi thế vị trí địa lý, tuy nhiên, cũng chịu rủi rotài chính của bên thứ ba (thời gian này hoạt động như một ngân hàng đại lý) Bênthứ ba khi ký hợp đồng đại lý với tổ chức phát hành được gọi là Ngân hàng đại lýphát hành Nếu tên của ngân hàng đại lý xuất hiện trên thẻ của khách hàng, thì ngânhàng đại lý phát hành thẻ phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc công tythẻ NHPH có trách nhiệm quản lý hệ thống tài khoản thẻ, hệ thống phát hành thẻ vàcác hoạt động liên quan sử dụng thẻ.” (Phan Thị Thu Hà, 2013)

b Ngân hàng thanh toán thẻ

“NHTT là Ngân hàng trong hệ thống các Ngân hàng quốc tế chấp nhận thanhtoán các loại dịch vụ liên quan đến thẻ do NHPH đã phát hành Vai trò của NHTT làthiết lập và duy trì mạng lưới thương nhân trong kinh doanh thẻ cũng như vai tròcủa các tổ chức phát hành là thiết lập và duy trì mối quan hệ với chủ thẻ Nhiềungân hàng thương mại, cũng như các tổ chức tài chính, đóng vai trò là nhà pháthành thẻ như nhà phát hành thẻ và tổ chức phát hành thẻ Quản lý tốt hệ thốngNgười bán có thể thu lợi nhuận cho nhà cung cấp thanh toán và nhiều lợi ích khác

Trang 25

tư vào hệ thống quản lý và xử lý giao dịch, hệ thống cấp phép ngân hàng nội bộ và

hệ thống chấp nhận thẻ tại các đơn vị thương mại Các ngân hàng thu phí để chấpnhận thẻ từ các thương nhân để bù đắp chi phí đầu tư, bù trừ phí trao đổi giữa cácngân hàng và thu lợi nhuận” (Phan Thị Thu Hà, 2013, tr22)

c Đơn vị chấp nhận thẻ

“ĐVCNT là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhậnthẻ làm phương tiện thanh toán ĐVCNT hoạt động trên nhiều lĩnh vực: Nhà hàng,khách sạn, sân bay, trung tâm thương mại Để trở thành một thương nhân của Ngânhàng, thương nhân phải ký hợp đồng chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán, cótình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Giống như các tổ chức phát hànhđánh giá khách hàng trước khi phát hành thẻ, các ngân hàng sẽ chỉ quyết định kýhợp đồng chấp nhận thẻ với các đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hútnhiều giao dịch sử dụng thẻ hơn Mặc dù trả cho NHTT một mức chiết khấu cho sốtiền trong mỗi giao dịch, các thương nhân vẫn có được lợi thế cạnh tranh vì việcchấp nhận thanh toán bằng thẻ Ngân hàng sẽ giúp các đơn vị này thu hút một lượngkhách hàng lớn, cải thiện số lượng giao dịch được thực hiện, góp phần tăng hiệuquả kinh doanh” (Phan Thị Thu Hà, 2013, tr22)

d Chủ thẻ

“Chủ thẻ là người được phát hành bởi người phát hành thẻ để sử dụng tronggiới hạn tín dụng được cấp hoặc số dư trên tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Chủthẻ có thể là cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu thẻ được công ty ủy quyền),

do Ngân hàng phát hành và sử dụng thẻ theo các điều khoản và điều kiện theo quyđịnh của tổ chức phát hành Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ của mình để thanh toán hànghóa và dịch vụ tại các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ chấp nhận thẻ, ứng tiềnmặt tại các điểm ứng tiền mặt của hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thựchiện giao dịch tại ATM” (Phan Thị Thu Hà, 2013, tr23)

e Tổ chức thẻ quốc tế

“TCTQT là một tổ chức phi chính phủ đủ điều kiện và có trình độ, tổ chức,

tổ chức, điều chỉnh, hướng dẫn và giám sát hoạt động của các ngân hàng thành viên

Trang 26

lưới rộng khắp với các thương hiệu nổi tiếng và các sản phẩm đa dạng như các tổchức thẻ: VISA, MASTERCARD, AMERICAN EXPRESS, JCB, DINERS hồiCLUB ” (Bùi Quang Tiếng, 2013, tr9).

