1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

115 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đánh giá đúng thực trạng hiện nay của các DNXD trên cơ sở các chỉ tiêu về số lượng, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNDXD, tác giả đã thực hiện đánh giá thực trạng của các DNXD. Dựa vào các tiêu chí phân tích tình hình hoạt động SXKD của các DNXD, tác giả đã tiến hành chọn 40 DN trên địa bàn để điều tra. Với kết quả điều tra thu thập được, thực hiện xử lý, phân tích đánh giá mức độ tác động của các cơ chế chính sách hiện nay đối với các DN. Căn cứ kết quả điều tra để thực hiện phân tích những khó khăn mà DNXD đang gặp phải, qua đó một phần thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động SXKD của DNXD và làm căn cứ để có những giải pháp phù hợp.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HÀN THẢO NGỌC

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,

TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HÀN THẢO NGỌC

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ,

TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60 34 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Hàn Thảo Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Huế, khoa Kinh tếcùng toàn thể các Thầy Cô giáo trong trường đã trang bị kiến thức, giúp đỡ và tạođiều kiện để tôi hoàn thành khóa học này

Tôi xin cảm ơn PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà đã khuyến khích, tận tìnhhướng đẫn và giúp đỡ tôi từ giai đoạn lựa chọn đề tài cho tới khi hoàn thành khóaluận

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Cục Thống kê Quảng Trị nơitôi công tác và toàn thể chuyên viên các phòng, ban trực thuộc Sở, Các doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ cung cấp cho tôinhững tài liệu và thông tin hữu ích liên quan đến đề tài Cuối cùng, tôi xin chânthành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện về thời giancũng như vật chất để tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Tuy nhiên, do thời gian thực thời gian nghiên cứu ngắn, khả năng cá nhâncòn nhiều hạn chế trong khi đó lĩnh vực nghiên cứu còn khá phức tạp, vì vậy, đề tài

sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những góp của cácThầy Cô giáo và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Quảng Trị, ngày 05 tháng 06 năm 2015

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên: NGUYỄN HÀN THẢO NGỌC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02

Niên khóa: 2013 – 2015

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG THỊ HỒNG HÀ

Tên đề tài: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ.

Sự phát triển đi lên của loại hình DNXD ở địa bàn thành phố Đông Hà chưatương xứng với điều kiện và tiềm năng sẵn có, nhiều DN hoạt động kinh doanh thua

lỗ, không có lãi hoặc có lãi nhưng hiệu quả vẫn còn thấp Việc tìm ra phương hướng

và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNXD là việc làm cấp thiết và có

ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đông Hà

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải phápphát triển các DNXD trên địa bàn thành phố Đông Hà

Để đánh giá đúng thực trạng hiện nay của các DNXD trên cơ sở các chỉ tiêu về

số lượng, kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNDXD, tác giả đã thựchiện đánh giá thực trạng của các DNXD Dựa vào các tiêu chí phân tích tình hìnhhoạt động SXKD của các DNXD, tác giả đã tiến hành chọn 40 DN trên địa bàn đểđiều tra Với kết quả điều tra thu thập được, thực hiện xử lý, phân tích đánh giá mức

độ tác động của các cơ chế chính sách hiện nay đối với các DN Căn cứ kết quả điềutra để thực hiện phân tích những khó khăn mà DNXD đang gặp phải, qua đó mộtphần thấy được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động SXKD của DNXD

và làm căn cứ để có những giải pháp phù hợp

Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng hiện nay của các DN, tác giả đã đưa ra cácgiải pháp phát triển cụ thể cho các DNXD

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 6

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 24

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 29

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 29

2.1 Tình hình cơ bản của thành phố Đông Hà 29

Bảng 2.1: Dân số và lao động của thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 - 2013 30

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế và xã hội chủ yếu trên địa bàn TP Đông Hà 32

Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 34

2.2 Khái quát về các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà 36

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đông Hà 37

giai đoạn 2009 – 2013 37

Bảng 2.5: Số lượng lao động của các DNXD trên địa bàn thành phố Đông Hà 39

Bảng 2.6: Tài sản và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 42

Bảng 2.8: Doanh thu của các DNXD trên địa bàn TP Đông Hà 46

giai đoạn 2009 - 2013 46

Bảng 2.9: Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 48

Trang 8

Bảng 2.11: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNXD thành phố Đông Hà giaiđoạn 2009 - 2013 51Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận nguồn vốn kinh doanh 55Bảng 2.15: Đánh giá của doanh nghiệp về tình hình nội tại doanh nghiệp 56MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 60PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

MỤC LỤC vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 6

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng 24

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 29

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 29

2.1 Tình hình cơ bản của thành phố Đông Hà 29

Bảng 2.1: Dân số và lao động của thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 - 2013 30

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu kinh tế và xã hội chủ yếu trên địa bàn TP Đông Hà 32

Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 34

2.2 Khái quát về các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà 36

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đông Hà 37

giai đoạn 2009 – 2013 37

Bảng 2.5: Số lượng lao động của các DNXD trên địa bàn thành phố Đông Hà 39

Bảng 2.6: Tài sản và cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 42

Bảng 2.8: Doanh thu của các DNXD trên địa bàn TP Đông Hà 46

giai đoạn 2009 - 2013 46

Bảng 2.9: Lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 – 2013 48

Trang 10

Bảng 2.11: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNXD thành phố Đông Hà giaiđoạn 2009 - 2013 51Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận nguồn vốn kinh doanh 55Bảng 2.15: Đánh giá của doanh nghiệp về tình hình nội tại doanh nghiệp 56MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 60PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài.

