Bài giảng "Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu - Chương 2: Cấu tạo mố cầu dầm" có cấu trúc gồm 2 phần trình bày các kiến thức: Các bộ phận của mố cầu, cấu tạo mố cầu và phạm vi áp dụng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 6Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
Hình dạng mố và các kích thước cơ bản của mố phụ thuộc vào
các yếu tố sau:
– Điều kiện thủy văn
– Điều kiện địa chất
– Chiều cao cầu
– Chiều dài nhịp
– Bề rộng cầu
– …
Trang 7Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
Cao độ đỉnh móng (đỉnh bệ mố):
– Cao độ đỉnh móng có thể chọn dựa vào các điều kiện:
• Điều kiện làm việc của mố trong quá trình khai thác
• Thuận tiện cho thi công
• Tính kinh tế cao
– Với cầu cạn, cao độ đỉnh móng thường đặt tại cao độ mặt đất
(trừ các loại mố vùi)
– Với cầu qua sông, cao độ đỉnh móng thường đặt dưới MNTN
0.5m để đảm bảo yêu cầu mỹ quan và giảm thắt hẹp dòng
chảy
Các bộ phận của mố cầu (t.theo)
Cao độ đỉnh mũ mố :
– Cao độ đỉnh mũ mố phải cao hơn MNCN tối thiểu 0.25m để
đảm bảo gối cầu khô ráo trong mùa lũ
– Cao độ đỉnh mũ mố còn phải đảm bảo cho cao độ đáy dầm
cao hơn MNCN tối thiểu
• 1m trong trường hợp sông có cây trôi vật trôi và tối thiểu
• 0.5m trong trường hợp không có cây trôi vật trôi.
Trang 8đều được chôn trong nền
đường đầu cầu
1. Thân mố; 2. Móng mố; 3. Kết cấu nhịp
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Đặc điểm mố chữ nhật:
• Khối lượng lớn, rất tốn vật liệu
• Tiếp nối giữa đường và cầu không đảm bảo êm thuận cho
xe chạy
• Các bộ phận bằng thép của phần kết cấu nhịp vùi trong nền
đất dễ bị gỉ
– Phạm vi áp dụng:
• Ít dùng do những nhược điểm về cấu tạo và do tốn vật liệu
=> chỉ dùng cho các cầu nhịp nhỏ, khổ hẹp, lòng sông
không sâu;
• Trong thực tế, với các cầu khổ hẹp đôi khi vẫn áp dụng mô
hình mố chữ nhật nhưng có cấu tạo hoàn chỉnh hơn
Trang 9Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ nhật cấu tạo hoàn chỉnh:
‐ Cấu tạo thêm tường đỉnh
Trang 10Cấu tạo mố cầu (t.theo)
1. Tường đỉnh; 2. Thân mố; 3. Móng mố; 4. Tường cánh; 5. Tường tai
(mố kê áp dụng khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên)
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố kê là một dạng mố chữ nhật có chiều cao thấp, áp dụng
khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên
– Thân mố đồng thời giữ vai trò mũ mố để đỡ kết cấu nhịp và
tựa lên móng trên nền thiên nhiên
– Tường đỉnh và tường tai được cấu tạo để tránh hiện tượng đất
phủ đầu dầm và gối cầu
– Ngoài ra có thể cấu tạo thêm tường cánh để giữ ổn định cho
nền đường đắp đầu cầu
Trang 11Đá kê gối; 7. Taluy khối nón; 8. Kết
cấu thoát nước sau mố.
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ U là loại mố toàn khối bằng đá xây hoặc bê tông (được
áp dụng phổ biến khi chiều cao đất đắp H = 4‐6m, cá biệt lên
tới 8‐10m)
– Nhiệm vụ của tường thân mố (3)
• Đỡ mũ mố và tường đỉnh
• Làm tường chắn giữ cho
đất nền đường đầu cầu
không bị sụt về phía sông
Trang 12Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Cấu tạo của tường thân mố (3)
• Thân mố vừa chịu áp lực thẳng đứng và áp lực ngang của
đất (theo phương dọc cầu).