1.1.5 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng thương mại

1.1.5.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán thẻ

“Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ là phát triển về quy mô cung ứng dịch vụthẻ, gia tăng tỷ trọng thu nhập từ các dịch vụ này trên tổng thu nhập của Ngân hàng;nâng cao hiệu quả và chất lượng cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng trên cơ sở kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanhphù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Phát triển dịch vụthanh toán thẻ nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng cũng như nâng cao sức cạnhtranh của mình, tấm thẻ ATM của các Ngân hàng ngày càng có nhiều chức nănghơn làm cho thị trường thẻ thêm phong phú Không chỉ đơn thuần để rút tiền, kiểmtra số dư tài khoản, thẻ ATM còn có thêm nhiều tiện ích như thanh toán tiền điện,nước, chuyển khoản và thanh toán khi mua hàng qua mạng Phát triển dịch vụ thanhtoán thẻ là việc các Ngân hàng đưa ra thị trường các sản phẩm thẻ mới hoàn toàncung cấp những tiện ích mới cho khách hàng hoặc Ngân hàng vẫn tiếp tục cung cấpsản phẩm thẻ truyền thống nhưng được nâng cấp, phát triển trên nền tảng công nghệhiện đại Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Ngân hàng phải được phát triển theohướng kết hợp hài hòa giữa lợi ích của khách hàng với lợi ích của Ngân hàng vàmang lại lợi ích cho nền kinh tế Đầu tư để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ yêu cầuvốn lớn trong khi môi trường kinh tế xã hội chưa phát triển, nhu cầu sử dụng dịch

vụ chưa cao, đòi hỏi các Ngân hàng phải hướng tới lợi ích lâu dài, kết hợp hài hòagiữa lợi ích của Ngân hàng và của toàn bộ nền kinh tế Trong giai đoạn đầu tiên, cầnphải chấp nhận chi phí đầu tư để mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụtiên tiến với mức phí đảm bảo bù đắp được một phần vốn đầu tư nhưng đủ để thuhút khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ phải đượctiến hành đồng bộ với các dịch vụ Ngân hàng khác, nâng cao chất lượng dịch vụNgân hàng truyền thống và chủ động mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân hàng mới

Trang 27

của tổ chức tin dụng nhằm tạo nhiều tiện ích cho người sử dụng dịch vụ Kinhdoanh dịch vụ thanh toán thẻ buộc các Ngân hàng phải tuân theo những quy địnhchặt chẽ về các quy định và luật pháp của nước sở tại, các tổ chức thẻ quốc tế trongđiều kiện bị ràng buộc bởi những hạn chế về nguồn lực Các Ngân hàng phải cóđịnh hướng rõ ràng về hoạt động kinh doanh thẻ, có đầy đủ nguồn lực cần thiết đểphát triển dịch vụ thanh toán thẻ Ðể phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Ngân hàng,bên cạnh sự nỗ lực của mỗi Ngân hàng thương mại trong việc tăng vốn, đổi mớicông nghệ, đa dạng hóa và cá biệt hóa các sản phẩm dịch vụ, đẩy mạnh hoạt độngtiếp thị, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị và phòng ngừa rủi rotrong hoạt động kinh doanh, cần phải tạo ra sự hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa các tổchức đơn vị có liên quan; phải thực hiện quản lý thống nhất, bảo đảm tính đồng bộ

và tiện ích trong việc cung cấp dịch vụ tối ưu cho khách hàng Phát triển dịch vụthanh toán thẻ phải được tiến hành đồng bộ với các dịch vụ Ngân hàng khác, nângcao chất lượng dịch vụ Ngân hàng truyền thống và chủ động mở rộng các loại hìnhdịch vụ Ngân hàng mới dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại, phù hợp với nhu cầuthị trường và năng lực của tổ chức tin dụng nhằm tạo nhiều tiện ích cho người sửdụng dịch vụ Kinh doanh dịch vụ thanh toán thẻ buộc các Ngân hàng phải tuântheo những quy định chặt chẽ về các quy định và luật pháp của nước sở tại, các tổchức thẻ quốc tế trong điều kiện bị ràng buộc bởi những hạn chế về nguồn lực Cónhư vậy, dịch vụ thanh toán thẻ Ngân hàng mới có thể phát triển và nhanh chóng trởthành những dịch vụ được khách hàng và Ngân hàng chấp nhận như một loại giaodịch không thể thiếu trong cuộc sống” (Trịnh Thanh Huyền, 2015, tr30)