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều phảitập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực hiện sự kết hợp giữalao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanhnghiệp và từ đó có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinhdoanh là tạo ra lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuấtsẵn có.Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ để các nhà quản trịthực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinhdoanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn chophép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thíchhợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nângcao hiệu quả Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệuquả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụngtổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp,

mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vitoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phậncấu thành của doanh nghiệp

Xây dựng là một ngành sản xuất cơ bản trong nền kinh tế quốc dân Xâydựng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của xã hội.Sản phẩm xây dựng gắn liền với tất cả các ngành sản xuất và lĩnh vực kinh tế khác,nhất là trong giai đoạn phát triển ban đầu Xây dựng là biểu hiện của sự phát triển

xã hội, nó không những đáp ứng nhu cầu xây dựng, nâng cấp công trình về quy mô,đổi mới công nghệ kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất của toàn xã hội mà còn tạođiều kiện xóa bỏ dần sự tách biệt giữa thành thị, nông thôn và miền núi, nâng caođời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội Vì vậy Nhà nước tacoi xây dựng là một trong những ngành công nghiệp nặng - ngành xây dựng cơ bản.Gọi là xây dựng cơ bản vì sản phẩm của nó là tài sản của xã hội góp phần làm ranhững sản phẩm khác

Trang 12

Hàng năm ngành xây dựng cơ bản sử dụng lượng vốn ngân sách và vốn đầu

tư khác với tỉ lệ khá cao Mục đích của việc đầu tư của Chính Phủ là đảm bảo thựchiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - chính trị - xã hội một cách tốt nhất vớichi phí thấp nhất; đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phát triển khoa học và côngnghệ, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân; bảo đảm tính ổn địnhchính trị và công bằng xã hội; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước

Vì vậy nhiệm vụ của những người xây dựng là phải sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

để đạt mục đích đề ra trong giai đoạn ngắn nhất

Trong những năm gần đây các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng đã cốgắng thích ứng với cơ chế mới để góp một phần quan trọng trong tiến trình xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp đã bộc

lộ nhiều mặt hạn chế, yếu kém, trong đó hiệu quả kinh doanh đã và đang trở thànhyêu cầu bức xúc đối với các doanh nghiệp xây dựng nói chung và trên địa bàn tỉnhQuảng Trị nói riêng

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà,Quảng Trị

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Những vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpxây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Đối tượng khảo sát : là các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông

Hà, tỉnh Quảng Trị

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian : Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Phạm vi thời gian : Thu thập số liệu thứ cấp từ 2009 – 2013; Thu thập số liệu sơcấp trong năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:

- Thu thập từ số liệu điều tra doanh nghiệp qua các năm từ 2009 – 2013 của CụcThống Kê Quảng Trị

- Thu thập từ các báo cáo của Cục thống kê tỉnh Quảng Trị, chi cục Thống kêthành phố Đông Hà, Sở kế hoạch đầu tư, Sở xây dựng,

- Thu thập thông tin từ internet, báo chí và một số nguồn khác

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi

+ Đối tượng phỏng vấn: Các chủ doanh nghiệp công ty xây dựng hoặc nhữngngười nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh của công ty mình

+ Đối tượng điều tra: Doanh nghiệp xây dựng thực tế đang hoạt động trên địabàn thành phố Đông Hà

+ Phương pháp điều tra:

(i) Kích cỡ mẫu: Do các giới hạn về tài chính và thời gian, kích thước mẫu sẽđược xác định ở mức tối thiểu cần thiết nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu của cuộcnghiên cứu Trong phạm vi đề tài này, tác giả điều tra 40 doanh nghiệp mẫu trongtổng thể 186 doanh nghiệp

(ii) Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu tỷ lệ phân tầng, sau đó thực hiện chọnmẫu ngẫu nhiên hệ thống để đảm bảo tính khách quan

Ngành xây dựng theo mã ngành VISIC cấp 2 được chia làm 3 ngành:

- Hoạt động xây dựng nhà các loại (41)

- Hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (42)

Trang 14

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng (43)

Căn cứ vào danh sách doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn thành phố Đông

Hà theo điều tra doanh nghiệp 2014 của Cục Thống Kê Quảng Trị để lập và cậpnhật dàn chọn mẫu Mẫu chọn theo nguyên tắc đại diện cho từng ngành cấp 2 theoVSIC 2007 Mẫu điều tra của các doanh nghiệp xây dựng ngoài nhà nước được xếptheo độ dốc doanh thu thuần theo từng ngành cấp 2

Theo số liệu điều tra doanh nghiệp năm 2014 (số liệu chính thức doanhnghiệp năm 2013) hiện nay trên thành phố Đông Hà có 186 doanh nghiệp đangcòn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.Cụ thể như sau:

- Hoạt động xây dựng nhà các loại (41): 72 DN

- Hoạt động xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (42): 82 DN

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng (43): 32 DN

Căn cứ tỷ lệ số DN xây dựng của từng ngành cấp 2 theo mã ngành VSIC 2007trên tổng số DNXD của toàn thành phố Đông Hà, tác giả tiến hành chọn mẫu theobước nhảy “k”, sao cho đủ 40 DN

- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng xuyên suốt trong luận văn

- Dựa trên nguồn số liệu thứ cấp có sẵn, tác giả sử dụng hàm COBB DOUGLAS

để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong DN đến GTSX của DN

Q = f ( K,L,Z )

Trong đó : Q là giá trị sản xuất

K là nguồn vốn

L là lao động

Trang 15

5 Kết cấu luận văn

Nội dung của đề tài gồm 3 chương, không kể phần mở đầu và phần kết luận:Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp xây dựng

Chương II Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpxây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Chương III Một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của DN xây dựng trên địa bàn thành phố Đông Hà, Quảng Trị

Trang 16

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.

1.1 Một số vấn đề về doanh nghiệp và doanh nghiệp xây dựng

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp xây dựng.

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp Mỗi định nghĩa

về doanh nghiệp mang một nội dung và ý nghĩa nhất định Theo Luật doanh nghiệp của

nước ta: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh”[12]

Xét theo quan điểm chức năng thì : “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất

mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố)khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường nhữngsản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sảnphẩm với giá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux).”

