1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Kỹ thuật vệ sinh chi phí thấp: Vệ sinh sinh thái - PGS.TS. Nguyễn Việt Anh

13 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng trình bày các mục tiêu cơ bản cần đạt được của vệ sinh sinh thái, các nội dung kỹ thuật tác nước tiểu khỏi phân, xử lý nước xám, nước mưa, tái xử dụng kinh tế và an toàn. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Vệ sinh sinh thái (Ecosan)

PGS TS Nguyễn Việt Anh, Trường ĐHXD

Kỹ

Kỹ thuật thuật vệ vệ sinh sinh chi chi phí phí thấp thấp 1 Các mục tiêu cơ bản cần đạt được

của Vệ sinh sinh thái (EcoSan)

Tiêu diệt được mầm bệnh, tránh được bệnh tật Thu giữ và xử lý được chất thải, không làm ô nhiễm môi trường

Khép kín chu trình dinh dưỡng Khép kín chu trình nước

Được cộng đồng chấp nhận (Văn minh, kín đáo, thuận tiện, an toàn)

Tách các dòng vật chất ( Vàng , Nâu , Xám, Xanh )

+ Thu giữ và xử lý các dòng thải + Tiêu diệt mầm bệnh trong chất thải + Tái sử dụng các chất dinh dưỡng, kể cả các nguyên tố vi lượng

+ Tái sử dụng nước thải sau xử lý

Nguyên tắc nhằm đạt các mục tiêu

của vệ sinh sinh thái

Được cộng đồng chấp nhận (Văn minh, kín đáo, thuận tiện, an toàn) !

Tách nước tiểu kh

Tách nước tiểu khỏ ỏi phân

Xử lý nước vàng

Xử lý nước nâu

Xử lý nước xám

Nước mưa (“Nước trắng“ hay ‘’Nước xanh’’)

Tái sử dụng kinh tế và an toàn

Trang 2

2.1 Sơ đồ A:

Tách riêng chu trình dinh dưỡng và chu trình nước :

Xử lý nước xám

bãi lọc ngầm trồng cây,

Xử lý nước đen

Thu gom, lưu giữ

Phân huỷ kỵ khí

XL nước đen

Toilet(s) Nước xám

Xử lý nước

xám riêng

Hộ gia đình

2.1.1 Xử lý nước đen (các phương pháp đơn giản)

a Hố xí đào

Nguy cơ: Thấm vào đất!!

Các vấn đề tồn tại với xí đào:

Ô nhiễm đất và nước ngầm

Không áp dụng được nơi đông đúc, đất đá, mực

nuớc ngầm cao, nơi hay bị ngập lụt (nguy hiểm

-bị sập)

Tiện nghi thấp: mùi, ruồi, vv.

Xem thêm: Các công trình vệ sinh tại chỗ –

Vệ sinh khô và ướt !

b Hố xí thùng cải tiến

có thông hơi – VIP (ventilated improved pit latrine)

Không cần nước dội

Ngăn được mùi và ruồi muỗi

Chi phí xây dựng thấp,

dễ xây dựng

Khi hố phân đầy: ủ lấy phân và dời hố xí đi chỗ khác

Trang 3

Hố xí thùng cải tiến hai ngăn

hai hố nông được sử dụng luân phiên: một ngăn sử dụng, ngăn kia ủ

(Source: P.Morgan)

lớp đất mỏng phủ lên trên ngăn ủ, cho phép trồng cà chua, ớt rất tốt

khi ngăn thứ 2 đầy, lấy phân từ ngăn thứ 1 ra dùng làm phân, cải tạo đất cho vườn hay trang trại

(Source: P.Morgan

Hố xí thùng cải tiến hai ngăn

Vấn đề tồn tại:

(Mùi, ruồi, )

Ô nhiễm đất, nước ngầm

Không tiện lợi khi sử dụng

Không tiện lợi khi tái sử dụng chất dinh dưỡng

VIP thích hợp cho các khu vực :