1.1.5.2 Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của NHTM

Để thực hiện phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, thông thường thì các ngânhàng sẽ phải tiến hành các nội dung sau:

Thứ nhất, “phát triển quy mô dịch vụ thẻ: Số lượng khách hàng sử dụng dịch

vụ là tiêu chí quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào Lĩnh vựcngân hàng cũng không ngoại lệ một ngân hàng càng hoạt động tốt bao nhiêu thìcàng thu hút được nhiều khách hàng bấy nhiêu, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

Trang 28

ngân hàng đều không ngừng nâng cao vị thế của mình tạo ra một hình ảnh tốt để

mở rộng thị phần Hoạt động thanh toán thẻ chỉ được coi là phát triển khi có chấtlượng phục vụ tốt với một danh mục dịch vụ đa dạng để thu hút ngày càngnhiều đối tượng khách hàng.” (Trịnh Thanh Huyền, 2015)

Thứ hai, “phát triển mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ: đây là cơ sở nền tảng

để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Để tạothuận lợi cho khách hàng sử dụng thẻ, hiện nay thông qua nhiều đối tác, cácNHTM đều nỗ lực mở rộng mạng lưới máy POS trên thị trường Nhờ có một mạnglưới rộng cùng với việc đẩy nhanh kết nối liên thông mạng POS, khách hàng có thể

sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ một cách thuận tiện, dễ dàng, khôngcần đến máy ATM rút tiền mặt để thanh toán.” (Trịnh Thanh Huyền, 2015, tr30)

Thứ ba, “nâng cao giá trị tiện ích của thẻ: Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụkhách hàng, tạo sự linh hoạt và thuận lợi trong việc sử dụng Thẻ, các NHTM tậptrung phát triển các tiện ích của thẻ nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người sửdụng Do đó các NHTM tích cực nghiên cứu và triển khai nhiều tính năng, tiện íchmới, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng cũng như phạm vi phục vụ khách hàng.Các NH khai thác các phân khúc thẻ khác nhau để đổi mới và làm hấp dẫn hơn chochủ thẻ… Ngoài ra, chủ thẻ có thể sử dụng các dịch vụ tiện ích mà NH đang cungcấp trên cơ sở tài khoản tiền gửi thanh toán như thanh toán trực tuyến, dịch vụtiết kiệm tự động, dịch vụ truy vấn thông tin tài khoản từ xa, đăng ký chế độ VIPdành cho khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán có giá trị lớn trong mộtthời gian nhất định mà không phải gọi đến NH; kích hoạt thẻ khi làm thẻ mới, giahạn thẻ hay thay thẻ mà không cần phải gọi đến NH, tặng các loại bảo hiểm khiphát hành thẻ.” (Trịnh Thanh Huyền, 2015, tr30)

Thứ tư, “phát triển công nghệ: các NH tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạtầng công nghệ hiện đại nhằm thay đổi hệ thống quản lý, cung cấp cho khách hàngnhiều phương thức thanh toán qua dịch vụ NH điện tử như nộp thuế điện tử, mua

Trang 29

thưởng cho khách hàng thân thiết, đăng ký trực truyến ” (Trịnh Thanh Huyền,

2015, tr30)

Thứ năm, “nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ: Bên cạnh việc phát

Trang 30

triển số lượng thẻ, các NHTM ngày càng quan tâm đến việc cải thiện chất lượngdịch vụ bằng việc tăng khả năng thanh toán cho chủ thẻ thông qua phát hành thẻthanh toán đồng thương hiệu và đa ứng dụng có liên kết với các tổ chức khác, nhưtrường học, hãng taxi, hãng hàng không…; chú trọng tăng độ an toàn, bảo mật củathẻ thanh toán như ứng dụng công nghệ Chip trong hoạt động phát hành và thanhtoán thẻ, như phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ chip chuẩn EMV.” (TrịnhThanh Huyền, 2015, tr30).