Một số tác giả khác lại nêu lên khái niệm doanh nghiệp đại ý như sau:

Doanh nghiệp là một hệ thống bao gồm những con người và thiết bị máy mócđược tổ chức hoạt động nhằm thoả mãn một mục đích nhất định về kinh tế Đó là việcđảm bảo cân bằng thu chi và khả năng sinh lợi của đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu,bảo đảm tương lai phát triển của doanh nghiệp.[14]

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, mà ở đó trên cơ sở một số lượng tài sảnnhất định, người ta tiến hành kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào của qúa trình sản xuất,kinh doanh nhằm tạo ra sự chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất kinh doanh đểthu lợi nhuận.[14]

Doanh nghiệp là một tổ chức thực hiện các hoạt động như sản xuất, mua bánhàng hoá, cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng nhằm mục đích tạo ra lợinhuận.[14]

Trang 17

Với những quan điểm trên ta thấy khó có thể đạt được một định nghĩa hoàn chỉnh

về doanh nghiệp và mỗi cách định nghĩa chỉ có thể nói lên mức độ đầy đủ khác nhau

Do đó, trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng định nghĩa dựa trên luật doanh nghiệp

đã ban hành [12]

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp xây dựng

Doanh nghiệp xây dựng là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đượcthành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanhnghiệp xây dựng có trách nhiệm đăng ký hoạt động kinh doanh của mình tại cơquan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Doanh nghiệp xây dựng chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về cácnội dung đã cam kết trong hợp đồng, bao gồm cả số lượng, chất lượng, tính chấtchính xác của sản phẩm, thời gian thực hiện hợp đồng Đồng thời phải có quy định

và hướng dẫn sử dụng công trình trước khi bàn giao, thực hiện bảo hành chất lượngsản phẩm xây dựng và công trình xây dựng của mình Ngoài ra doanh nghiệp xâydựng phải thực hiện chế độ bảo hiểm công trình xây dựng, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi liên quan đến an toàn của các công trình lân cận và công trìnhđang xây dựng; thực hiện an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái trong quátrình xây dựng; thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doanh nghiệp để chủđầu tư biết và lựa chọn [5]

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp xây dựng.

1.1.2.1 Phân theo tính chất sở hữu tài sản

Doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu: DN Nhà nước, DN tư nhân, công ty TNHH một thành viên.

Doanh nghiệp nhà nước là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu toàn dân,được thành lập bằng vốn nhà nước, có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nềnkinh tế hoạt động theo định hướng của Nhà nước Theo luật doanh nghiệp nhà nướcđịnh nghĩa: DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nuớc đầu tư vốn, thành lập và tổ chứcquản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mụctiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.[7]

Trang 18

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và không

có tư cách pháp nhân.[7]

DN có nhiều tổ chức và có nhiều người đồng sở hữu: Công ty cổ phần, Công

ty TNHH có hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, hợp tác xã.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệmhữu hạn Các cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tàisản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.[7]

Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có hình thức sở hữuchung của các thành viên Số thành viên của công ty phải từ hai trở lên và có thể là

cá nhân hay pháp nhân Công ty này là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịutrách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của doanh nghiệp.[7]

Công ty hợp danh là doanh nghiệp mà có ít nhất hai thành viên hợp danh(ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn).Thành viên hợp danhphải có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và chịu trách nhiệm toàn bộ tài sảncủa mình về các nghĩa vụ của công ty Trong khi đó thành viên góp vốn chỉ chịutrách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp của công ty.[7]

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra và hoạt động sản xuất kinh doanhhoặc công ích theo đúng quy định của pháp luật.[7]

1.1.2.2 Phân loại theo quy mô doanh nghiệp

Trang 19

Quy mô của doanh nghiệp được coi là lớn hay bé thực ra phụ thuộc vào mốitương quan của các doanh nghiệp của mỗi nước Theo điều 3 Nghị định56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ,vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm được thể hiện ởbảng 1.1.

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp ở Việt Nam

Lao động(người)

1 KV nông, lâm nghiệp,

2 KV công nghiệp -XD ≤ 10 ≤ 20 10 - 200 20 - 100 200 - 300

3 Khu vực dịch vụ ≤ 10 ≤ 10 10 - 50 20 - 50 50 - 300

Trang 20

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 1.1.2.3 Phân theo trách nhiệm pháp lý

Theo trách nhiệm pháp lý, doanh nghiệp xây dựng gồm:

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý vô hạn là doanh nghiệp tư nhân Chủ

doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp.[7]

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hữu hạn gồm Công ty cổ phần, công ty

TNHH Mỗi thành viên của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp của mình.[7]

Doanh nghiệp có trách nhiệm pháp lý hỗn hợp là công ty hợp danh Vì thành

viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty Còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrong phạm vi số vốn đã đóng góp vào công ty.[7]

1.1.2.4 Phân theo ngành kinh tế

Doanh nghiệp xây dựng công trình nhà cửa: Các doanh nghiệp này có hoạt

động xây dựng chủ yếu tập trung vào các công trình nhà ở, nhà không để ở.[11]Nhà ở là nhà cho một gia đình và nhà cho nhiều gia đình bao gồm cả tòa nhàcao tầng Nhà ở bao gồm nhà ở chung cư và nhà ở riêng lẻ

Nhà không để ở là nhà dành cho sản xuất công nghiệp (nhà máy, xưởng sảnxuất ); Nhà dùng cho thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng,nhà hàng ăn uống giải khát, nhà kho, nhà ga, bãi đổ xe ); công trình giáo dục (nhàtrẻ, trường học ); Công trình y tế (bệnh viện, phòng khám, trạm y tế ); Công trìnhthể thao trong nhà; Công trình văn hóa; Công trình thông tin truyền thông; Nhà đanăng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ, trụ sở làm việc

Doanh nghiệp xây dựng công trình dân dụng: Là các doanh nghiệp xây dựng

chủ yếu các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu cống, đường sắt, sânbay, cảng và các dự án thủy lợi khác, hệ thống thủy lợi, các công trình công nghiệp,đường phố và đường điện, các khu thể thao ngoài trời.[11]