Thiếu nước

Thu nhập thấp

Đất không thấm, mực nước ngầm thấp

Có diện tích (vườn, )

thành CH 4 và CO 2 nhờ vi sinh vật trong điều kiện không

có O 2

Khí sinh học tạo thành có thể được sử dụng làm nguyên liệu: đốt, thắp sáng, sưởi, phát điện chạy máy,

b Xử lý nước đen bằng phương pháp Kỵ khí

Chất thải từ 1 đến 2 đầu lợn

+ nước dội từ hố xí tạo lượng

khí sinh học đủ cho 1 hộ gia

đình nấu ăn hàng ngày

Bùn có thể được sử dụng làm

phân bón (4-5 lợn, hoặc 3 lợn

+ 1 trâu sinh ra hàng tấn

phân bón mỗi năm) hoặc

nguyên liệu ủ composst

Nước đen đã qua xử lý kỵ

khí:

là nguồn nuôi cá và tưới vườn

?

XLNT từ WC công cộng

XL nước đen

và tạo khí sinh học

Xây dựng

bể phân huỷ kỵ khí

Trang 4

Đầu ra: nước đen

đã phân huỷ

đầu vào

bể phân huỷ

kỵ khí

Bể phân huỷ kỵ khí

5 lợn + toiliet của 1 hộ gia

đình -bio-gas

- đầu ra: phân bón

- phần lớn mầm bệnh được loại bỏ

(Tan Lap village, 2004)

biogas

Sử dụng Biogas

dẫn khí bằng ống

PVC-dài tới 100 m

đường ống và van

dẫn khí tới bếp ga

hay đèn ga trong bếp

2.2 Sơ đồ B: Tách chu trình nước và chu trình dinh dưỡng, tách chất rắn và lỏng trong nước đen

XL nước xám:

- bãi lọc ngầm trồng cây

XL pha rắn trong nước đen:

- tách nước – ủ /XL bằng giun đất

Tách rắn/lỏng

Toilet(s) Nước xám

XL nước xám riêng

Hộ gia đình

XL chất rắn

SENEGAL:

lưới tách nước

T.Lohmann sợi cotton

ttăăng cường ng cường

sự bay hơi

Lớp lọc hay túi lọc (làm từ lưới nilon)

(D.R Gajurel) (Otterpohl 2001)

Tách pha rắn – lỏng: Rottebehaelter

Trang 5

Túi đầy phân sau 4 - 6 tháng

chất rắn còn lưu lại trong túi

chất lỏng thoát xuống dưới

chất rắn bắt đầu phân huỷ

nước thấm cần tiếp tục được xử

lý, VD như bằng bãi lọc ngầm

trồng cây

Tách pha rắn/lỏng: Rottebehaelter

(D.R Gajurel)

(Aquatron)

Tách nước đen từ Toilet dội nước:

- chất lỏng chảy theo thành phía trong của ``aquatron``

- cần tiếp tục xử lý

- chất rắn rơi qua lỗ ở tâm vào thùng ủ

Tách pha rắn/lỏng: Aquatron

(kết hợp ``hiệu ứng xoáy``, trọng lực và sức căng bề mặt)

(Aquatron)

Độ ẩm < 25%

diệt khuẩn nhanh không mùi không ruồi

Bằng cách:

sấy thông gió thêm chất độn khô

Làm việc tốt nhất với

WC tách nước tiểu

“Tách hết nước”

Tấm đón nắng sơn đen

Hố xí một ngăn

Ngăn ủ được che bằng tấm sơn màu đen

Vài lần một tháng, đống phân và tro dưới toilet được dồn về phía ngăn ủ được sấy nhờ ánh nắng MT

Tách nước bằng sấy khô

nhờ năng lượng mặt trời

(Esrey, 1998)

Khoảng 2 - 6 tháng phần phân khô, không còn mùi phía trước đống ủ được xúc vào bao và lưu giữ ở ngoài cho

đến khi đem đi sử dụng

(Esrey, 1998)

Tách nước bằng sấy khô

nhờ năng lượng mặt trời

Trang 6

Ví dụ

Hố xí sấy khô

Mali, West Africa

(GTZ /Otterwasser GmbH)

Công nghệ đơn giản Chi phí thấp

ít yêu cầu bảo dưỡng

Vấn đề:

Giấy toilet không trộn đều được Phân chưa ổn

định (VSV có thể phát triển trở lại khi gặp nước)

Dehydration Example 2

Sấy khô nhờ ánh nắng mặt trời, Mali, West Africa(GTZ / Otterwasser)

XD nổi!