Thứ sáu, “quảng bá, truyền thông cho hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ:Sau thời gian thay đổi nhận diện thương hiệu, các ngân hàng (NH) xây dựngthương hiệu, thu hút và giữ chân khách hàng bằng các hoạt động giúp tăng trảinghiệm khách hàng cùng với truyền thông kỹ thuật số Do đó để phát triển dịch vụthanh toán thẻ các NHTM hiện nay tập trung hoạt động quảng bá, truyền thôngcho dịch vụ thanh toán thẻ của mình Có nhiều yếu tố tác động đến việc chọn lựa

NH của khách hàng Trong đó, uy tín là tiêu chí hàng đầu, kế đến là sự thuận tiệntrong việc đi lại của khách hàng Toàn bộ hoạt động của NH, từ nâng cấp khônggian giao dịch, ứng dụng công nghệ cho đến tăng cường truyền thông, khuyếnmãi đều nhằm mục tiêu giữ chân khách hàng.” (Trịnh Thanh Huyền, 2015, tr30)

Trong Giải pháp phát triển thị trường thẻ Việt Nam giai đoạn 2018 – 2019của Bùi Quang Tiếng, 2013 đã nêu: “Để phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ngânhàng, ngoài những nỗ lực của mỗi NHTM trong việc tăng vốn, đổi mới công nghệ,

đa dạng hóa và cá nhân hóa sản phẩm và dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động tiếptheo tiếp thị, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản lý và phòng ngừarủi ro trong hoạt động kinh doanh, cần tạo ra sự hợp tác và liên kết chặt chẽ giữacác tổ chức có liên quan; phải thực hiện quản lý thống nhất, đảm bảo tính đồngnhất và tiện ích trong việc cung cấp dịch vụ tối ưu cho khách hàng Do đó, dịch vụthanh toán thẻ ngân hàng mới có thể phát triển và nhanh chóng trở thành dịch vụđược khách hàng và ngân hàng chấp nhận như một loại giao dịch không thể thiếu

Trang 31

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ thanh toán thẻ Ngân hàng

1.1.6.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài ngân hàng

* Trình độ dân trí và thói quen dùng tiền mặt của người dân

“Thói quen dùng tiền mặt của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới sự pháttriển thẻ đặc biệt là đối với quá trình thanh toán thẻ Một thị trường mà người dânvẫn chỉ có thói quen tiêu bằng tiền mặt sẽ không thể là môi trường tốt để pháttriển thị trường thẻ Chỉ khi mà việc thanh toán được thực hiện chủ yếu qua hệthống Ngân hàng thì thẻ thanh toán mới thực sự phát huy hết hiệu quả sử dụngcủa nó Hiện tại ở Việt Nam, thẻ thanh toán mới đang trong giai đoạn phát triển,đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các Ngân hàng thương mại đang triểnkhai dịch vụ này Mức độ trí tuệ được thể hiện thông qua nhận thức của mọingười về thẻ, phương tiện thanh toán đa tiện ích, từ đó truy cập và có thóiquen sử dụng thẻ.” (Lê Thế Giới, Lê Văn Huy, 2016)

“Trình độ học vấn cao của người dân cũng đồng nghĩa với khả năng tiếp cậncủa mọi người đối với các thành tựu khoa học mới để phục vụ cuộc sống của chính

họ Nếu nhận thức của mọi người về lợi ích và rủi ro của dịch vụ thẻ ngân hàng đầy

đủ sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng phát triển dịch vụ này Ngược lại, các ngân hàng

sẽ khó mở rộng và phát triển hoặc chấp nhận chi phí cao cho quảng cáo, nâng caonhận thức và kỹ năng phòng ngừa rủi ro cho khách hàng tiềm năng” (Bùi QuangTiếng, 2013)

* Môi trường pháp lý

“Việc kinh doanh dịch vụ thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được tiến hànhtrong một khuôn khổ pháp lý nhất định Quy chế về thẻ tạo ra một môi trườngpháp lý chung đối với các nghiệp vụ cụ thể trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thẻcho phù hợp với tình hình thị trường và điều kiện của từng Ngân hàng Các quy chế,quy định trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Ngân hàng có thể khuyến khích việc kinhdoanh và sử dụng thẻ nếu đó là những cơ chế hợp lý, đồng bộ cũng như phù hợp

Trang 32

với điều kiện thực tế, nhưng nó cũng có tác động ngược lại nếu quá chặt chẽ hayquá lỏng lẻo hay không phù hợp với tình hình thực tiễn” (Lê Thế Giới, Lê Văn Huy,2016,).