Trang 21

Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng chuyên dụng:Là các doanh nghiệp xây

dựng các công trình đặc biệt đáp ứng mục tiêu sử dụng, khai thác riêng So với cáccông trình khác đòi hỏi thiết bị và trình độ tay nghề đựơc chuyên môn hóa như:Đóng cọc, san nền, đổ khung, đổ bê tông, xếp gạch, xây ốp đá ; Hoạt động lắp đặtcác trang thiết bị mà chức năng xây dựng phải làm như hoạt động thăm dò, lắp đặt

hệ thống sưởi hoặc làm mát, thông gió, đặt ăngten, chuông báo động, cầu thangmáy, hệ thống cháy nổ, chiếu sáng Hoạt động hoàn thiện công trình liên quan tớiviệc hoàn thiện hoặc kết thúc một công trình như lắp kính, trát vữa, quét vôi, trangtrí, kiến trúc âm thanh, làm sạch ngoại thất [11]

1.2 Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kếtquả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệu quảsản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh màcòn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tuy nhiên cùng với sự phát triển của lịch

sử và với những góc độ nghiên cứu khác nhau, xuất hiện những quan điểm khácnhau về hiệu quả kinh doanh như sau:

Theo quan điểm của Adam-Smith cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh

là kết quả đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”[9] Ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh Quan điểm này không giải thích được kết quả sản xuất kinh doanh tăng

do tăng chi phí mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất, nếu cùng một kết quả có 2 chiphí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng hiệu quả

Quan điểm thứ 2 cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ tỉ lệ

giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Ở đây đã biểu

hiện quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêu hao.[4]

Trang 22

Quan điểm thứ 3 cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo bằng hiệu

số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó”[4] Quan điểm này đã

phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó đã gắnđược kêt quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánhtrình độ sử dụng chi phí Tuy nhiên, nó không đề cập đến trình độ sử dụng lao động

xã hội cũng như các nguồn lực để đạt được hiệu quả kinh tế Nếu xem xét trên góc

độ này thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, nên gặp nhiềukhó khăn trong công tác đánh giá và tổ chức quản lý doanh nghiệp

Quan điểm thứ tư nêu: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế

phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực cả doanh nghiệp nhằm đạt kêt quả của mục tiêu kinh doanh” Quan niệm này đã phản ánh được tổng quát và

đúng bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh [4]

Quan điểm thứ 5 thì cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm

trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt mục tiêu kinh doanh” Khái niệm này gắn quan điểm hiệu quả với cơ sở lý luận kinh tế hiện

đại là nền kinh tế của mỗi quốc gia được phát triển đồng thời theo chiều rộng vàchiều sâu

Như vậy, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh.Nhìn chung, hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể được hiểu một cách tổng quát

như sau: Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển

kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.

Trang 23

1.2.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả cáclĩnh vực, kinh tế, chính trị, xã hội Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả sảnxuất kinh doanh được biểu hiện ở những dạng khác nhau, mỗi dạng đều thể hiệnnhững đặc trưng, ý nghĩa cụ thể về hiệu quả kinh doanh Việc phân loại hiệu quảsản xuất kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực chocông tác quản lý Nó là cơ sở xác định các chỉ tiêu và mức hiệu quả sản xuất kinhdoanh để từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả sản xuất kinh doanh xã hội.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt là hiệu quả sản xuất kinh doanh thu được

từ hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, của từng thương vụ kinhdoanh Biểu hiện chung của hịêu quả cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạtđược

Hiệu quả sản xuất kinh doanh xã hội mà doanh nghiệp đem lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp vào việc pháttriển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại

tệ, tăng ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 24

Trong công tác quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khôngnhững cần tính toán và đạt được hiệu quả trong hoạt động của từng người, từngdoanh nghiệp, mà còn phải tính toán và quan trọng hơn là phải đạt được hiệu quảkinh tế xã hội đối với nền kinh tế quốc dân Giữa hiệu quả kinh tế xã hội và kinh tế

cá biệt có mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả của nềnkinh tế quốc dân chỉ đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của doanh nghiệp.Tuy nhiên, vẫn có trường hợp hiệu quả kinh doanh cá biệt của doanh nghiệp nào đókhông đảm bảo nhưng nền kinh tế vẫn thu được hiệu quả Mặt khác để thu đượchiệu quả kinh tế xã hội đôi khi phải từ bỏ một hiệu quả kinh tế cá biệt nào đó Vìvậy càng ngày các doanh nghiệp càng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, tráchnhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu của xã hội Vì sự nhận thức vàđóng góp của doanh nghiệp vào thực hiện các mục tiêu xã hội làm tăng uy tín, danhtiêng của doanh nghiệp làm tác động tích cực đến, lâu dài đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp này.[8]

Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp.

Trang 25

Các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongnhững điều kiện cụ thể về tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức vàquản lý lao động và quản lý kinh doanh, họ đưa ra trị trường sản phẩm dịch vụ củamình đối với một chi phí cá biệt nhất định và người nào cũng muốn hàng hoá mìnhđược tiêu thụ với giá cao Tuy nhiên khi đưa sản phẩm mình ra bán trên thị trường,

họ chỉ bán theo mức giá của thị trường, nếu sản phẩm của họ có mức giá tươngđương Sở dĩ như vậy là do thị trường chỉ thừa nhận mức hao phí lao động xã hộicần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá Quy luật giá trị đã đặt tất cảcác doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng traođổi, thông qua một mức giá của thị trường Suy cho cùng chi phí bỏ ra để sản xuấtkinh doanh tại mỗi doanh nghiệp là chi phí xã hội, nhưng khi đánh giá hiệu quảkinh tế chi phí lao động xã hội được biểu hiện dưới dạng giá thành sản xuất và chiphí ngoài sản xuất Các loại chi phí này có thể phân chia chi tiết theo những tiêuthức nhất định Vì vậy khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcần phải đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đồng thời phải đánhgiá đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí.[8]

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việcxác định hiệu quả kinh doanh nhằm hai mục tiêu cơ bản sau:

+ Để thực hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí trong hoạt độngxuất kinh doanh

+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thựchiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó, từ đó lựa chọn phương án có lợi nhất

Trang 26

Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả tính cho từng phương án cụ thể bằng cách xácđịnh mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Ví dụ như tính toán mức lợinhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hay từ một đồng vốn bỏ ra Mặt khác,khi xác định hiệu quả tuyệt đối người ta phải bỏ ra chi phí để thực hiện một nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh nào đó Để có quyết định có nên bỏ ra chi phí hay khôngngười ta phải biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được lợi ích cụ thể và mụctiêu cụ thể gì Vì thế trong công tác quản lý, bất kỳ công việc gì đòi hỏi bỏ ra chi phí

dù một lượng nhỏ hay lớn đều phải tính toán đến hiệu quả tuyệt đối

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệtđối của các phương án khác nhau Hay hiệu quả so sánh là mức chênh lệch về hiệuquả tuyệt đối của các phương án Mục đích của việc tính toán này là so sánh mức độhiệu quả của các phương án, từ đó cho phép lựa chọn một phương án có hiệu quảcao nhất

Thực tế, có nhiều cách, nhiều giải pháp, nhiều con đường để thực hiện nhiệm

vụ kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một cách làm đòi hỏi một lượng đầu tư vềvốn, chi phí, thời gian thực hiện khác nhau Vì vậy để đạt hiệu quả kinh tế cao,người làm công tác quản lý và kinh doanh không nên sử dụng một cách làm màphải vận dụng sự hiểu biết đưa ra nhiều phương án khác nhau, rồi so sánh hiệu quảkinh tế của các phương án để chọn ra một phương án có lợi nhất

Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau songchúng lại có tính độc lập tương đối Trước hết, xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở

để xác định hiệu quả so sánh, tức là trên cơ sở những chỉ tiêu tuyệt đối của từngphương án, người ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phương án với nhau Tuynhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định không phụ thuộc vào hiệuquả tuyệt đối, ví dụ như so sánh mức chi phí của các phương án với nhau để chọn raphương án có chi phí thấp, thực chất là so sánh mức chi phí của các phương án chứkhông phải là việc so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án.[8]

1.2.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Trang 27

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mọi nềnsản xuất xã hội và của mọi doanh nghiệp Hiểu rõ được bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh mới xác định đúng các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu, các yêu cầu đối vớiviệc đề ra các mục tiêu và các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.[10]

Xét một cách chung nhất, hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất như lao động, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, tiền vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đếnkhâu tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt hiệu quả cao nhất với phí thấp nhất

Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giớigiữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể hiểukết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà DN đạtđược sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định.Kết quả đạt được bao giờcũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp là những đại lượng có thể cân đong đo đếm được như số sảnphẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần và cũng có thể là đại lượngphản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanhnghiệp, chất lượng sản phẩm

Trong khi đó khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh người ta sửdụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong lý thuyết và thực tế của quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêuđược xác định bằng đơn vị giá trị và đơn vị hiện vật Tuy nhiên sử dụng đơn vị hiệnvật để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn giữa đầu vào

và đầu ra vì không cùng một đơn vị đo lường, thông thường người ta sẽ đưa về đơn

vị đo lường là giá trị tiền tệ để đánh giá Trong thực tế người ta sử dụng các chỉ tiêuhiệu quả như mục tiêu cần đạt được và trong những trường hợp khác người ta sửdụng chúng như công cụ để nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu để đạt được là kếtquả

Trang 28

1.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các

doanh nghiệp xây dựng

Các giới hạn về tài nguyên, nhân lực, chi phí, thời gian buộc con người phảiquan tâm đến hiệu quả của công việc Xã hội ngày càng phát triển, phạm trù hiệuquả càng được chú trọng hơn, vì thế có thể xem xét trình độ phát triển của xã hộithông qua việc đánh giá xã hội đó sử dụng có hiệu quả hay không các nguồn lựctrong xã hội.[8]

Đứng trên góc độ vi mô, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường

mở cửa và ngày càng hội nhập, phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Đểchiến thắng trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải luôn tạo ra và duy trì cho mìnhmột lợi thế cạnh tranh về mọi mặt từ chất lượng, sự khác biệt đến giá cả, tốc độcung ứng Trong đó để duy trì lợi thế về giá cả, doanh nghiệp phải sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Mặt khác, việc tiết kiệm cácnguồn lực sản xuất giúp doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu lợi nhuận cao đạt đượccác mục tiêu của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tínhtương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội và là điều kiện

để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp.Vì vậy nâng cao hiệu quảkinh doanh có ý nghĩa thiết thực

Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động xã hội, là

sự tiết kiệm lao động xã hội và tăng thu nhập quốc dân, qua đó tạo thêm nguồn tíchluỹ cho sản xuất và nâng cao mức sống, mức hưởng thụ của người tiêu dùng trongnước

1.3 Đặc điểm của ngành xây dựng.

Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổchức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng Việc thi công xây dựngcông trình có nhiều điểm khác biệt so với việc sản xuất sản phẩm của các ngànhkhác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường

có những đặc điểm sau:

Trang 29

Sản phẩm xây dựng mang tính cá biệt, đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặthàng của chủ đầu tư, điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng Cùng mộtcông trình xây dựng nhưng nếu được xây dựng ở các địa điểm khác nhau, chúng sẽ

có cấu tạo và công nghệ sản xuất khác nhau Vì vậy vịêc sản xuất sản phẩm của cácdoanh nghiệp xây dựng có tính bị động và rủi ro cao

Sản phẩm xây dựng đa dạng về cấu tạo và phương pháp sản xuất Quá trìnhsản xuất mang tính tổng hợp và phức tạp, các công việc thường xen kẽ và có ảnhhưởng lẫn nhau, liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tốđầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm Do đó công tác tổ chức quản lý trên côngtrường rất phức tạp, thiếu ổn định, gặp nhiều khó khăn khi phối hợp các nhóm laođộng làm các công việc khác nhau trên cùng một mặt trận công tác

Thời gian tạo ra sản phẩm xây dựng dài, chi phí lớn, công tác thanh quyếttoán vốn của các doanh nghiệp xây dựng thường gặp khó khăn Nếu chờ xây dựngxong công trình mới thanh toán sẽ làm cho các doanh nghiệp xây dựng không cóvốn để hoạt động

Do sản phẩm xây dựng có kích thước và trọng lượng lớn; số lượng, chủngloại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình khácnhau, luôn thay đổi theo tiến độ thi công nên giá thành sản phẩm xây dựng phứctạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ

Khác với các sản phẩm khác, quá trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng xảy ratrước khi xuất hiện sản phẩm Nếu bỏ qua khâu môi giới thì quá trình mua bán nóichung xảy ra trực tiếp giữa người mua và người bán thông qua đấu thầu Số ngườitham gia mua bán gồm bên người bán là các chủ đầu tư cùng các tổ chức tư vấn vàngười mua là các đơn vị tham gia tranh thầu

Sản xuất sản phẩm xây dựng sử dụng nhiều lao động sống, mà lao động lại lànguồn tài nguyên quý hiếm nên bài toán sử dụng hợp lý nhân lực luôn đặt ra vớimọi nhà quản lý

Trang 30

Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, bí quyết kỹ thuật khó giữ bí mật, thịtrường cạnh tranh khá tự do nên rất gay gắt.Yếu tố thắng lợi chủ yếu ở giáthành.Muốn vậy người xây dựng phải đầu tư chất xám vào việc quản lý sản xuất vànghiên cứu thị trường trên nền tảng công nghệ tiên tiến.

Sản phẩm xây dựng không có giai đoạn lưu kho Kiểu dáng sản phẩm do chủđầu tư (bên người mua) quyết định

Sản xuất sản phẩm xây dựng thường thực hiện ở ngoài trời nên chịu ảnhhưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động Đặc điểm nàylàm cho các doanh nghiệp xây lắp khó lường trước được những khó khăn phát sinh

do điều kiện thời tiết khí hậu ảnh hưởng tới hiệu quả của lao động như: quá trìnhsản xuất có thể bị gián đoạn do mưa, bão hoặc có những rủi ro bất ngờ cho sản xuất.Ngoài ra sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việc trên cao, dễ mất antoàn lao động và phát sinh bệnh nghề nghiệp

Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên,

vì vậy liên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơixây dựng công trình

Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của kiến trúc thượngtầng, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nóisản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học kỹ thuật và văn hóa trongtừng giai đoạn phát triển của mỗi đất nước

Trang 31

hóa-Dựa vào công dụng của sản phẩm, các nhà kinh tế thường xếp công trình xâydựng vào bốn nhóm: nhà ở; nhà không để ở; công trình dân dụng và hoạt động xâydựng chuyên dụng Sản phẩm xây dựng có tính chu kỳ và gắn chặt với chu kỳ củanền kinh tế Đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng là cơ cấu sản phẩm thay đổiqua các năm đã gây nên sự phức tạp và ảnh hưởng tới chất lượng tính GTSX theogiá so sánh Mặt khác, quá trình thi công, xây dựng kéo dài, nhiều công trình lớn cóthời gian thi công có thể vài năm như: xây dựng cầu, sân bay, bến cảng vì thế đểtính kết quả hoạt động xây dựng trong kỳ hạch toán cần xác định mức độ hoànthành của công trình trong năm và phân bổ chi phí xây dựng thực tế trong năm.

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả đạt của môi doanhnghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố, có thể phân chia theo nhóm các yêu tố sau:

1.4.1 Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố liên quan đến môi trường kinh tế

-xã hội mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Các nhân tố này

có thể phản ánh mức độ ảnh hưởng tức là định lượng được, nhưng có nhiều nhân tốkhông thể xác định được cụ thể mức độ ảnh hưởng của chúng tức là chỉ có thể địnhtính được Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp có thể là:

Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên nơi doanh nghiệp đóng trụ sở sản xuất kinh

doanh: Việc tận dụng tốt lợi thế ở trên địa bàn sẽ giúp doanh nghiệp góp phần cắtgiảm chi phí, tăng sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với các doanhnghiệp xây dựng thì điều kiện tự nhiên là một trong những yếu tố rất quan trọng, thờitiết, địa hình thuận lợi sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công công trình

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một trong những điều kiện cơ bản để

phát triển kinh tế cũng như phát triển doanh nghiệp Nếu địa phương có hạ tầng kỹthuật như giao thông, điện nước, thông tin,…tốt sẽ tạo thuận lợi trong thu hút đầu

tư, tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài và ổn định Ngượclại, nếu cơ hở hạ tầng kỹ thuật không được quan tâm đầu tư đúng mức sẽ ảnh hưởngđến chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng giao dịch…do đó sẽảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

Nhân tố chính trị : Sự ổn định về chính trị là nhân tố quan trọng hàng đầu để

các doanh nghiệp quyết định có nên hay không đầu tư vào địa phương hay khu vựcnày Sự bất ổn về chính trị sẽ dẫn đến bất ổn về chính sách, điều này gây ảnh hưởngrất lớn đến quá trình đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…

Trình độ phát triển kinh tế xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh

doanh như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tỷgiá hối đoái…Một địa phương hay quốc gia có xuất phát điểm kinh tế cao, tình hìnhkinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Chính sách nhà nước: Đây là nhân tố quyết định cho doanh nghiệp trong việc

định hướng lĩnh vực kinh doanh, loại hình doanh nghiệp.Việc khuyến khích, hỗ trợcho các doanh nghiệp, các chính sách thuế quan, chính sách tiếp cận nguồn vốn, vàđặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng là cơ chế đấu thầu ảnh hưởngmạnh đến hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệpngành xây dựng nói riêng

Các nhân tố thuộc về văn hóa – xã hội: Những đặc thù về dân số, mật độ dân

số; quy mô lao động, chất lượng lao động; tình trạng việc làm và thất nghiệp; phongtục tập quán địa phương cũng tác động không nhỏ đến hoạt động SXKD của DNDoanh nghiệp cần nhận thức tác động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

để khai thác, vận dụng chúng sao cho có lợi đối với doanh nghiệp và đạt hiệu quảkinh tế cao

1.4.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Vốn sản xuất kinh doanh

Trang 33

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều cần đến vốn.Vốn để đầu tư vàomáy móc thiết bị nhà xưởng sản xuất, vốn để trang trải các chi phí lưu động.Để đảmbảo luôn có đủ lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, với hiệu quảkinh tế cao, doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm mọi nguồn vốn Phân tích, sosánh rủi ro tín dụng cũng như chi phí kinh doanh sử dụng vốn từ các nguồn khácnhau để lựa chọn nguồn vốn huy động thích hợp Có thể huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau: vốn chủ sở hữu, vốn đi vay, vốn huy động từ phát hành cổ phiếutrái phiếu, vốn liên doanh liên kết

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanhnghiệp, của các thành viên trong công ty lien doanh hoặc các cổ đông trong công ty

cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên…

+ Nợ phải trả : Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả,phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm nợ tiền vay (Vay ngắn hạn, vay dài hạn,vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhànước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, tiền phụ cấp…) và cáckhoản phải trả khác

- Máy móc thiết bị, công nghệ

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng trên 1 năm và

có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình,tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính

- Khoa học - kỹ thuật trong xây dựng

Trang 34

Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ là quá trình không ngừng phát triển vàhoàn thiện tư liệu lao động và đối tượng lao động, cũng như các biện pháp tácđộng lên tư liệu lao động và đối tượng lao động, áp dụng những công nghệ sảnxuất tiên tiến và có hiệu qủa trong tổ chức sản xuất và tổ chức lao động nhằmtạo ra ngày càng

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất phức tạp Do vậy, đểđánh giá chính xác và có cơ sở khoa học về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổnghợp và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này phản ánh được sức sản xuất, sức sinhlợi cũng như sức hao phí của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với côngthức đánh giá hiệu quả chung

Trong quá trình thực hiện đề tài, để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinhdoanh tác giả sử dụng các chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh; các chỉtiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD

1.5.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh

- Số lao động bình quân của một doanh nghiệp

- Tài sản: Tài sản và cơ cấu tài sản theo loại hình doanh nghiệp và lĩnh vựckinh doanh Tài sản được chia thành tài sản dài hạn và tài sản cố định

1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh.

Giá trị sản xuất (GO): Là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả của hoạt động sản

xuất xây dựng trong một thời kỳ nhất định; là tiền đề để tính chỉ tiêu giá trị tăngthêm của ngành xây dựng theo giá thực tế và giá so sánh cũng như xác định cơ cấungành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh) Tổng giá trịsản xuất gồm các yếu tố: Chi phí trung gian và giá trị mới tăng thêm

Doanh thu thuần: là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm

hàng hóa, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế tiêu thụ(Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải

Trang 35

nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Lợi nhuận: là số lợi nhuận thu được trong năm của các doanh nghiệp từ hoạt

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinhtrong năm Đây là tổng lợi nhuận của toàn doanh nghiệp, tức là đã bù trừ giữa cáchoạt động có lãi và hoạt động bị thua lỗ

Lợi nhuận từ hoạt động xây dựng của doanh nghiệp là phần thu được khi lấy doanhthu từ hoạt động xây dựng trừ đi toàn bộ chi phí mà hoạt động xây dựng đã tiêu hao

Chúng ta cần phân biệt một số khái niệm lợi nhuận có liên quan sau:

+ Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như giảm giá hang bán, hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hang bán

+ Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình SXKD khichưa trừ thuế TNDN

+ Lợi nhuận sau thuế (LN ròng): là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước, LN sau thuế dung để trích lập các quỹ đốivới các doanh nghiệp

1.5.3 Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh.

a Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

Lao động sống là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao độngđược thể hiện bằng chỉ tiêu năng suất lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo giá trị dự toán công tác xây lắp đã thựchiện Chỉ tiêu này phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp thực hiện tính trên một côngnhân viên trong kỳ (tháng, quý, năm)

W1 = GO / L (đồng/người-kỳ)W2 = LN / L (đồng/người-kỳ)

W3 = DT / L (đồng/người-kỳ)

b Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn

Trang 36

Để hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn Theonghĩa rộng, vốn của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố phục vụ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như: Vốn cố định, vốn lưu động Muốn xác định doanhnghiệp sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hay không ta phải xét đến sức sinh lợi củatổng nguồn vốn.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = LN / V (1)Doanh lợi VCSH ROE = LN ròng/ VCSH (2)

Vốn SXKD bình quân trong kỳ = (Vốn SXKD có đầu kỳ + Vốn SXKD cuối kỳ) / 2

(1) Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng vốn kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

(2) Doanh lợi vốn chủ sở hữu, cho biết cứ một đơn vị vốn chủ sở hữu bỏ ratrong một năm đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Hệ số này càng lớn, hiệu quảkinh doanh càng cao, tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại

1.6. Xu thế phát triển của doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam

Sự phát triển của DNXD trong những năm vừa qua có một số đặc điểm sau:

Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, mà phần lớn trong số đó là DNXDtăng lên, trong khi khu vực kinh tế tập thể và doanh nghiệp nhà nước đang được sắpxếp lại theo xu hướng giảm về số lượng Loại hình doanh nghiệp tư nhân, công tyTNHH và các công ty cổ phần có tốc độ tăng nhanh nhất so với các loại hình khác

và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế

Quy mô vốn đăng ký của doanh nghiệp mới thành lập nhất là đối với doanhnghiệp tư nhân và công ty TNHH hầu hết có số vốn rất hạn chế, thậm chí là nhỏ.Tính bình quân, số doanh nghiệp được thành lập từ năm 2009 - 2013, mỗi doanhnghiệp chỉ có số vốn khoảng 2 tỷ đồng

Như đã đề cập ở trên, có thể khẳng định rằng doanh nghiệp xây dựng nóichung và DNXD nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển hạ tầng kinh tế Vì vậy, hỗ trợ cho loại hình doanh nghiệp này cũng được coi làmột nhu cầu cấp thiết, vì điều này không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn mang

Trang 37

Quá trình tồn tại và phát triển của các DNXD cho thấy loại hình doanh nghiệpnày còn nhiều non kém, yếu ớt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt vớinhững hạn chế như đã đề cập ở trên Vì vậy, để các doanh nghiệp này phát huy đượcvai trò của mình, nhất thiết phải có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước Hơn nữa, có nhiềuvấn đề mà doanh nghiệp không thể tự mình giải quyết được như tạo môi trườngkinh doanh thuận lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực… Ngoài racòn nhiều vấn đề khác nếu có sự hỗ trợ của Nhà nước sẽ làm giảm bớt khó khăn chodoanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và pháttriển thuận lợi.

Thực tiễn của nhiều nước cho thấy chính sách hỗ trợ của Nhà nước không chỉ cólợi cho doanh nghiệp, mà còn có lợi cho cả Nhà nước và xã hội, cụ thể:

- Đây là cách thức để nuôi dưỡng nguồn thu cho Nhà nước;

- Hỗ trợ doanh nghiệp là một cách đầu tư gián tiếp của Nhà nước, thay vì phảiđầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước thì giờ đây Nhà nước chỉ cần hỗ trợ, tạo điềukiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNXD ngoài quốc doanh;

- Bằng việc hỗ trợ các DNXD, Nhà nước có thể giải quyết vấn đề xã hội nhưthất nghiệp, nâng cao đời sống cho người dân Mặt khác góp phần tăng tính hiệuquả với nguồn vốn hạn hẹp của Nhà nước

Ngoài ra, thông qua chính sách hỗ trợ như hỗ trợ đầu tư, hỗ trợ nghiên cứuứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ cao, hỗ trợ đào tạo nhân lực,… từ đấy, Nhànước có thể định hướng phát triển bền vững cho các doanh nghiệp nói chung vàDNXD nói riêng

Trang 39

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ

ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1 Tình hình cơ bản của thành phố Đông Hà

- Phía Bắc giáp huyện Gio Linh và Cam Lộ,

- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong,

- Phía Đông giáp huyện Gio Linh và Triệu Phong,

- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ

Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên là 72,96 km2, chiếm 1,54% diện tích đấttoàn tỉnh và chia thành 9 phường, gồm: Phường 1, 2, 3, 4, 5, Đông Giang, ĐôngThanh, Đông Lương và Đông Lễ Dân số có 86.399 người, chiếm 14,08% dân sốtoàn tỉnh, mật độ dân số 1.184 người/km2

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình thành phố Đông Hà gồm 2 dạng cơ bản:

- Địa hình gò đồi ở phía Tây và Tây Nam, chiếm 43,7% diện tích tự nhiên, cao

10 mét so với mặt nước biển, nghiêng dần về phía Đông Mặt đất được phủ trên nềnphiến thạch và sa phiến

- Địa hình đồng bằng cao so với mực nước biển 3 mét, chiếm 56,3% diện tích

tự nhiên, mặt đất được phủ lớp phù sa, có nhiều nơi thấp trũng nên hay bị ngập lụt

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội thành phố Đông Hà

2.1.2.1 Dân cư và lao động

Năm 2013 dân số trung bình toàn thành phố có 86.399 người, trong đó namchiếm 49,26%, nữ 50,74% và tỷ lệ này không có biến động lớn từ năm 2009 đếnnăm 2013, 100% dân số là dân thành thị, tốc độ tăng dân số là khá thấp chỉ

Trang 40

0,55%/năm giai đoạn 2010-2013 Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở cácphường nội thị Phường I tập trung đông dân nhất, có mật độ 7.917 người/km2,phường III có mật độ thấp nhất 362 người/km2, mật độ trung bình là 1.184người/km2 và tốc độ tăng mật độ dân số 0,53% trong những năm qua là khá thấp đốivới đô thị

Bảng 2.1: Dân số và lao động của thành phố Đông Hà giai đoạn 2009 - 2013

BQ (%/năm)

Ngày đăng: 10/02/2020, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Cục thống kê Quảng Trị, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị 2012, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị2012
Nhà XB: NXB Thống kê
[4] Cục Thống kê Quảng Trị, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị 2013, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị2013
Nhà XB: NXB Thống kê
[7] Ngô Thị Thùy Trang, Một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong nền kinh tế hiện nay, Phòng nghiên cứu phát triển kinh tế - Viện nghiên cứu phát triển TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp hỗ trợ doanh nghiệpnhỏ và vừa phát triển trong nền kinh tế hiện nay
[8] PGS. Nguyễn Hữu Viện (2001), Luật kinh tế, Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kinh tế
Tác giả: PGS. Nguyễn Hữu Viện
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[9] PGS.TS Nguyễn Thành Độ, TS Nguyễn Ngọc Huyền (2001), Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập 1 và 2, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trung Tâm đào tạo quản trị kinh doanh tổng hợp, Bộ môn quản trị kinh doanh, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp tập 1 và 2
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thành Độ, TS Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 2001
[10] PGS.TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My (2001), Kinh tế doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tếdoanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Võ Thanh Thu, Nguyễn Thị My
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 2001
[14] Quyết định số 321/QĐ-TTg “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng trị đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - Xã hội tỉnh Quảng trị đến năm 2020
[15] T.S Nguyễn Văn Chọn (2001), Quản lý nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tếvà quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: T.S Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ Thuật
Năm: 2001
[16] UBND thành phố Đông Hà, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 – 2015 và kế hoạch 2016 – 2020, thành phố Đông Hà Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xãhội thành phố Đông Hà giai đoạn 2011 – 2015 và kế hoạch 2016 – 2020
[2] Cục Thống kê Quảng Trị, Kết quả điều tra doanh nghiệp (2009-2013) Khác
[11] Phan Thị Minh Lý (2011), Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thừa Thiên Huế Khác
[12] Phương án điều tra hoạt động xây dựng, ban hành theo quyết định số 17/QĐ-TCTK ngày 01/02/2012 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thống Kê, tr.23 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w