Tấm đen thu nhiệt

Ngăn 2

Quá trình sinh học hiếu khí:

VK, nấm, và các dạng VSV khác phân huỷ các chất hữu cơ

Sản phẩm cuối: mùn

hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao và ổn định chất cải tạo đất rất tốt

loại được mầm bệnh, khi tạo được điều kiện thích hợp thời gian lưu phù hợp

Bị ảnh hưởng bởi:

nhiệt độ, dòng không khí, độ ẩm, vv

XL chất rắn từ nước đen - ủ compost phụ thuộc vào thời gian và nhiệt độ Khả năng tiêu diệt mầm bệnh

Quan trọng đối với quá

trình ủ compost

(Feachem et al 1983)

Nhiệt độ càng thấp, thời gian ủ cần thiết càng lâu mới đủ diệt khuẩn!

Chất ủ phải khô vừa phải (không quá khô), vì:

Các VSV hiếu khí tham gia vào quá trình phân hủy

Nếu quá ẩm

Oxy không tiếp xúc được với chất ủ

Điều kiện tối ưu:

độ ẩm 50 - 60 %

Tỷ lệ C:N bằng 25-30:1,

(C:N của phân thường ~ 10:1)

pH 6 - 8

T > 45oC

Điều kiện tiên quyết để ủ compost:

do vậy:

tách nước tiểu là tốt nhất

lưu ý:

Để ủ phân: vật liệu độn (Ví dụ như dăm gỗ) phải được đưa vào để tăng lượng Cacbon, tăng

độ rỗng trong đống ủ giúp không khí xâm nhập,

đồng thời giảm độ ẩm của đống ủ

Trang 7

Composting Toiletsvùng nông thôn, ven đô:Hố xí ủ phân Xử lý bằng giun đất

Phân hủy chất hữu cơ tạo mùn nhờ giun đất

Sản phẩm:

đồng nhất, giàu dinh dưỡng, dễ được hấp thụ bởi cây trồng, tăng khả năng giữ nước cho đất

Điều kiện tối ưu:

độ ẩm 70 - 90 % C:N bằng ~25:1 (lưu ý: C:N của phân ~10:1) nhiệt độ: 15 - 25°C

pH 6.5 - 7.5

Xử lý bằng giun đất thành nước nâu và nước vàng 2.3 Sơ đồ C: Tách nước đen :

XL nước vàng lưu giữ lâu bay hơi Toilet(s)

Phân Nước tiểu

XL nước vàng

XL nước nâu

Nước đen

XL nước nâu tách nước ủ

XL bằng giun đất

Tách từ nguồn!

Tách từ nguồn là một nội dung quan trọng của

EcoSan Thu gom riêng biệt phân và nước tiểu tạo điều kiện XL và

sử dụng chúng an toàn (tách nước tiểu có lợi cho hầu hết các quá trình XL chất rắn từ nước đen, như làm khô, cũng như ủ compost và XL bằng giun đất)

2.3.1 Hố xí tách nước tiểu 1 loại hố xí tách nước tiểu ở Trung Quốc

(Esrey)

Hố xí tách nước tiểu truyền thống

ở Trung Quốc:

Nước tiểu được thu gom và chưá

trong âu và được dùng làm phân bón dạng lỏng tưới rau

Phân được lấy hàng ngày và đưa sang đống ủ

Trang 8

Hố xí 2 ngăn, có máng tách nước

tiểu

Âu chứa nước tiểu và 2 cửa lấy

phân đã ủ

Lỗ bên ngăn không sử dụng: đậy

bằng hòn gạch và trát kín bằng

đất sét hay vữa

(Esrey)

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Cho đủ lượng tro/đất bột/mùn cưa sau mỗi lần sử dụng

Khi 1 ngăn đầy khoảng 2/3 (3-6 tháng), lấp đầy bằng đất khô

Cách nước và côn trùng trong khi

ủ khô (>6 tháng) bằng cách gắn kín cửa lấy phân bằng đất sét Hơi nước thoát qua ống thông hơi

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Ngăn chứa phân: dung tích đủ để

chứa phân tối thiểu 6 tháng

Đã kể đến 200-300 ml tro sau mỗi

lần đi

~ 0,3m3/ngăn

Khi cần phải tăng dung tích: nên

tăng BxL, không nên tăng H để

tiện sử dụng cho người già, trẻ em

(Esrey)

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Không được để rò rỉ, thấm nước, tuyệt đối tránh côn trùng, gia súc tiếp cận được ngăn chứa phân

Nền và tường phải được xây dựng và trát kín bằng xi măng, không sử dụng đất sét (không đủ an toàn) Cửa lấy phân phải được trát kín

Tường xây gạch, vữa xi măng M75, trong trát vừa M100 + nước xi măng chống thấm

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Khi xây phải chừa cửa thông hơi giữa 2 ngăn

ống thông hơi đặt trên cùng của ngăn

2 ngăn chung 1 ống thông hơi, D>120 mm Vượt quá mài nhà

>0,5 m Cửa thông to hơn ống thông hơi

để dễ thoát hơi và lọt ánh sáng xuống đống ủ

Luồng không khí: chỉ vào ra 1

đường: vào qua lỗ đi và ra qua ống thông hơi

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Hạn chế tối đa nước mưa lọt vào

đống ủ:

Lưới Inox chống ruồi, góc nhọn <30o

Chữ T Nón chụp Chống thấm giữa ống thông hơi và điểm đi qua mái/tường tốt

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

(Hạn chế hiệu ứng thông gió tự nhiên)

Trang 9

Bệ tách nước tiểu phải trơn, nhẵn,

không đọng nước Composite!

Lỗ ~ 140 mm Nắp kín!

Phân biệt 2 màu đỏ xanh

để tránh nhầm lẫn

Quét dọn thường xuyên

Vật liệu độn:

Tro củi, tro bếp (pH cao, tốt nhất)

Vôi + mùn cưa (1/9)

Đất bột

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu của Việt Nam

Cần thời gian ủ lâu hơn, > 1 năm !

VLXD phải bền

Rẻ mới được chấp nhận

Thuận tiện Gần nhà!

Có nước rửa + xà phòng!

Thẩm mỹ!

Lỗ đi phân trên mỗi ngăn phễu thu nước tiểu máng dẫn phân ngăn làm khô - bay hơi trồng cây

thông hơi có lưới chắn côn trùng

(Esrey 1998)

lưới chống côn trùng Kiểm tra độ kín

vách!

ưu điểm

XL được chất rắn từ nước đen

Nước vàng được XL đơn giản bằng cách lưu giữ

Nước vàng nhiều dinh dưỡg,ít mầm bệnh

Nếu toilet được XS tại chỗ bằng vật liệu địa phương, sẽ không

đắt, và tạo công ăn việc làm

nhược điểm

Người sử dụng chưa được hướng dẫn có thể làm sai (cần hiểu

các nguyên tắc cơ bản và được khuyến khích)

Đàn ông cần ngồi khi đi tiểu(ít phổ biến) Nên có thêm âu

tiểu nam!