Trang 33

* Trình độ khoa học công nghệ

Vấn đề phát triển về khoa học kỹ thuật của một đất nước sẽ có ảnh hưởngtương đối lớn và quyết định tới chất lượng của dịch vụ về thanh toán và pháthành về thẻ Với khả năng kỹ thuật càng cao thì chất lượng cho phục vụ sẽ càngtốt, tính bảo mật sẽ được càng cao, do đó sẽ càng thu được số lượng đông đảongười dân sử dụng thẻ

* Môi trường cạnh tranh

“Đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị phần của mộtNgân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ có mộtNgân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì Ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyềnnhưng giá phí lại có thể rất cao và quyền lợi của các chủ thẻ khó được bảo đảm.Nhưng khi nhiều Ngân hàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày cànggay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hoá dịch vụ, giảm phí phát hành vàthanh toán thẻ, quyền lợi chủ thẻ do đó cũng được bảo đảm.” (Trịnh ThanhHuyền, 2015)

“Hiện nay ở Việt Nam có khoảng trên 30 đơn vị phát hành thẻ, 200 thươnghiệu thẻ thanh toán các loại với nhiều thương hiệu đã nổi tiếng Mức độ cạnhtranh đang ngày càng găy gắt Điều này gây khó khăn khi phát triển dịch vụ cho cácNgân hàng nhỏ và những Ngân hàng mới gia nhập thị trường”(Trịnh Thanh Huyền,2015)

1.1.6.2 Các yếu môi trường bên trong Ngân hàng

* Tiềm lực kinh tế và trình độ kỹ thuật công nghệ thông tin của Ngân hàng

“Thanh toán thẻ gắn liền với các thiết bị công nghệ cao Nếu hệ thống máymóc này có gì trục trặc thì sẽ gây nên những hậu quả khôn lường, gây thiệt hại lớnkhông chỉ đối với hệ thống cơ sở vật chất, các trang thiết bị mà cả đối với uy tín củaNgân hàng Vì vậy, việc áp dụng những công nghệ mới và tiên tiến nhất trong hoạtđộng kinh doanh thẻ là điều cần thiết đối với các Ngân hàng Không những thế, việcduy tu, bảo dưỡng, duy trì hệ thống máy móc cũng cần thực hiện thường xuyên

Trang 34

nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong công tác phát hành dịch vụ thẻ.” (Lê ThếGiới, Lê Văn Huy, 2016).

* Định hướng phát triển của Ngân hàng

“Mỗi Ngân hàng kinh doanh thẻ thanh toán đều phải xây dựng cho mình một

Trang 35

kế hoạch, chiến lược Marketing sản phẩm thẻ phù hợp Chiến lược đó được xâydựng trên nền tảng điều tra, khảo sát các đối tượng khách hàng mục tiêu;môi trường công nghệ; môi trường cạnh tranh; nguồn lực của bản thân Ngân hàng

đó Chiến lược của mỗi Ngân hàng đến lượt nó lại tác động trở lại sự phát triển vàmức độ cạnh tranh của chính thị trường thẻ Một Ngân hàng muốn phát triển chấtlượng dịch vụ thẻ nhưng lại không có được chiến lược dài hạn, định hướng lâudài thì sẽ rất khó tìm được hướng đi đúng với thời gian ngắn hiệu quả cao.” (LêThế Giới, Lê Văn Huy, 2016)

* Mức độ đầu tư cho dịch vụ thẻ

“Để phát triển dịch vụ thẻ đòi hỏi chi phí đầu tư rất lớn Đó là chi phí đầu tưcho việc phát triển cơ sở hạ tầng phát hành và thanh toán thẻ, như chi phí đầu tưvào máy móc thiết bị, ngoài chi phí đầu tư cho các đơn vị chấp nhận thẻ, chi phíchuyển nhượng, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân viên, …Yêu cầu các ngânhàng phải có đủ mức đầu tư vào doanh nghiệp này Trong hoạt động ngân hànghiện nay, kinh doanh dịch vụ thẻ được coi là công ty dẫn đầu trong lĩnh vực côngnghệ ứng dụng Bên cạnh đó, dịch vụ thẻ là một hình thức thanh toán được pháttriển dựa trên sự phát triển của công nghệ và công nghệ hiện đại.” (Lê Thế Giới, LêVăn Huy, 2016)

“Hiện nay, khi số lượng giao dịch không ngừng tăng lên với yêu cầu ngày càngtăng, để thanh toán thuận lợi, nó đòi hỏi sự phát triển cao của công nghệ ứng dụngtrong lĩnh vực ngân hàng và yêu cầu các ngân hàng áp dụng công nghệ tiên tiếnhiện đại vào hoạt động thẻ kinh doanh của Ngân hàng Để có công nghệ hiện đại,các ngân hàng phải chấp nhận chi phí đầu tư ban đầu như tư vấn, chuyển nhượng

và chi phí hoạt động Do đó, mức đầu tư sẽ quyết định sự phát triển cho doanhnghiệp này” (Lê Thế Giới, Lê Văn Huy, 2016)

* Số lượng và mật độ đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các đơn vị chấp nhận thanh toán trực tuyến.

“Dịch vụ thẻ không thể hoàn thiện nếu thiếu sự tham gia của các các đơn vị

Trang 36

mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ rộng khắp, việc thanh toán thẻ sẽ có nhiều thuậnlợi và do đó số lượng người sử dụng thẻ sẽ nhiều hơn Khi thương mại điện tửđang

Trang 37

phát triển mạnh như hiện nay, hầu hết các đơn vị cung cấp hàng hóa và dịch vụđều chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt, nhu cầu thanh toán thẻ sẽ gia tăngnhanh chóng Sự phát triển dịch vụ thẻ không thể tách rời sự phát triển của cácđơn vị này.” (Bùi Quang Tiếng, 2013).

* Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ

“Thẻ là một nghiệp vụ khá nhiều tiện ích nhưng cũng không ít rủi ro, vì vậyđội ngũ cán bộ làm dịch vụ thẻ cũng cần năng động, sáng tạo Không như một sốnghiệp vụ Ngân hàng truyền thống có thể sử dụng những cán bộ làm theo kiểukinh nghiệm, dịch vụ thẻ đòi hỏi một đội ngũ nhanh nhẹn, có tầm nhìn Đội ngũcán bộ có năng lực, năng động và có nhiều kinh nghiệm là một trong những yếu tốquan trọng để phát triển hoạt động dịch vụ thẻ.” (Bùi Quang Tiếng, 2013)

“Thẻ thanh toán là một hình thức thanh toán hiện đại, mang tính chuẩnhóa cao độ và có quy trình vận hành thống nhất, vì vậy cần phải có đội ngũ nhânlực có trình độ, có khả năng tiếp cận với công nghệ cao Để làm được các dịch vụ vềthẻ, các nhân viên phải nắm vững quy trình phát hành và thanh toán thẻ, hiểubiết về lĩnh vực tin học, năng động, sáng tạo, không ngừng học hỏi để nâng caotrình độ nghiệp vụ Ngân hàng nào có đội ngũ nhân viên tốt và có chính sách đàotạo hợp lý sẽ có thế mạnh trong việc phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai” (LêThế Giới, Lê Văn Huy, 2016)

* Hoạt động quản lý rủi ro

“Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh thuộc ngành nào cũng hàm chứa rủi ro.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh thẻ, thì các hoạt độngtội phạm liên quan đến lĩnh vực kinh doanh này cũng ngày càng gia tăng và mức

độ ngày càng tinh vi và khó phát hiện Các tổ chức tội phạm quốc tế đã tận dụngcông nghệ hiện đại, bằng mọi cách thu thập dữ liệu về thẻ, tài khoản của kháchhàng, từ đó thực hiện các hành vi giả mạo gây tổn thất cho Ngân hàng và kháchhàng Chính vì vậy, hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng trong lĩnh vực thanhtoán thẻ thanh toán quốc tế rất quan trọng Hoạt động quản lý rủi ro thẻ tốt

Trang 38

lượng hoạt động dịch vụ thẻ, bảo vệ lợi ích cho khách hàng và nâng cao uy tín choNgân hàng.” (Bùi Quang

Trang 39

Tiếng, 2013).