• => Chiều dày tường
thân mố giảm dần
theo chiều cao (từ
dưới lên trên) và mặt
trước của tường thân
mố thường được cấu
tạo thẳng đứng
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Nhiệm vụ của tường cánh (5)
• Giữ đất đắp bên trong
được ổn định
• Liên kết với tường thân
mố để giúp tường thân
mố chịu lực tốt hơn
– Cấu tạo của tường cánh (5)
• Trong mố chữ U, tường
cánh được làm thẳng góc
và liền khối với tường thân
mố. Tường cánh tựa trên bệ mố và chiều dày tường giảm
dần dần theo chiều cao (từ dưới lên trên)
Trang 13Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• Để giữ ổn định cho đỉnh khối phần tư nón và nối tiếp chắc
chắn giữa đường với cầu, đuôi tường cánh phải ngàm sâu
trong nền đường đầu cầu tối thiểu:
0.65m khi chiều cao
đất đắp < 6m
1.00m khi chiều cao
đất đắp > 6m
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
• Với mố nặng bằng bê tông, khoảng cách giữa 2 mép ngoài
tường cánh có thể lấy bằng tổng bề rộng cầu
Tuy nhiên, để tiết kiệm có thể lấy khoảng cách này bằng
chiều rộng đường xe chạy => phần đường bộ hành trên mố
ngàm vào tường cánh
Trang 14Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Móng mố (4)
• Móng mố có thể đặt trên nền thiên nhiên, nền cọc, hoặc
giếng chìm tùy theo từng điều kiện địa chất
– Ưu điểm của mố nặng chữ U so với mố chữ nhật:
• Khả năng chịu lực tốt hơn
• Ổn định chống lật tốt hơn, khả năng chống trượt cao hơn
• => trước đây được áp dụng khá rộng rãi trong cầu đường
bộ và đường sắt khổ rộng (hiện nay ít áp dụng do sử dụng
vật liệu BTCT có khả năng tiết kiệm vật liệu hơn)
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ U bằng đá xây
Trang 15II
II
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ T thực chất là mố chữ nhật có phần thân sau được thu
hẹp trong khi phần thân trước được giữ nguyên đảm bảo bề
rộng cần thiết để kê gối
• Khối lượng vật liệu giảm đáng
kể so với mố hình chữ nhật
• Tường trước làm nhiệm vụ
chắn đất trượt ra phía sông
• Tường dọc có tác dụng tăng
độ cứng và ổn định chung
của mố đồng thời đảm bảo
tiếp nối giữa đường và cầu.
Trang 16Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Đối với mố chữ T có chiều cao lớn có thể cấu tạo thêm tường
chống phía trước để tăng cường ổn định cho mố.
=> mố có dạng mố chữ thập
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Một biến thể của mố chữ U là mố có tường cánh xiên
• Tường cánh được bố trí xiên góc với tường trước
1. Tường trước;
2. Móng tường trước;
3. Tường cánh xiên;
4. Móng tường cánh xiên.
Trang 17Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Do diện tích chắn đất giảm và hầu như không chịu áp lực đất
đẩy ngang do hoạt tải nên khối lượng tường cánh xiên giảm
=> tiết kiệm vật liệu tường cánh
– Tường cánh xiên có tác dụng hướng cho dòng chảy êm thuận
=> tránh xói lở nền đường
– Mố tường cánh xiên làm việc bất lợi hơn kết cấu có tường
cánh dọc (mố chữ U) đặc biệt là điều kiện ổn định chống lật
của tường trước kém
=> mố tường cánh xiên ít được áp dụng
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
1. Tường đỉnh; 2. Mũ mố; 3. Tường thân mố;
4. Móng; 5. Tường cánh; 6. Đá kê gối
Trang 18Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Một phần của tường thân
mố được vùi trong mô đất
đường đầu cầu
– Tường cánh của mố vùi có
cấu tạo hẫng được ngàm
vào tường trước và được
chôn vào nền đường
– Để tăng ổn định chống lật,
thân mố được làm nghiêng
về phía nền đường
– Chiều dày tường thân mố tăng dần từ trên xuống; độ nghiêng
của mặt trước từ 3:1 đến 2:1, mặt sau từ 12:1 đến 5:1
2
3
1 6
4
5
MNCN
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Độ dốc taluy của khối nón
ở phần tiếp giáp với mặt
bên mố lấy bằng 1:1 tới
1:1.25; phần ngập nước
lấy không vượt quá 1:1.5
– Điểm giao của khối nón
với mặt trước của mố
phải cao hơn MNCN tối
4
5
MNCN
Trang 19Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Ưu nhược điểm của mố vùi:
• So với mố chữ U, mố vùi có
khả năng tiết kiệm vật liệu
hơn, đặc biệt khi chiều cao
mố lớn.
• Tuy nhiên, do mô đất trước
mố lấn ra phía sông làm thu
hẹp dòng chảy nên nhiều khi
phải kéo dài nhịp để đảm bảo
khẩu độ thoát nước => làm
tăng chi phí kết cấu nhịp.
2
3
1 6
đắp và phần lớn mô đất hình nón nằm ở phía trước mố nên tác
dụng chắn đất của tường trước không còn ý nghĩa quan trọng
như trong mố chữ U
=> có thể khoét lỗ tường trước để tiết kiệm vật liệu.
Trang 20• Bằng BTCT với chiều dày phụ
thuộc vào kết cấu móng
• Khi bệ mố đóng vai trò là móng
trên nền thiên nhiên thì chiều
dày lấy khoảng từ 0.4 đến 1.0m 1. Tường trước; 2. Tường cánh; 3. Tường
chống; 4. Bệ mố; 5. Bản quá độ
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Chiều dày của tường trước (1)
được xác định trên cơ sở chịu
lực, thường từ 15‐40cm
• Do tường trước bằng BTCT có khả
năng chịu uốn nên chiều dày có
thể giảm nhiều so với mố chữ U
– Các tường chống (3)
• Là sườn tăng cường cho tường
trước và tăng độ cứng chung cho
toàn mố
• Chiều dày từ 20 đến 40cm
Trang 21Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Tường cánh (2)
• Phần trên của tường cánh được
cấu tạo hẫng để giảm khối lượng
tường cánh và bệ mố
• Chiều dài tường cánh bao gồm:
phần tựa trên bệ mố (khoảng ½
chiều cao đất đắp) và phần hẫng
đủ để vùi vào nền đường (tối
thiểu 0.75m)
• Trên phương ngang, có thể cấu tạo
một tường mỏng (8) để liên kết tường
cánh với tường chống tạo thành 1
khoang kín => điều kiện làm việc của
tường cánh sẽ tốt hơn.
8
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chữ U tường mỏng tuy có khối lượng bê tông nhỏ hơn
nhiều so với mố chữ U nhưng tốn cốt thép, thi công phức tạp,
thời gian thi công kéo dài => ít dùng trong thực tế
Trang 23Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Mố chữ U bằng BTCT, tuyến Hà Nội – Lạng Sơn
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Thân mố gồm các tường mỏng bằng BTCT (tường dọc)
– Mũ mố được cấu tạo như một dầm BTCT tựa trên các tường
dọc
Trang 24Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Số lượng, khoảng cách giữa các tường dọc phụ thuộc vào:
khối lượng vật liệu
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Trang 25Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố chân dê là loại mố vùi có thân mố là hai hàng cột (hoặc
cọc), trong đó hàng trước bố trí xiên về phía lòng sông.
– Mố chân dê cho phép giảm vật liệu một cách đáng kể và
thường được áp dụng khi chiều cao đất đắp từ 4‐10m
– Trường hợp mố chân dê sử dụng móng
cọc thì không cần cấu tạo bệ mố mà các
hàng cọc móng được kéo dài và liên kết
trực tiếp với xà mũ
• Hàng cọc trước đóng với độ xiên 1:4 đến 1:7
• Xà mũ có thể lắp ghép hoặc đổ tại chỗ. Trong
thực tế xà mũ thường được đổ trực tiếp để
đảm bảo liên kết chắc chắn giữa cọc với xà
mũ, đồng thời khắc phục các sai lệch khi đóng cọc.
Cấu tạo mố cầu (t.theo)
Trang 26Cấu tạo mố cầu (t.theo)
– Mố cột:
• Cấu tạo thân mố bằng các cột tròn bằng BTCT đường kính từ 0.8‐2m,
hoặc kết hợp sử dụng kết cấu móng cọc ống, cọc khoan nhồi.
a) Mố cột lắp ghép; b) Mố cọc ống