Có thể mâu thuẫn với quan niệm truyền thống về đi vệ sinh

(một số nơi có tập quán sử dụng nước rửa hậu môn)

Example for separating toilet

Hố xí 2 ngăn tách nước tiểu

Nhà tiêu tách nước tiểu với bệ xí xổm chế tạo sẵn của Trung quốc

Trang 10

 Có thể sử dụng nước tiểu trong nông nghiệp làm

phân bón sau khi xử lý đơn giản (lưu giữ là đủ đạt yêu

cầu!)

Kết quả thí nghiệm với các pH khác nhau trên nước tiểu lẫn 14 loại dược phẩm khác nhau (trên đồ thị chỉ nêu các dược phẩm bị phân huỷ!):

Strompen et al 2003

pH 2

%

T/gian lưu giữ [tháng] →

Nồng độ 9 loại dược phẩm giảm

rõ rệt!

2.4 Xử lý nước xám tách riêng

Bãi lọc ngầm trồng cây !

Các loại bãi lọc trồng cây XLNT

1 Thực vật nhô lên mặt nước

2 Thực vật nổi

3 Thực vật nổi, rễ bám đất

4 Thực vật nổi và nhô lên mặt nước

5 Thực vật chìm trong nước

1 Dòng cha’y ngang

2 Dòng cha’y đứng

Trang 11

Các nguyên lý cơ bản trong CW

Lắng, lọc, hấp phụ SS, P, KLN và chất hữu

cơ đã bị hấp phụ

Màng VSV trong vùng rễ, lớp lọc: Phân huỷ

dị dưỡng các chất hữu cơ

• Trong vùng hiếu khí: phân huỷ sinh học chất

hữu cơ, Nitrat hoá, kết tủa hydroxit kim loại,

hấp phụ KLN lên các kết tủa hydroxit sắt &

mangan

• Trong vùng kỵ khí: khử Nitrat, kết tủa + lắng

muối sunphit với các KL

Diệt trùng: lọc, hấp phụ, cạnh tranh, bức xạ,

nhiệt độ, pH, …,

Thực vật: tạo vùng rễ, lỗ xốp, vận chuyển oxy,

hấp thụ chất dinh dưỡng, KLN, …

Thí nghiệm của CEETIA

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2, 3

Hiệu quả xử lý, theo COD

Hiệu suất xử lý theo COD, giai đoạn 1, 2, 3

0 50 100 200 250 350 450

In, s tage 1 A1 A2 A3 B1 B2 B3

In, s tag - A 1 B2 - A2 - A3

In, s tag - A1 - A2 - A3

Cells/Lines

0 50 100 200 250 350 450

Average Max Min

Sơ đồ nối tiếp cho phép đạt hiệu quả xử lý theo COD tăng rõ rệt Chất lượng nước đầu

ra theo chỉ tiêu COD đã đạt các chỉ tiêu loại

A, TCVN 5945 1995

Hiệu quả xử lý theo SS

Sơ đồ nối tiếp cho phép đạt hiệu quả xử lý

theo SS tăng rõ rệt Chất lượng nước đầu ra

theo chỉ tiêu SS đạt các chỉ tiêu loại A,

TCVN 5945 1995 và mức 1, 6772-2000

Hiệu suất xử lý theo SS, giai đoạn 1, 2, 3

0

50

100

150

200

300

350

400

500

In, s

tage

1 A1 A2 A3 B1 B2 B3

In, s

tage 2 B1- A 1 B2 - A2 - A3

In, s

tage 3 B1 - A1 - A2 - A3 Cells/Lines

0 50 100 150 200 300 350 400 500

Average Max Min

Hiệu quả xử lý theo Nitơ

TN Removal

0 10 30 50 70 90 100

NH4-N removal, B - A in series

0 10 20 30 40 50 60

In A1→B1 A2→B2 A3→B3 Samples

0 10 20 30 40 50 60

Mean max min Stdev

Nitơ hữu cơ (đạm, Urê, )

hấp thụ bởi vi sinh vật + bay hơi + oxy hoá

sinh hoá thành Nitrit và Nitrat + oxy hoá kỵ khí bởi Nitrit (quá trình Anamox) bởi vi sinh vật + (các quá trình khác)