* Chính sách Marketng của Ngân hàng

Trong nghiên cứu “Những rào cản trong phát triển thanh toán không dùngtiền mặt ở Việt Nam” của Trịnh Thanh Huyền (2015) đã chỉ ra:

“Thứ nhất: Chính sách sản phẩm Khi tham gia vào bất cứ lĩnh vực nào, Ngânhàng đều phải đề ra cho mình mục đích tham gia thị trường, kế hoạch phát triển

và chiến lược để phát triển thị trường đó Với kế hoạch chiến lược rõ ràng, nó sẽmang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng trong hoạt động đầu tư Đặc biệt với thịtrường thẻ, thị trường vẫn còn tương đối mới, thiết lập kế hoạch ngắn hạn và dàihạn sẽ giúp Ngân hàng thành công hơn trong việc khai thác thị trường Đồng thời

nó sẽ làm gia tăng mức độ trung thành của các khách hàng hiện tại, thu hút cáckhách hàng trong tương lai, sẽ tạo nhiều thuận lợi cho khách hàng tham gia vàoquá trình cung ứng dịch vụ, đặc biệt làm tăng thêm uy tín và hình ảnh của Ngânhàng trên thị trường Ngay từ khi cho ra các dịch vụ thẻ Ngân hàng cần chú ý đếncác mục đích quảng bá truyền thông cho dịch vụ thẻ của mình, rất nhiều đối tác,rất nhiều các chương trình truyền thông được đưa ra nhằm làm cho các kháchhàng cảm thấy thân thiết gần gũi và muốn dùng thử gắn bó với thẻ ATM của Ngânhàng Các chiến lược cụ thể được thể hiện thông qua các hoạt động tiếp thị đểquảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối và thanh toán thẻ Các ngânhàng có hoạt động tiếp thị tốt sẽ thành công hơn trong việc mở rộng thị phần vàtăng doanh thu Giống như các doanh nghiệp khác, sản phẩm mới luôn thu hút sựchú ý của khách hàng Việc liên tục ra mắt các sản phẩm mới với các tiện íchvượt trội sẽ là một yếu tố quan trọng trong kinh doanh thẻ để tăng cường hiệuquả của hoạt động này Ngoài ra bên cạnh sản phẩm thẻ sẵn có, Ngân hàng có thểphát triển thêm nhiều dịch vụ mới kèm theo như dịch vụ thanh toán điện tử…, khi

đó người tiêu dùng sẽ thấy thẻ thực sự mang nhiều tiện ích và sẽ ưa chuộng thẻhơn.” (Trịnh Thanh Huyền, 2015)

Thứ hai: “Chính sách giá Bao gồm chi phí phát hành thẻ, phí thường niên, phí

Trang 40

tài khoản của khách hàng Cơ sở của chính sách phí là Trên thực tế, đầu tư vào máyATM hiện quá đắt và phí bồi thường quá nhỏ Các chiến lược cụ thể được thể hiện

Ngày đăng: 10/02/2020, 15:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ các năm 2016 - 2018 của NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên Khác
2. Báo cáo tổng kết dịch vụ thẻ của Ngân hàng nhà nước tỉnh Thái Nguyên các năm 2016 - 2018 Khác
3. Báo cáo của Hiệp hội thẻ Ngân hàng Việt Nam các năm 2016 - 2018 Khác
4. Bùi Quang Tiếng (2013). Giải pháp phát triển thị trường thẻ Việt Nam giai đoạn 2018 - 2019 Khác
5. Hà Nam Khánh Giao, ThS Phạm Thị Ngọc Tú, Đánh giá chất lượng dịch vụ Thanh toán thẻ tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 16 tháng 8/2015 Khác
6. Lê Thế Giới, Lê Văn Huy (2016), Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam Khác
7. Lê Văn Hải (2016), Phát triển dịch vụ thẻ, góp phần thúc đẩy mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, Tạp chí Ngân hàng số 6 trang 30 Khác
8. Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình Ngân hàng thương mại, NXB Trường Đại học kinh tế Quốc dân Khác
9. Phòng khách hàng Hộ cá nhân – Chi nhánh NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 Khác
10. Phòng khách hàng doanh nghiệp – Chi nhánh NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 Khác
11. Phòng Kế toán Ngân quỹ – Chi nhánh NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 Khác
12. Phòng Dịch vụ Marketting – Chi nhánh NH NN&PTNT VN - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, Báo cáo tổng kết năm 2016, 2017, 2018 Khác
13. Quyết định số 955/QĐ-HĐTV-TTT ngày 06/6/2015 của Hội đồng thành viên NHNo & PTNT Việt Nam ban hành Quy định phát hành, quản lý, sử dụng và thanh toán thẻ trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w