=

Trang 12

Hiệu quả xử lý theo Phốt pho

TP Removal

0

10

30

50

70

90

100

Hiệu suất xử lý theo Phốtpho tổng ở giai đoạn 1, 2

0.0 2.0 6.0 10.0 12.0 16.0

0.0 2.0 6.0 10.0 12.0 16.0

Trung bình Max Min

Sơ đồ nối tiếp cho phép đạt hiệu quả xử lý theo TP tăng rõ rệt

Chất lượng nước đầu ra theo chỉ tiêu TP đạt các chỉ tiêu loại A,

TCVN 5945 1995

Hiệu quả xử lí theo vi sinh vật

Fecal Coliform Removal

80.0 84.0 88.0 92.0 96.0 100.0

Hiệu suất loại bỏ Faecal Coli, log 10, các bể chạy song song

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0

A1 A2 A3 B1 B2 B3 Các bể

0.0 0.5 1.0 1.5 2.0

Trung bình Max Min

Hiệu suất loại bỏ Coli-forms, log 10, sơ đồ nối tiếp B - A

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00

B1 - A1 B2 - A2 B3 - A3 Dãy bể

0.00 0.50 1.00 1.50 2.00

Trung bình Max Min

Lỹbeck-Flintenbreite www.otterwasser.de

Bãi lọc ngầm trồng cây dòng chảy thằng đứng

xử lý nước xám Các ví dụ khác về công nghệ xử lý nước thải bằng bãi lọc trồng cây

 Nước mưa ít bị ô nhiễm

 Có thể được thu gom trong các thùng chứa và sử

dụng trong sinh hoạt (tưới, rửa, ).

 Sau xử lý như đun sôi, có thể dùng để nấu nướng,

ăn uống.

 Nếu dùng để tưới, có thể làm xói mòn đất, nên

dùng rãnh thấm

 Bổ cập nguồn nước ngầm!

Xử lý nước mưa (nước trắng)

Cát lọc

Lớp đất trên

Đất nguyên thổ

Thời gian lưu tối đa Rãnh thấm nước mưa

Trang 13

Thoát nước mưa bền vững

Vận chuyển

Nguồn tiếp nhận

Xả

Vận chuyển Vận chuyển Ngăn ngừa Kiểm soát

vùng

Kiểm soát Kiểm soát

Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa bền vững

runoff

(m 3 /s)

time (hr)

Urban runoff

Natural runoff

Storage Runoff

runoff

(m 3 /s)

time (hr)

Inflow

Outflow

 Có thể đạt được những mục tiêu của EcoSan bằng những phương pháp đơn giản (bên cạnh những phương pháp công nghệ cao và đắt tiền khác)

 Đối với hầu hết các phương pháp, chăm sóc, bảo

Nhận xét

2.1 Sơ đồ A:

Tách riêng chu trình dinh dưỡng và chu trình nước :

Xử lý nước xám

bãi lọc ngầm trồng cây,

Xử lý nước đen

Thu gom, lưu giữ

Phân huỷ kỵ khí

XL nước đen

Toilet(s) Nước xám

Xử lý nước

xám riêng

Hộ gia đình

2.2 Sơ đồ B: Tách chu trình nước và chu trình dinh dưỡng, tách chất rắn và lỏng trong nước đen

XL nước xám:

- bãi lọc ngầm trồng cây

XL pha rắn trong nước đen:

- tách nước – ủ /XL bằng giun đất

Tách rắn/lỏng

Toilet(s) Nước xám

XL nước xám riêng

Hộ gia đình

XL chất rắn

2.3 Sơ đồ C: Tách nước đen thành nước nâu và nước vàng :

XL nước vàng lưu giữ lâu bay hơi Toilet(s)

Phân Nước tiểu

XL nước vàng

XL nước nâu

Nước đen

XL nước nâu tách nước ủ

XL bằng giun đất

Tách từ nguồn!

Ngày đăng: 10/02/2020, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm